Hệ trục tọa độ cố định Hệ trục tọa độ cố định là hệ trục tọa độ không gian vuông góc đ-ợc gắn cố định với vỏ bao thân tàu, dùng để nghiên cứu vỏ bao thân tàu.Bao gồm 3 mặt phẳng tọa độ c
Trang 1Chương 2
bản vẽ tuyến hình tàu
3.1 Các kích th-ớc chủ yếu và các hệ số béo của vỏ bao tàu
3.1.1 Hệ trục tọa độ cố định
Hệ trục tọa độ cố định là hệ trục tọa độ không gian vuông góc
đ-ợc gắn cố định với vỏ bao thân tàu, dùng để nghiên cứu vỏ bao thân tàu.Bao gồm 3 mặt phẳng tọa độ cố định và 3 trục tọa độ cố
định sau đây :
mặt phẳng cơ bản
Mặt phẳng dọc tâm mặt phẳng suờn giũa
x
y z
Trang 2
Hình 3.1 Hệ trục tọa độ cố định
a Các mặt phẳng tọa độ cố định
- Mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm thấp nhất của đáy tàu tại giữa chiều dài tàu đ-ợc gọi là mặt phẳng cơ bản
- Mặt phẳng thẳng đứng chia vỏ bao thân tàu thành hai nửa đối xứng ( nửa trái và nửa phải ) đ-ợc gọi là mặt phẳng dọc tâm hay mặt phẳng đối xứng
- Mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng dọc tâm và
đi qua điểm giữa chiều dài tàu đ-ợc gọi là mặt phẳng s-ờn giữa
b Các trục tọa độ cố định
- Giao tuyến của mặt phẳng cơ bản và mặt phẳng dọc tâm gọi
là trục x ,chiều d-ơng của trục x h-ớng về mũi tàu (h-ớng sang phải)
Trang 3- Giao tuyến của mặt phẳng cơ bản và mặt phẳng s-ờn giữa gọi
là trục y, chiều d-ơng của trục y h-ớng sang mạn phải
- Giao tuyến của mặt phẳng dọc tâm và mặt phẳng s-ờn giữa gọi là mặt truc z, chiều d-ơng của trục z h-ớng lên trên
3.1.2 Các kích th-ớc chủ yếu của vỏ bao thân tàu
a Chiều dài tàu : Là kích th-ớc đo theo h-ớng trục x , gồm 4
loại sau :
- Chiều dài lớn nhất : Ký hiệu Lmax : là khoảng cách từ điểm
xa nhất của sống mũi đến điểm xa nhất của sống đuôi
- Chiều dài đ-ờng n-ớc thiết kế : Ký hiệu Lw( hay LKWL) : là khoảng cách từ giao điểm của sống mũi với mặt n-ớc tĩnh đến giao
điểm của sống đuôi với mặt n-ớc tĩnh khi tàu chở đầy hàng
- Chiều dài giữa hai đ-ờng vuông góc: Ký hiệu Lpp : là khoảng cách từ đ-ờng vuông góc mũi đến đ-ờng vuông góc
đuôi.Đ-ờng vuông góc mũi là đ-ờng thẳng đứng đi qua giao điểm của sống mũi với mặt n-ớc tĩnh khi tàu chở đầy hàng, đ-ờng vuông góc đuôi là đ-ờng thẳng đứng trùng với trục của bánh lái
- Chiều dài thiết kế: Ký hiệu L: là giá trị của chiều dài dùng để tính toán các yếu tố tính năng của tàu thủy, giá trị này phụ thuộc vào dạng sống đuôi tàu
b Chiều rộng tàu : là kích th-ớc đo theo h-ớng trục y, gồm
hai loại sau:
- Chiều rộng lớn nhất : Ký hiệu Bmax : Là khoảng cách từ
điểm xa nhất của mạn trái đến điểm xa nhất của mạn phải, đo tại mặt phẳng s-ờn giữa
- Chiều rộng thiết kế : Ký hiệu B : Là khoảng cách từ điểm xa nhất của mạn trái đến điểm xa nhất của mạn phải, đo trên đ-ờng n-ớc thiết kế, tại mặt phẳng s-ờn giiữa
c Chiều chìm tàu : là kích th-ớc đo theo h-ớng trục z : Là
khoảng cách từ mặt phẳng cơ bản đến mặt n-ớc tĩnh khi tàu nổi trong n-ớc, gồm các loại sau:
- Chiều chìm trung bình : Ký hiệu T (hoặc d) : là kích th-ớc đo tại mặt phẳng s-ờn giữa
