- Hãy xác định tên chu trình, tên các hợp chất tơng ứng với vị trí từ 1 đến 7 trong sơ đồ.. b/ Cho hai nòi động vật thuần chủng lông đen và lông trắng lai với nhau, đợc F1 đều lông đen.
Trang 1Sở GD - ĐT QUảNG NINH kì THI CHọN HọC SINH GIỏI
tỉnh LớP 12
năm học 2006- 2007
Thời gian làm bài: 180 phút - Bảng A
(không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 26/11/2006
C
âu 1: (4 đ)
a/ Chức năng của lục lạp và ti thể có điểm gì chung, điểm gì khác nhau?
b/ Trở ngại và thuận lợi của quá trình tạo ATP theo con đờng lên men là gì?
c/ Tại sao những cây cao hàng chục mét vẫn có thể lấy nớc lên phần trên của tán cây?
d/ Hãy cho biết tại sao sinh sản hữu tính lại làm tăng tính đa dạng di truyền ở thế hệ sau?
Câu 2: (4đ)
a/ Sáng tạo một sơ đồ xác định 2 giai đoạn chính của quá trình quang hợp Dùng mũi tên để chỉ đầu vào và đầu ra của mỗi quá trình, các sản phẩm của quá trình này đợc tiêu thụ trong quá trình khác? b/ Nếu một giao tử của ngời có 100.000 gen thì trung bình một NST của ngời chứa bao nhiêu gen? c/ Giải thích một số khả năng có thể gây nguy hiểm khi đa các sinh vật đã xử lí công nghệ di truyền vào môi trờng?
Câu 3: (4đ)
a/ Thể tích của máu mà tâm thất trái bơm vào động mạch chủ mỗi phút đợc gọi là hiệu suất co tim Nhịp tim một nhà bơi lội là 150 nhịp/phút và 100 ml máu đợc tâm thất trái bơm đi mỗi nhịp đập Hỏi hiệu suất tim của nhà bơi lội đó?
b/ Sơ đồ dới đây mô tả một chu trình vật chất quen thuộc trong tự nhiên
- Hãy xác định tên chu trình, tên các hợp chất tơng ứng
với vị trí từ 1 đến 7 trong sơ đồ.
- Nếu yếu tố số 6 hoàn toàn bị loại bỏ
thì hoạt động của các yếu tố còn lại trong
chu trình này sẽ trở nên nh thế nào?
Câu 4: (4đ)
a/ Có 4 dòng động vật thu thập từ 4 vùng địa lí khác nhau
Phân tích trật tự gen trên NST số 2, ngời ta thu đợc kết quả sau:
Dòng 1: A B F E D C G H I K Dòng 2: A B C D E F G H I K Dòng 3: A B F E H G I D C K Dòng 4: A B F E H G C D I K
- Nếu dòng 3 là dòng gốc, hãy cho biết loại đột biến đã sinh ra ba dòng kia và trật tự phát sinh các dòng đó.
- Cơ chế hình thành và hậu quả của loại đột biến?
b/ Thành phần kiểu gen của một quần thể sâu là 0,3 DD : 0,4 Dd : 0,3 dd Sau hai năm sử dụng liên tục một loại thuốc trừ sâu để phòng trừ, khi khảo sát lại quần thể này thì thấy thành phần kiểu gen là 0,5DD : 0,4 Dd : 0,1 dd Biết rằng D là gen kháng thuốc, d là gen mẫn cảm với thuốc ở sâu.
- Dựa trên đặc trng di truyền của quần thể, hãy cho biết quần thể sâu trên thay đổi theo h-ớng nào?
- Nêu các nhân tố có thể gây ra những thay đổi đó Nhân tố nào là chủ yếu?
Câu 5: (4đ)
a/ Khi phân tích thành phần hoá học ở 1 loài vi rút ngời ta đợc kết quả:
A = 35% , T = 28 %, G = 19%, X = 18%.
- Nhận xét gì về cấu trúc của ADN này?
- Tính tỉ lệ % từng loại Nucleotit trên mạch khuôn mẫu khi nó tiến hành tự nhân đôi?
b/ Cho hai nòi động vật thuần chủng lông đen và lông trắng lai với nhau, đợc F1 đều lông đen Cho F 1
tiếp tục giao phối với nhau đợc F 2 cũng chỉ xuất hiện lông đen và lông trắng
Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F 2 Biết rằng gen qui định màu lông nằm trên NST thờng.
