Điều kiện của đất ngập nước hoặc mức độ tác động của nhân sinh cũng thay đổi lớn từ vùng này tới vùng khác... •Ổn định khí hậu nhờ lớp phủ thực vật của đất ngập nước, sự cân bằng co2 và
Trang 1SINH THÁI THỦY VỰC
Trang 3Đất Ngập Nước
nh ng v c n ữ ự ướ đứ c ng hay ch y, là n ả ướ c ng t, ọ
n ướ ợ c l hay n ướ c m n, k c nh ng v c n ặ ể ả ữ ự ướ c
bi n cĩ ể độ sâu khơng quá 6m khi tri u th p" ề ấ
Trang 4MOÂ HÌNH ÑNNC
Trang 6• N ướ ồ ạ c t n t i trong th i gian ng n, nh ng ờ ắ ư độ sâu
v th i gian ng p n ề ờ ậ ướ c thay đổ i nhi u gi a các ề ữ
t ng p n c.
Trang 7• Đất ngập nước khác nhau về độ lớn biến đổi
từ những vùng nhỏ ở đồng cỏ khoảng một ha đến những vùng đất ngập nước rộng hàng trăm km.
Sự phân bố đất ngập nước cũng có biến động rất lớn, từ đất ngập mặn nội địa đến đất ngập
mặn ven biển …
Điều kiện của đất ngập nước hoặc mức độ tác động của nhân sinh cũng thay đổi lớn từ vùng này tới vùng khác.
Trang 8CÁC CHỨC NĂNG CỦA ĐẤT NGẬP NƯỚC:
•Chức năng sinh thái của đất ngập nước:
•Nạp nước ngầm Nước được thấm từ các vùng đất ngập
nước xuống các từng ngập nước trong lòng đất, nước
được giữ ở đó và điều tiết dần thành dòng chảy bề mặt ở vùng đất ngập nước khác cho con người sử dụng.
•Hạn chế ảnh hưởng lũ lụt:Làm giảm hoặc hạn chế lũ lụt ở
vùng hạ lưu.
•Ổn định khí hậu nhờ lớp phủ thực vật của đất ngập nước,
sự cân bằng co2 và õ2 trong khí quyển làm cho khí hậu địa phương được ổn định.
Trang 9•Chống sĩng, bão ổn định bờ biển và chống xĩi mịn.
• Chống sóng bảo, ổn định b biển và chống xói Chống sóng bảo, ổn định b biển và chống xói ờ ờ mòn
• Xử lí nước giữ lại chất cận chất độc làm nguồn phân bón cho cây và thức ăn của các sinh vật
• Lưu thông dòng nước
Trang 10Chức năng kinh tế
Chứa nhiều tài nguyên rừng là nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có và có nhiều động vật hoan dã
Nguồn thuỷ sản là môi trường sống và nơi cung cấp thức ăncho các loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao
Nguồn tài nguyên cỏ và tảo biển
Nguồn sản phẩm và nông nghiệp Vd: các ruộng nước chuyên canh và thâm canh cung cấp nước ngọt cho tưới tiêu , chân
nuôi gia súc và sản xuất công nghiêp vd: rừng chàm dân cư có thể sống trong vùng đất ngập phèn, là nguồn tìm năng năng lưông vd: than bùn
Làm khu giải trí du lịch
Trang 11VAI TR Ò
• Đấ t ng p n ậ ướ c là nh ng h sinh thái ữ ệ
cĩ n ng su t cao, cung c p cho con ă ấ ấ
ng ườ i nhi u lo i nhiên li u, th c ề ạ ệ ứ
n, là n i gi i trí và n i l u tr các
ngu n gen quý hi m ồ ế
• Ngồi ra, đấ t ng p n ậ ướ c cịn cĩ vai trị
quan tr ng trong thiên nhiên và mơi ọ
Trang 13Nguồn lợi của đất ngập nước
Đ NN là nh ng h sinh thái cĩ ữ ệ
n ng su t cao, cung ă ấ cấp cho
con ng ườ ầ i g n 2/3 s n l ả ượ ng
Trang 14Cung cấp lương thực
N m 1976 di n tích tr ng lúa BSCL là 2.062.000 ha, ă ệ ồ ở Đ đế n n m 2004 t ng lên ă ă 3.815.000 ha Tuy nhiên, theo th ng kê c a Vi n khoa h c Th y l i Mi n Nam, ố ủ ệ ọ ủ ợ ề
di n tích b xâm nh p m n BSCL ã lên t i 50% di n tích tồn vùng (kho ng 2 ệ ị ậ ặ Đ đ ớ ệ ả tri u ha) ệ đả m b o an ninh l ả ươ ng th c và mơi tr ự ườ ng.
