Sơ đồ kết nối Modem và PC: II.. Các câu lệnh cấu hình modem: 1.. Lệnh AT kiểm tra kết nối Modem và PC.. Lệnh atdt để tạo cuộc gọi kết nối dữ liệu.. n{giây} thời gian nhận cuộc gọi b.. Nh
Trang 1Nhóm 4:
Nguyễn Sơn Tùng Vương Thành Duy
Lê Thị Minh Tâm Bùi Duy Thảo.
I Sơ đồ kết nối Modem và PC:
II Các câu lệnh cấu hình modem:
1 Lệnh AT (kiểm tra kết nối Modem và PC).
Cú pháp: at .
2 Lệnh atdt (để tạo cuộc gọi kết nối dữ liệu).
Cú pháp: atdt + [số thuê bao gọi]. .
3 Nhận cuộc gọi:
a Nhận cuộc gọi tự động:
Cú pháp: ats0= n (n{giây} thời gian nhận cuộc gọi)
b Nhận cuộc gọi nhân công:
Cú pháp: ata .
III Truyền dữ liệu giữa 2 máy tinh:
Bước 1 : Mở HyperTerminal:
Máy 1
Modem Dial-up
Modem Dial-up
Máy 2
PAPX
Trang 2- Cách 1:Vào Start -> All Programs -> Assesories -> Communications -> HyperTerminal
- Cách 2: Vào Run và gõ vào “ hypertrm “:
Bước 2: Cấu hình trên Máy 1:
1.1 Đặt tên cho Máy 1
Trang 31.2 Chọn modem Motorola 56K Data Fax Voice PnP
1.3 Chọn Dialing Properties để cấu hình.
Trang 41.4 Chọn Setting – chọn ASCII Setup để cài kiểu gõ.
1.5 Đánh dầu vào:
- Send line ends with line feeds
- Echo typed characters locally
Trang 51.6 Giao diện Hyper
1.7 Gõ lệnh at để ktra kết nối PC <=> Modem.
Màn hinh xuất hiện: - OK: có kết nối.
- “_” dấu nhấy: không có kết nối.
Chú ý:
Cũng thực hiện các bước 1.1-> 1.7 trên May2
Trang 6Hình 1.8
Gõ atdt110 để gọi May 2.
- atdt : câu lệnh để gọi.
- 110: số điện thoại (jack) May2.
Hình 1.9 May2 nhận được tín hiệu gọi của Máy và đang đổ chuông.
Màn hình xuất hiện Ring Ring….Ring…
Hình 1.10
Gõ lênh ata để bắt máy nhân công
Hoặc xem bắt máy tự động ở trên
Trang 7Hình 1.11 Hình 1.12
- Hình 1.11 và 1.12 cho thấy May 1 và May 2 đả kết nối thành công:
Hình 1.13 Màn hình HyperTerminal xuất hiện như hình 1.13 là kết nối bị lổi
Trang 81.14 Gửi File: Chọn Send File để tìm đến file cần gửi.
Hình 1.5 Quá trình truyền File từ máy May1 sang May2
Hình 1.6 Nhận File: May2 tìm đến nơi lưu trử để xem file
Kết Thúc