Hết
Thí sinh không đợc sử dụng tài liệu
tỉnh LớP 12
năm học 2006 - 2007
Thời gian làm bài: 180 phút- Bảng B
(không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 26/11/2006
C
âu 1: ( 4 đ )
a/ Chức năng của lục lạp và ti thể có điểm gì chung, điểm gì khác nhau?
b/ Trở ngại , thuận lợi lớn nhất trong chế tạo ATP bằng phơng thức lên men là gì?
SBD
Chữ kí GT1
SBD
Chữ kí GT1
Trang 2c/ Loại cây nào sau đây lấy C0 2 nhanh hơn ( tính theo đơn vị trọng lợng ): cây non, cây sinh trởng nhanh, cây già? Khi chặt các cây già và gieo trồng mới lại thì có tác dụng gì đến hiệu ứng nhà kính? Tại sao?
Câu 2 ( 4đ )
a/ Bạn có thể giải thích mắt của động vật săn mồi ban đêm nh cú khác biệt với mắt của bạn thế nào không?
b/ Nếu một giao tử của ngời có 100.000 gen thì trung bình một NST của ngời chứa bao nhiêu gen? c/ Giải thích một số khả năng có thể gây nguy hiểm khi đa các sinh vật đã xử lí công nghệ di truyền vào môi trờng?
Câu 3 ( 4đ)
a/ Nồng độ can xi trong một tế bào là 0,3% Nồng độ can xi trong dịch môi trờng là 0,1% Tại sao tế bào vần lấy thêm đợc can xi? Giải thích câu trả lời
b/ Sơ đồ dới đây mô tả một chu trình vật chất quen thuộc trong tự nhiên
- Hãy xác định tên chu trình, tên các hợp chất
tơng ứng với vị trí từ 1 đến 7 trong sơ đồ.
- Nếu yếu tố số 6 hoàn toàn bị
loại bỏ thì hoạt động của các yếu tố còn
lại trong chu trình này sẽ trở nên nh thế nào?
Câu 4 ( 4đ )
a/ Có 4 dòng động vật thu thập từ 4 vùng địa lí khác nhau
Phân tích trật tự gen trên NST số 2, ngời ta thu đợc kết quả sau:
Dòng 1: A B F E D C G H I K Dòng 2: A B C D E F G H I K Dòng 3: A B F E H G I D C K Dòng 4: A B F E H G C D I K
- Nếu dòng 3 là dòng gốc, hãy cho biết loại đột biến đã sinh ra ba dòng kia và trật tự phát sinh các dòng đó.
- Cơ chế hình thành và hậu quả của loại đột biến
b/ Thành phần kiểu gen của một quần thể sâu là 0,3 DD : 0,4 Dd : 0.3 dd Sau hai năm sử dụng liên tục một loại thuốc trừ sâu để phòng trừ, khi khảo sát lại quần thể này thì thấy thành phần kiểu gen là 0,5DD : 0,4 Dd : 0,1 dd Biết rằng D là gen kháng thuốc, d là gen mẫn cảm với thuốc ở sâu.
- Dựa trên đặc trng di truyền của quần thể , hãy cho biết quần thể sâu trên thay đổi theo h-ớng nào?
Câu 5 ( 4đ )
a/ Khi phân tích thành phần hoá học ở 1 loài vi rút ngời ta đợc kết quả:
A = 35% , T = 28 %, G = 19%, X = 18%.
- Nhận xét gì về cấu trúc của ADN này ?
b/ Cho hai nòi động vật thuần chủng lông đen và lông trắng lai với nhau, đợc f 1 đều lông đen Cho f 1
tiếp tục giao phối với nhau đợc f 2 cũng chỉ xuất hiện lông đen và lông trắng
Xác định tỉ lệ kiểu hình ở f 2 Biết rằng gen qui định màu lông nằm trên NST thờng.