Trang 15ĐẤT NGẬP NƯỚC CỦA VIỆT
• mi n Trung, các vùng Ở ề đấ t ng p n ậ ướ c là các đầ m phá ven
bi n, tính kho ng 7 tri u ể ả ệ đế n 10 tri u ha các h ch a ệ ồ ứ
Trang 16Phân loại đất ngập nước(ĐNN)
Cấp V là Phụ kiểu được đề xuất dựa vào thành phần thạch học -
khống vật của nền đáy, các loại thực vật
Hệ thống phân loại ĐNN Việt Nam gồm 4 cấp phân vị:
Cấp I là Hệ thống, được xác lập dựa vào bản chất của nước (hệ thống ĐNN mặn, lợ và ngọt ; hệ thống ĐNN biển, ven biển và nội địa).
Cấp II là Phụ hệ thống, phân chia từ hệ thống dựa vào nguồn gốc (phụ
hệ thống tự nhiên và nhân tạo).
Cấp III là Lớp, được phân chia từ phụ hệ thống dựa vào chế độ ngập nước (lớp ĐNN thường xuyên và tạm thời).
Cấp IV là Kiểu, phân chia từ lớp, dựa vào đặc điểm địa mạo, thành
phần thạch học của nền đáy (đất) và thực vật (cĩ hay khơng cĩ thực vật), hiện trạng sử dụng đất.
Trang 17Vùng nước mặn ven biển
• Vùng đất bằng mặn
• Đồng cỏ nước mặn
• Đầm lầy ngập nước mặn không thường xuyên
• Đầm lầy ngập nước mặn thường xuyên
• Các eo biển và vịnh
• Đầm lầy rừng ngập mặn
Trang 18Vùng nước ngọt ven biển
• Đầm lầy (Marsh) nước ngọt nông:
Khi triều cao ngập đến 15cm, sâu hơn hơn vào đất liền
• Đầm lầy nước ngọt sâu:
Bị phủ từ 15cm đến 1m.
• Nước ngọt trống trải (thông thoáng):
Phân bố dọc theo các con sông nước ngọt- thủy triều và các
eo biển.
Trang 19Vùng nước ngọt nội địa
• Những lưu vực, đồng bằng ngập lục theo mùa
• Đồng cỏ nước ngọt
• Bãi lầy(Marsh) nước ngọt nông
• Bãi lầy(Marsh) nước ngọt sâu
• Nước ngọt trống trải
• Đầm lầy cây bụi
• Đầm lầy rừng cây gỗ (Swamp)
• Bãi lầy (Bog)
Trang 20Vùng nước mặn nội địa
• Đồng bằng mặn:
Bị ngập nước sau thời kỳ mưa nhiều, ngập nước vài cm
trong mùa sinh trưởng.
• Bãi lầy mặn:
Mặt đất bị phủ lớp nước từ 0,7 đến 1m, các lưu vực hồ nông
• Nước mặn thông thoáng:
Gồm những vùng nước mặn nông thường xuyên có độ sâu thay đổi.