- Chiều chìm mũi : Ký hiệu Tm (hoặc dm) :là kích th-ớc đo tại
đ-ờng vuông góc mũi
Trang 4- Chiều chìm đuôi : Ký hiệu Tm (hoặc dm) :là kích th-ớc đo
tại đ-ờng vuông góc đuôi
d Chiều cao mạn : Ký hiệu H (hoặc D) là kích th-ớc đo theo
h-ớng trục z, từ mặt phẳng cơ bản đến mép boong tàu, tại mặt
phẳng s-ờn giữa
e Chiều cao mạn khô : Ký hiệu F : là kích th-ớc đo theo
h-ớng trục z, từ mặt n-ớc tĩnh đến mép boong tàu tại mặt phẳng
s-ờn giữa
Hình 3.2 Các kích th-ớc chủ yếu của vỏ bao thân tàu
3.1.3 Các hệ số béo của vỏ bao thân tàu
tích ngâm n-ớc V của vỏ bao thân tàu và thể tích khối hộp chữ nhật
ngoại tiếp nó
CB = V / L.B.T
Lmax
Lw Lpp
Bmax
B
Trang 5b HÖ sè bÐo ®-êng n-íc : Ký hiÖu Cw ( hoÆc ) lµ tû sè
gi÷a diÖn tÝch ®-êng n-íc vµ diÖn tÝch h×nh ch÷ nhËt ngo¹i tiÕp nã
Cw = Sw / L.B
diÖn tÝch ng©m n-íc cña s-ên gi÷a vµ diÖn tÝch cña h×nh ch÷ nhËt ngo¹i tiÕp nã
CM = / B.T
Trang 6d Hệ số béo dọc tàu : Ký hiệu là Cp : Là tỷ số giữa thể tích
ngâm n-ớc của vỏ bao thân tàu và thể tích của khối lăng trụ có diện tích đáy bằng diện tích ngâm n-ớc của s-ờn giữa và chiều dài bằng chiều dài tàu
CP = V / L = CB / CM
ngâm n-ớc của vỏ bao thân tàu và thể tích khối lăng trụ có diện tích đáy bằng diện tích đ-ờng n-ớc và chiều cao bằng chiều chìm tàu
= V / Sw.T = CB / Cw
Trang 73.2 Ph-ơng pháp biểu diễn hình dáng vỏ bao thân tàu
Vì vỏ bao thân tàu là một mặt cong phức tạp, ng-ời ta không thể biểu diễn chúng bằng các hình chiếu cơ bản Để biểu diễn hình dáng vỏ bao thân tàu ng-ời ta sử dụng các mặt phẳng song song với các mặt phẳng tọa độ cố định để cắt vỏ bao thân tàu theo các giao tuyến phẳng sau đó vẽ hình chiếu thẳng góc của các giao tuyến đó trên các mặt phẳng tọa độ cố định Hình vẽ thu đ-ợc gọi là bản vẽ tuyến hình tàu
- Các mặt phẳng song song với mặt phẳng cơ bản đ-ợc gọi là các mặt phẳng đ-ờng n-ớc Giao tuyến của mặt phẳng đ-ờng n-ớc với vỏ bao thân tàu gọi là đ-ờng n-ớc Số l-ợng mặt phẳng đ-ờng n-ớc không phụ thuộc vào kích th-ớc của thân tàu mà phụ thuộc vào mức độ phức tạp của hình dáng thân tàu Trong khoảng từ 0
đến T ng-ời ta sử dụng từ 4 đến 8 mặt phẳng đ-ờng n-ớc cách đều nhau một đoạnn Các đường nước ký hiệu ĐN0 ,
ĐN1
Đ-ờng n-ớc ĐN0 = mặt phẳng cơ bản
Đ-ờng n-ớc ĐNn = đ-ờng n-ớc thiết kế KWL
- Các mặt phẳng song song với mặt phẳng s-ờn giữa gọi là các mặt phẳng s-ờn lý thuyết Giao tuyến của mặt phẳng s-ờn lý thuyết với vỏ bao thân tàu gọi là đ-ờng s-ờn lý thuyết Ng-ời ta sử dụng 11 hoặc 21 mặt phẳng s-ờn lý thuyết cách đều nhau một đoạn
Trang 8L=Lpp/10 hoặc Lpp/20 để cắt vỏ bao thân tàu Các đ-ờng s-ờn lý thuyết ký hiệu Sn0, Sn1 Sn20
Đ-ờng s-ờn Sn0 = đ-ờng vuông góc đuôi
Đ-ờng sừon Sn10 hoặc Sn20 = đ-ờng vuông góc mũi
- Các mặt phẳng song song với mặt phẳng dọc tâm gọi là các mặt cắt dọc Giao tuyến của mặt cắt dọc với vỏ bao thân tàu gọi là
đ-ờng cắt dọc Vì vỏ bao thân tàu đối xứng qua mặt phẳng dọc tâm nên số l-ợng mặt cắt dọc là số chẵn, các mặt cắt dọc đ-ợc bố trí
đối xứng qua mặt phẳng dọc tâm Các mặt cắt dọc ký hiệu CDI, CDII theo h-ớng xa dần mặt phẳng dọc tâm