Hớng dẫn chấm thi học sinh giỏi bảng a
năm học 2006 2007–
1
4đ a/ Cả 2 đều chuyển hoá năng lợng, lục lạp chuyển quang năng thành hoá năng
Ti thể chuyển dạng hoá năng này (thức ăn) thành dạng hoá năng khác
tiện dụng hơn trong ATP
b/ Bất lợi: Sinh ra ít ATP hơn (2 phân tử ATP so với 36 phân tử ATP
bằng con đờng hiếu khí, tức là ít hơn 18 lần)
Thuận lợi: là không cần đến 0xy
c/Nhờ 4 động lực: áp suất rễ, sự thoát hơi nớc ở lá, lực liên kết giữa
các phân tử nớc, lực liên kết của các phân tử nớc với thành mạch
d/ Hàng loạt điều chỉnh định hớng của nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa
I giảm phân đã tạo nên các tổ hợp NST khác nhau trong các giao tử
- Trao đổi chéo ở tiền kì I gây nên trao đổi chéo các đoạn NST từ đó
tạo ra các tổ hợp gen mới
- Sự thụ tinh ngẫu nhiên của trứng và tinh trùng sẽ gia tăng khả năng
biến dị
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 1,0đ
0,5đ
0,25đ 0,25đ
Trang 3H20,C02 lục lạp, phản ứng sáng, phản ứng tối 0,5đ,
hệ I,hệII 0,5đ, NADP, ADP, ATP NADPH 0,5đ, còn lại 0,5đ
c/ Các sinh vật tái tổ hợp có thể phá vỡ thế cân bằng sinh học vốn có
Chúng có thể chuyển gen sang các loài khác làm các loài đó trở nên
có hại
0,5đ 0,5đ 3
4đ a/ Sản lợng máu tim = lợng máu tâm thất trái bơm mỗi lần đập x số nhịp đập tim/phút
- Trong ví dụ này sản lợng tim = 100 ml x 150 nhịp đập/phút =
15.000 ml/phút hay 15 lít/phút
1,0đ 1,0đ b/ Tên chu trình: chu trình các bon trong tự nhiên
* 1 : C02, 2 : Quang hợp, 3/ Sinh vật tự dỡng, 4/ Sinh vật dị dỡng
5/ : Hô hấp, 6/ Sinh vật phân huỷ 7/ Sự đốt cháy,
* Yếu tố số 6 bị hoàn toàn loại bỏ: chu trình sinh địa hoá các chất bị
phá vỡ, các xác bã, các chất hữu cơ không bị phân huỷ, môi trờng bị ô
nhiễm, chức năng hoạt động của các yếu tố 2, 3, 4, 5 bị ngừng trệ
0,25đ 1,0đ 0,75đ
4
a/ Loại đột biến đảo đoạn
- Các dòng đột biến phát sinh theo trật tự sau:
+ Dòng 3 Dòng 4: - IDC đảo đoạn thành - CDI
+ Dòng 4 Dòng 1: - HGCD đảo đoạn thành - DCGH
+ Dòng 1 Dòng 2: - FEDC đảo đoạn thành - CDEF
- Cơ chế và hậu quả
- Cơ chế: một đoạn của NST bị đảo ngợc 1800
- Hậu quả: +Đột biến đảo đoạn có thể ảnh hởng ít hoặc nhiều
đến sức sống của thể đột biến
+Góp phần tăng cờng sự sai khác giữa các NST tơng ứng trong các nòi (hoặc dòng) thuộc cùng một loài
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ
0,25đ b/ * Hớng thay đổi của quần thể sâu
- Tần số alen của quần thể sâu trớc khi bị xử lí thuốc :
fD = 0,3 + ( 0,4)/2 = 0,5
fd = 0,3 + ( 0,4)/2 = 0,5 hoặc fd = 1 – 0,5 = 0,5
- Tần số alen của quần thể sâu sau 2 năm xử lí thuốc
fD = 0,5 + ( 0,4)/ 2 = 0,7
fd = 0,1 + ( 0,4) /2 = 0,3 hoặc fd = 1 – 0,7 = 0,3
- Nh vậy quần thể sâu trên thay đổi theo hớng :
+ Tăng tần số alen kháng thuốc (từ 0,5 đến 0,7), giảm
tần số alen mẫn cảm
+ Tăng tỉ lệ thể đồng hợp tử kháng thuốc(từ 0,3 đến 0,5)