Trang 21Hiện trạng đất ngầm nước
• Trong 15 n m qua, di n tích ă ệ đấ t ng p n ậ ướ ự c t nhiên ã gi m i, đ ả đ
di n tích ệ đấ t ng p n ậ ướ c nhân t o t ng lên ạ ă
• C th là các khu r ng ng p m n t nhiên ven bi n ã m t d n, ụ ể ừ ậ ặ ự ể đ ấ ầ thay vào là các đầ m nuôi th y s n, các công trình du l ch và m t s ít ủ ả ị ộ ố
di n tích tr ng r ng ệ ồ ừ
• Di n tích r ng ng p m n ã gi m 183.724ha trong 20 n m qua ệ ừ ậ ặ đ ả ă (t n m 1995) Trong khi di n tích nuôi tr ng th y s n ã t ng ừ ă ệ ồ ủ ả đ ă lên 1,1 tri u ha n m 2003 ệ ă
• Đế n n m 2007 di n tích ă ệ đấ t ng p n ậ ướ c gi m m nh ả ạ
• V ườ n qu c gia Vi t Nam, ố ệ đượ c thành l p ậ đầ u H ệ độ ng v t có ậ
198 loài chim, trong ó có 16 loài ang b e do tuy t ch ng quy đ đ ị đ ạ ệ ủ ở
mô toàn c u nh s u ầ ư ế đầ đỏ u , cùng nhi u loài chim di c khác ề ư
Trang 22Các Tràm Chim Vi t Nam ệ
-Với hệ sinh vật phong phú đa
dạng của vùng đất ngập nước
-Là nơi sinh sống của nhiều lồi
thực vật, gần 200 lồi chim nước,
chiếm khoảng 1/4 số lồi chim cĩ
ở Việt Nam, trong đĩ cĩ nhiều lồi
chim quý hiếm trên thế giới
- Lồi chim điển hình nhất và được
nhiều người biết là sếu đầu đỏ
-Sếu to cao trên 1,7m, bộ lơng xám
mượt, cổ cao, đầu đỏ, đơi cánh
rộng
Trang 23Khu bảo tồn thiên nhiên
Lung Ngọc Hồng
Khu b o t n NN Lung Ng c Hồng là di s n cu i cùng c a h ả ồ Đ ọ ả ố ủ ệ
sinh thái t nhiên thu c xã Ph ự ộ ươ ng Bình, huy n Ph ng Hi p ệ ụ ệ (Hậu Giang) N i ây là vùng ơ đ đồ ng b ng ng p n ằ ậ ướ ộ c r ng l n t phía tây ớ ừ sơng H u t i t n U Minh và ậ ớ ậ đượ đ c ánh giá là m t trong nh ng ộ ữ
i m quan tr ng trên b n t ng p n c c a Vi t Nam.
T ng di n tích khu b o t n là 280.535ha ổ ệ ả ồ
• Hi n nay, khu b o t n thiên ã cĩ 1.461ha r ng tràm ệ ả ồ đ ừ
• C nh ĩ cịn cĩ 315 ha lung bàu v i nhi u lo i cá rơ, cá lĩc, cá bơng, trê ạ đ ớ ề ạ
tr ng, thác lác ắ Đặ c bi t là m t h th c v t a d ng và m t qu n ệ ộ ệ ự ậ đ ạ ộ ầ
th ể độ ng v t phong phú, g m trên 200 lồi, nhi u nh t là chim ậ ồ ề ấ
n ướ ớ c v i 135 lồi, cĩ các gi ng quý hi m nh : b c má, nh n sen, già ố ế ư ạ ơ
ãy, v c
đ ạ M i ỗ b y cĩ ầ đế n hàng ngàn con o cánh r ng xanh ừ
Trang 26Tràm Chim Tam Nông
Trang 29• Tràm chim Tam Nông, m t trong 27 v ộ ườ n qu c gia ố ở
Vi t Nam và ệ đượ đ c ánh giá là "Hòn ng c c a ọ ủ đồ ng b ng ằ sông C u Long" do có h sinh thái ử ệ đấ t ng p n ậ ướ ộ c r ng
h n m t tri u ha c a vùng ơ ộ ệ ủ Đồ ng Tháp M ườ i.