3.3 Các hình chiếu và cách sắp xếp chúng trên bản vẽ
3.3.1 Hình chiếu đứng : Là hình chiếu thẳng góc của các
đ-ờng n-ớc, các đ-ờng s-ờn, các đ-ờng cắt dọc trên mặt phẳng dọc tâm
Hình chiếu đứng của các đ-ờng n-ớc và các đ-ờng s-ờn là các
đoạn thẳng
Hình chiếu đứng của các đ-ờng cắt dọc là các đ-ờng cong
3.3.2 Hình chiếu bằng : Là hình chiếu thẳng góc của các
đ-ờng n-ớc, các đ-ờng s-ờn và các đ-ờng cắt dọc trên mặt phẳng cơ bản
Hình chiếu bằng của các đ-ờng s-ờn và các đ-ờng cắt dọc là các đoạn thẳng
Hình chiếu bằng của các đ-ờng n-ớc là các đ-ờng cong đối xứng qua mặt phẳng dọc tâm
3.3.3 Hình chiếu cạnh : Là hình chiéu thẳng góc của các
đ-ờng n-ớc, các đ-ờng s-ờn và các đ-ờng cắt dọc trên mặt phẳng s-ờn giữa
Hình chiếu cạnh của các đ-ờng n-ớc và các đ-ờng cắt dọc là các đoạn thẳng
Hình chiếu cạnh của các đ-ờng s-ờn là các đ-ờng cong đối xứng qua mặt phẳng dọc tâm
3.3.4 Bố trí các hình chiếu
Có 3 cách bố trí các hình chiếu trên bản vẽ :
Trang 9Hình 3.3 Bố trí các hình biểu diễn
Cách 1 : Bố trí theo vị trí quy -ớc của ba hình chiếu cơ bản
Cách 2 : Bố trí theo thứ tự từ trên xuống lần l-ợt từ hình chiếu cạnh, hình chiếu đứng và d-ới cùng là hình chiếu bằng
Cách 3 : Bố trí hình chiếu cạnh nằm giữa đoạn cắt lìa của hình chiếu đứng còn hình chiếu bằng đặt bên d-ới hình chiếu đứng
Việc lựa chọn cách bố trí tùy thuộc vào khổ giấy, vào tỷ lệ bản
vẽ, vào kích th-ớc của các hình biểu diễn và hình dáng vỏ bao thân tàu trong từng tr-ờng hợp cụ thể
Với các hình chiếu là các đ-ờng cong đối xứng ta chỉ cần vẽ một nửa của đ-ờng cong đó, cụ thể :
- Hình chiếu bằng của các đừơng n-ớc chỉ vẽ nửa trái
chiều cao mạn
chiều chìm tàu
chiều rộng tàu
chiều dài tàu
mũi
trên
1/2 chiều rộng
4263 5220
2098 946 841 624
4288 2700 -331
2500 735 245
106
1168 250 97.5 1191
-3636
-390 513 1806
-570 1874
5072 5973 4619
4845 5746 4273
4581 -4423
-4982 5882
5027 5927
4936 5837 432
- 4199
-4201 5100
4755 5655
4239 5160
T Tuyến D-ới chiều cao T.Tuyến
2292
1289 2114
1273
Be gió M.B
2292 CD1
3138
2297 CD3
2363
5371 4419 2136
1490
-1934
-4336 5311
4308 5280
4373 5341
2302 -mũi
4453 5401
Be gioj M.B No
3
9.5 7 8.5 9 5 1/2
2 0 DN0
-493 -3275
-1705
3279
-938
-819 79 1491 4748
3210
-4508
-2520
308
4762
3660 4596
-1405 543 2900 4818
4005 4644
-1735 800 3279
4481
4845
4285 4741 -4274
-2139
4673
4874
4508 4833 4534
229 2647 4899
4713 4899 4701
1922 4368 4925
4912 4925 4735
3200 60 1074 0
1897
102 0 37 1262 587 1621 2292 DT
1922 4368 4925
13204
2143
Be gió Boong chính
21 18
2258 2172
2483
2281 2058
Boong chính
Be gió
1702 928 1289 592
800 88
287
400
4500 731
195
4500 731 731
731
731 731 731 731 731 731
195
khoa: đóng tàu lớp :9671tr-ờng:đại học hàng hải tuyến hình
H-ớng dẫn Nguyễn Tiến Lai Duyệt Hoàng văn Oanh Bản vẽ Phạm Đức Toàn Ng-ời Thiết Kế Phạm Đức Toàn Bản in AuToCad Phụ đạo Hoàng văn Oanh
Trang 10- Hình chiếu cạnh của các đ-ờng s-ờn từ Sn0 đến s-ờn giữa :
vẽ nửa trái
Các đ-ờng s-ờn từ s-ờn giữa đến mũi :
vẽ nửa phải