giảm tỉ lệ thể đồng hợp tử mẫn cảm
* Các nhân tố gây ra sự biến đổi và nhân tố chủ yếu:
- Đột biến
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Đủ 3 ý cho
Trang 4- Chọn lọc
- Cách li không hoàn toàn (hoặc di nhập gen)
- Nhân tố chủ yếu là chọn lọc
0,25đ 0,25đ 5
4đ a/ * Tỉ lệ các loại Nu không tuân theo định luật Sacgap ADN của loại virus này chỉ là một mạch polinucleotit
* Tỉ lệ các Nu mạch khuân mẫu khi nó tự nhân đôi:
A = 28% , T = 35%, G = 18%, X = 19%
b/ Vì đề bài không cho biết rõ tính trạng do 1 hay nhiều gen chi phối,
do đó ta phải xét lần lợt từng trờng hợp:
* Trờng hợp 1 gen qui định
- F1 đều lông đen chứng tỏ đây là tính trạng trội Qui ớc A :
lông den, aa lông trắng :
P Lông đen x Lông trắng
AA aa
GP A a
F1 Aa ( lông đen )
GF1 A a
F2 3 Aa : 1aa
( 3 lông đen ) ( 1lông trắng)
* Trờng hợp nhiều gen qui định 1 tính trạng:
- Xét trờng hợp tơng tác bổ trợ giữa các gen trội;
Qui ớc : A - B - Lông đen
A - bb, aaB-, aabb, Lông trắng
Ta có sơ đồ lai:
P: AABB ( lông đen ) x aabb ( lông trắng )
GP: AB ab
F1 : AaBb ( lông đen )
GF1 : AB, Ab, aB, ab
F2 : 9A- B- : 3A- bb : 3aaB, : 1aabb
9 ( lông đen ): 7 (lông trắng )
* Xét trờng hợp tác động cộng gộp:
Qui ớc : Các gen A và B có vai trò nh nhau đối với sự hình
thành màu đen, gen a và b không tổng hợp sắc tố đen cho màu trắng
P: AABB ( lông đen ) x aabb ( lông trắng)
GP: AB ab
F1 : AaBb ( lông đen )
GF1 : AB, Ab , aB, ab
F2 : 9A- B- : 3A- bb , 3aaB- , 1aabb
15 lông đen : 1 lông trắng
0,5đ 0,5đ 0,25đ 0,5đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ
• Điểm của toàn bài là tổng của 4 câu: 20 điểm.
• Không làm tròn số: Ví dụ 6,25 đ giữ nguyên 6,25đ.
Trang 5Hớng dẫn chấm thi học sinh giỏi bảng b năm học
2006 - 2007
1
4đ a/ Cả 2 đều chuyển hoá năng lợng, lục lạp chuyển quang năng thành hoá năng, ti thể chuyển dạng hoá năng này ( thức ăn ) thành dạng hoá năng
khác: ATP
b/ Bất lợi: Simh ra ít ATP hơn ( 2 phân tử ATP so với 36 phân tử ATP
bằng con đờng hiếu khí, tức là ít hơn 18 lần)
* Thuận lợi: là không cần đến 0xy
c/ Cây non tạo ra co2 nhanh hơn Thu hoạch và trồng lại thải ra co2 tích
luỹ trong cây già ( đốt cháy và phân huỷ rác và các chất sinh ra từ gỗ )
góp phần vào hiệu ứng nhà kính
1,0đ
1,0đ 1,0đ 1,0đ
2
4đ a/ Có thể cho rằng mắt cú thích nghi để thu đợc nhiều ánh sáng đen trắnghơn
Mắt cú tơng đối to so với kích thớc cơ thể
Con ngơi lớn nên ánh sáng lọt vào nhiều hơn
Màng lới có mật độ các tế bào hình que cao nên nhìn tốt hơn các đối
t-ợng khác trong ánh sáng lờ mờ ban đêm
0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ
c/ Các sinh vật tái tổ hợp có thể gây hại hoặc chiếm nơi sinh sống của
các loài khác
Chúng có thể chuyển gen sang các loài khác làm các loài đó trở nên có
hại
1,0đ 0,5đ 3
4đ a/ Do vận chuyển chủ động * Chỉ có vận chuyển chủ động mới làm chất hoà tan chuyển động ngợc