• Tràm Chim có h n 200 loài chim n ơ ướ c trú ng , trong ó có ụ đ
16 loài chim quý hi m ế
•
Hi n ã ệ đ đượ c Nhà n ướ đầ ư c u t , nâng c p, m r ng ấ ở ộ
thành m t b o tàng thiên nhiên, m t trung tâm du l ch sinh ộ ả ộ ị thái h p d n Nhi u t ch c b o t n thiên nhiên qu c t ấ ẫ ề ổ ứ ả ồ ố ế
c ng tài tr ũ ợ để ả b o v tràm chim quý hi m này ệ ế
Trang 30Địa lý Vân Long
• Trung tâm khu b o t n cách huy n l Gia Vi n 5 km v phía ông ả ồ ệ ỵ ễ ề đ
b c, cách th xã Ninh Bình g n 14 km v phía b c tây b c và cách th ắ ị ầ ề ắ ắ ủ
ô Hà N i kho ng 78 km v phía nam Di n tích quy ho ch b o
t n d ki n là 2.643 ha ồ ự ế
• Đ ây là m t khu v c a d ng v h sinh thái ộ ự đ ạ ề ệ
• Ngoài hai h sinh thái ch y u là ệ ủ ế đấ t ng p n ậ ướ c và r ng trên núi á ừ đ vôi còn có c h sinh thái ả ệ đồ ng ru ng, bãi c , n ộ ỏ ươ ng r y ẫ
• h ệ độ ng và th c v t c a Vân Long r t ự ậ ủ ấ đặ c tr ng cho h sinh thái ư ệ
t ng p n c c a châu th sông H ng Là hi n tr ng nghiên
c u loài v ứ ượ n qu n ùi l n nh t c a Vi t Nam vì có s l ầ đ ớ ấ ủ ệ ố ượ ng cá
th l n ể ớ
Trang 32Khu bảo tồn vân long
• Vân Long là khu b o t n thiên nhiên ng p n ả ồ ậ ướ ớ c l n nh t ấ đồ ng b ng B c b V th c ằ ắ ộ ề ự
v t, n i ây có 457 loài th c v t b c cao ậ ơ đ ự ậ ậ
• V ề độ ng v t, Vân Long có 39 loài, ậ đặ c bi t có 12 loài quý hi m; 62 loài chim, 26 loài bò sát, 6 ệ ế loài ch nhái, 44 loài cá, 39 loài th y sinh v t (rong, rêu) ế ủ ậ
• Vân Long còn nhi u c nh quan tuy t ề ả ệ đẹ p ,c nh núi n mây tr i, mây che p núi, non và ả ẩ ờ ấ
n ướ c hòa quy n v i nhau t o nên m t c nh quan hùng v ệ ớ ạ ộ ả ĩ
Trang 34Hệ sinh thái ở vân long
• H sinh thái th c v t kho ng 457 loài th c v t b c cao ệ ự ậ ả ự ậ ậ Đặ c bi t, có 8 loài ệ đượ c ghi trong sách đỏ Vi t Nam (1996) là kiêng, lát hoa, tu lá r ng, c t toái b , s ng bách b , mã ệ ế ộ ố ổ ắ ộ
ti n, hoa tán, bò c p núi ề ạ
• H sinh thái ệ độ ng v t r t phong phú: v ậ ấ ượ n qu n ùi, g u ng a, s n d ầ đ ấ ự ơ ươ ng, kh m t ỉ ặ
, báo hoa mai, báo g m Có 9 loài bò sát c ghi trong sách Vi t Nam: r n h chúa,
k à hoa, tr n ỳ đ ă đấ t, r n ráo trâu, r n s c ắ ắ ọ đầ đỏ u …
Trang 36Không chỉ là khu bảo tồn thiên nhiên, vùng đất
ngập nước Vân Long còn là nơi có cảnh quan và di
tích văn hoá, Khu Vân Long có nhiều hang động,
các di tích lịch sử và văn hoá nổi tiếng.
Hiện nay Vân Long đã được làm đề án tổng thề về quản lý, bảo vệ, phát triển khai thác
tiềm năng khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước để bảo vệ hệ sinh thái đa dạng, phong phú.
Trang 37• Đặ c bi t là b o v ệ ả ệ đượ c m t di n tích ộ ệ đấ t ng p n ậ ướ c n i ộ đồ ng l n nh t vùng ớ ấ đồ ng
b ng B c B và c ng là b o v qu n th v ằ ắ ộ ũ ả ệ ầ ể ượ n qu n ùi l n nh t Vi t Nam hi n ang ầ đ ớ ấ ệ ệ đ
có nguy c b tiêu di t m c ơ ị ệ ở ứ độ toàn c u ầ
• V i nh ng giá tr v a d ng sinh h c c ng v i ti m n ng khai thác du l ch, n u ớ ữ ị ề đ ạ ọ ộ ớ ề ă ị ế đượ c
u t , b o v , Vân Long s tr thành khu b o t n thiên nhiên t ng p n c thu hút
đầ ư ả ệ ẽ ở ả ồ đấ ậ ướ
ông o du khách t i th m quan, nghiên c u.
Trang 38Khu bảo tồn đất ngập
nước Láng Sen
• V i t ng di n tích 5.030 ha, ớ ổ ệ Láng Sen thu c vùng tr ng ộ ũ
r ng l n ộ ớ Đồ ng Tháp M ườ ỉ i, t nh Long An.
• V i hình thái a m o a d ng và là vùng sinh thái tiêu bi u ớ đị ạ đ ạ ể cho ki u ể đầ m l y ng p n ầ ậ ướ c
• S duy trì th m th c v t ven sông, ự ả ự ậ đồ ng c t nhiên ỏ ự
ng p n ậ ướ c theo mùa, đầ m l y và gia t ng di n tích tr ng ầ ă ệ ồ tràm, làm phong phú qu n th ầ ể độ ng th c v t ự ậ
• Vùng có kho ng ả 156 loài th c v t hoang dã; 149 loài ự ậ độ ng
v t có x ậ ươ ng s ng; các loài th y s n trên sông r ch, lung, ố ủ ả ạ
tr p khá phong phú ấ
Trang 39Do khai thác và sản xuất nông
nghiệp đã làm giảm sự đa dạng
sinh học dẫn đến giảm số lượng các động thực vật tiêu biểu
Đầu năm 2004, khu vực nầy đã
được quyết định chính thức trở
thành Khu Bảo Tồn Đất Ngập
Nước Láng Sen
Và là một trong hai điểm trình diễn
sử dụng khôn ngoan và bảo tồn đa dạng sinh học đất ngập nước lưu vực sông Mekong do IUCN, GEF, UNDP tài trợ MWBP
Trang 40• Láng Sen là n i t p trung nhi u loài ơ ậ ề độ ng th c v t N i ự ậ ơ
th y v c có n ủ ự ướ c ch y, th c v t có Súng, rau Tràng, Nh ả ự ậ ỉ cán vàng.
Trang 42M t ộ đặ đ ể c i m n a c a Láng Sen là r ng ữ ủ ừ
Tràm.
6.000 cây/ha.
Chim khách.
Trang 43Rừng ngập mặn cần giờ
Cách trung tâm TP.Hồ Chí Minh khoảng 55 km
về phía Đông Nam, rừng ngập mặn Vàm Sát
(thuộc hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ) là một trong hai khu du lịch sinh thái của Việt Nam vừa được bình chọn là bền vững nhất thế giới (cùng với Bình Châu).
Trang 44Vàm Sát có diện tích hơn 1.800 ha, với hơn 300 ha rừng tạp.
Cuối năm 1998, Vàm Sát được đầu tư xây dựng
thành một khu bảo tồn động vật hoang dã tập trung nhiều loại động vật quý hiếm như heo, rừng, mèo cáo.
Cùng với hàng chục ngàn con cò, vạc, cồng cộc đã
về đây làm tổ trong mùa sinh sản và đặc biệt là sự hình thành một sân chim tự nhiên.
Trang 47ph ố
Khu Đầ m D i hoang s và ơ ơ đẹ p
nh tranh ư
Trang 48và làm việc, sau đó đưa Đoàn đi khảo sát vùng cửa sông Ba Chẽ
Trang 49• D án cùng Ban qu n lý t o i u ki n ự ả ạ đ ề ệ để ng ườ i dân d n t b thói quen ánh b t quá ầ ừ ỏ đ ắ
ph thu c vào thiên nhiên b ng cách h ụ ộ ằ ướ ng cho ng ườ i dân nh ng ngh m i ữ ề ớ để cu c ộ
s ng c a h ngày m t khá lên ố ủ ọ ộ
• Đồ ng th i, Ban qu n lý b o v nghiêm ng t nh ng vùng "lõi", tr ng i m và x lý kiên ờ ả ả ệ ặ ữ ọ đ ể ử quy t, tri t ế ệ để các hình th c vi ph m làm nh h ứ ạ ả ưở ng đế n ch t l ấ ượ ng Khu b o t n ả ồ
Trang 50Nhận xét
• Theo t ch c b o t n thiên nhiên th gi i (IUCN), n m ổ ứ ả ồ ế ớ ă 1990:
• Các vùng NN ã và ang b t n th t, các s c ép ang t ng Đ đ đ ị ổ ấ ứ đ ă lên, khi n cho chính ph và khu v c t nhân ph i có hành ế ủ ự ư ả
ng kh c ph c.