gradien nồng độ
1,0đ 1,0đ b/ Tên chu trình : chu trình các bon trong tự nhiên
* 1 : C02, 2 : Quang hợp, 3/ Sinh vật tự dỡng, 4/ Sinh vật dị dỡng
5/ : Hô hấp, 6/ Sinh vật phân huỷ 7/ Sự đốt cháy,
* Yếu tố số 6 bị hoàn toàn loại bỏ : chu trình sinh địa hoá các chất bị phá
vỡ, các xác bã, các chất hữu cơ không bị phân huỷ, môi trờng bị ô nhiềm,
chức năng hoạt động của các yếu tố 2, 3, 4, 5 bị ngừng trệ
0,25đ 1,0đ 0,75đ
4
4đ a/ Loại đột biến đảo đoạn
- Các dòng đột biến phát sinh theo trật tự sau:
+ Dòng 3 Dòng 4: - IDC đảo đoạn thành - CDI + Dòng 4 Dòng 1: - HGCD đảo đoạn thành - DCGH + Dòng 1 Dòng 2: - FEDC đảo đoạn thành - CDEF
- Cơ chế và hậu quả
- Cơ chế : một đoạn của NST bị đảo ngợc 1800
- Hậu quả đột biến đảo đoạn có thể ảnh hởng ít hoặc nhiều đến sức
sống của thể đột biến
Góp phần tăng cờng sự sai khác giữa các NST tơng ứng trong các nòi
(hoặc dòng ) thuộc cùng một loài
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ b/ * Hớng thay đổi của quần thể sâu
- Tần số alen của quần thể sâu trớc khi bị xử lí thuốc :
f (D) = 0,3 + ( 0,4)/2 = 0,5
f(d ) = 0,3 + ( 0,4)/2 = 0,5 hoặc f (d ) = 1 – 0,5 = 0,5
0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trang 6- Tần số alen của quần thể sâu sau 2 năm xử lí thuốc
f ( D ) = 0,5 + ( 0,4)/ 2 = 0,7
f ( d ) = 0,1 + ( 0,4) /2 = 0,3 hoặc f ( d ) = 1 – 0,7 = 0,3
- Nh vậy quần thể sâu trên thay đổi theo hớng :
+ Tăng tần số alen kháng thuốc ( từ 0,5 đến 0,7 ), giảm tần
số alen mẫn cảm
+ Tăng tần số đồng hợp tử kháng thuốc ( từ 0,3 đến 0,5 ),
giảm tần số đồng hợp tử mẫn cảm
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
5
4đ a/ * Tỉ lệ các loại Nu không tuân theo định luật Sac gap ADN của loại virus này chỉ là một mạch polinucleotit
b/ Vì đề bài không cho biết rõ tính trạng do 1 hay nhiều gen chi phối , do
đó ta phải xét lần lợt từng trờng hợp:
* Trờng hợp 1 gen qui định
- F1 đều lông đen chứng tỏ đây là tính trạng trội Qui ớc A : lông
den, aa lông trắng :
P Lông đen x Lông trắng
AA aa
GP A a
F1 Aa ( lông đen )
GF1 A a
F2 3 Aa : 1aa
( 3 lông đen ) ( 1lông trắng)
* Trờng hợp nhiều gen qui định 1 tính trạng:
- Xét trờng hợp tơng tác bổ trợ giữa các gen trội;
Qui ớc : A - B - Lông đen
A - bb, aaB-, aabb, Lông trắng
Ta có sơ đồ lai:
P: AABB ( lông đen ) x aabb ( lông trắng )
GP: AB ab
F1 AaBb ( lông đen )
GF1 AB, Ab, aB, ab
F2 9A- B- : 3A- bb : 3aaB, : 1aabb
9 ( lông đen ): 7 (lông trắng )
* Xét trờng hợp tác động cộng gộp:
Qui ớc : Các gen A và B có vai trò nh nhau đối với sự hình thành
màu đen, gen a và b không tổng hợp sắc tố đen cho màu trắng
P AABB ( lông đen ) x aabb ( lông trắng)
GP AB ab
F1 AaBb ( lông đen )
GF1 AB, Ab , aB, ab
F2 9A- B- : 3A- bb , 3aaB- , 1aabb
15 lông đen : 1 lông trắng
1,0đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
Trang 7C©u Néi dung ®iÓm 1