• Hi n t i các chính ph ang chú ý nhi u ệ ạ ủ đ ề đế n kh n ng ả ă khôi ph c các vùng NN ã b thoái hóa ho c là t o ra các vùng ụ Đ đ ị ặ ạ
m i ớ
• Vi c khôi ph c NN v n còn có nh ng h ng ch v c ệ ụ Đ ẫ ữ ạ ế ề ơ
s khoa h c và v n còn là m i hoài nghi ở ọ ẫ ố
Trang 51• Đ NN là nh ng h sinh thái c c k ph c t p,bao g m ữ ệ ự ỳ ứ ạ ồ hàng tr m các loài vi khu n, th c v t, ă ẩ ự ậ độ ng v t không ậ
Trang 52•Việc quản lý rừng ngập mặn khó khăn hơn quản lý rừng
trên đất liền, mô hình cộng đồng tham gia quản lý rừng tỏ
ra có hiệu quả hơn cả.
Đã có một số công trình nghiên cứu về rừng ngập mặn ở Tiên Yên: Dự án Đan Mạch trồng được 35 ha; dự án Nhật Bản - 200 ha; dự án nhỏ của UNDP – 120 ha.
Hội Chữ thập đỏ, Cục Bảo vệ môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội cũng tham gia thực hiện một số đề tài Tiên Yên
có 500 ha rừng cần phục hồi Rừng phục hồi ở Tiên Yên phát triển tốt, vì thổ nhưỡng ở bãi triều thuận lợi hơn
những nơi khác.
Trang 53Phương hướng phát triển
• Đ ình ch vi c quai ê l n bi n, các hình th c khai thác làm thu h p di n tích và phân b ỉ ệ đ ấ ể ứ ẹ ệ ố
NN.
Đ
• T ng b ừ ướ ả ạ c c i t o các bãi l y ng p tri u ầ ậ ề để phát tri n nông nghi p ể ệ
• Ng n ng a ô nhi m ngu n n ă ừ ễ ồ ướ c.
• T o thông thoáng cho dòng ch y các bãi tri u là t o thu n l i cho quá trình b i tích ạ ả ở ề ạ ậ ợ ồ
Trang 54• Khôi ph c các NN ang b suy thoái nghiêm tr ng ụ Đ đ ị ọ
Trang 55*ĐÀO TẠO VÀ NÂNG CAO NHẬN THỨC:
Tăng cường nhận thức chung về ĐNN cho mọi tầng lớp nhân dân, trước mắt nâng cao nhận thức cho cán bộ lãnh đạo các cấp những người xây dựng chính sách, nhân dân vùng giàu đa dạng sinh học và nhạy cảm về môi trường.
Xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp cho các đối tượng khác.
Ưu tiên đào tạo những cán bộ trực tiếp quản lý bảo vệ các vùng ĐNN.
Huy động các thành phần kinh tế được hưởng lợi trực tiếp từ ĐNN đóng góp tài chính tự nguyện cho các hoạt động nâng cao nhận thức về ĐNN của cộng đồng tại địa phương và khuyến
khích họ thham gia bảo vệ ĐNN.
Trang 56• Vi t Nam có nhi u i u ki n t nhiên thu n l i ệ ề đ ề ệ ự ậ ợ để xây d ng h ự ệ
Trang 57Tài liệu tham khảo:
www.google.com.vn www.sptime.com www.nmfs.noaa.gov Lê Văn Khoa và các tác giả.
Đất ngập nước.Nhà xuất bản giáo dục.