1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

LOC KHU SAT XONG pptx

21 199 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCMBài thuyết trình : XỬ LÝ NƯỚC THẢI Giảng viên: Ths... Thí nghiệm lọc khử sắt 2.. Xử lý nước thải ô nhiễm phẩm nhuộm bằng phương pháp hấp phụ trên than h

Trang 1

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

Bài thuyết trình : XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Giảng viên: Ths Lâm Vĩnh Sơn

Lớp : 08CMT

Trang 2

Nhóm 8

nghi m trong x lý n ệm trong xử lý nước thải ử lý nước thải ước thải c th i ải

Thành viên th c hi n: ực hiện: ệm trong xử lý nước thải

- Nguy n Th Ng c Di p ễn Thị Ngọc Diệp ị Ngọc Diệp ọc Diệp ệm trong xử lý nước thải

- H Ng c Duy Phú ồ Ngọc Duy Phú ọc Diệp

- H Th Thu Thúy ồ Ngọc Duy Phú ị Ngọc Diệp

- Bùi Châu Kim Phúc

Trang 3

Nội dung thuyết trình

1 Thí nghiệm lọc khử sắt

2 Thí nghiệm lắng bông cặn

3 Thí nghiệm Jartest

4 Xử lý nước thải ô nhiễm phẩm nhuộm bằng phương

pháp hấp phụ trên than hoạt tính

5 Xác định hiệu suất xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính

Trang 4

THÍ NGHIỆM KHỬ SẮT TRONG NƯỚC BẰNG

PHƯƠNG PHÁP LỌC

Trang 5

1 Mục đích

- Nghiên cứu khả năng khử sắt khi làm thoáng

- Nghiên cứu khả năng khử sắt khi dùng chất

oxy hóa mạnh

- Nghiên cứu khả năng lọc sắt sau quá trình khử sắt

Trang 6

2 Cơ sở lý thuyết

Trang 7

Các phương pháp khử sắt trong nước:

- Khử sắt bằng phương pháp làm thoáng

- Khử sắt bằng phương pháp dùng hóa chất

- Khử sắt bằng phương pháp khác

Trang 8

2.1 Khử sắt bằng phương pháp làm thoáng

Bản chất: làm giàu oxy hòa tan cho nước cần loại sắt để oxy hóa Fe2+  Fe3+ bằng oxy

4Fe2+ + O2 + 10H2O  4Fe(OH)3↓ +8H+

Trang 9

Tốc độ phản ứng oxy hóa tăng khi:

- Nồng độ H+ giảm (pH tăng)

- Nồng độ oxy hóa trong nước tăng

- Độ kiềm lớn  H+ sinh ra phản ứng với HCO

3 CO2 tạo thành được đuổi khỏi nước

- Nhiệt độ tăng

- Sự có mặt của chất xúc tác phù hợp

- Không(ít) chất khử (H2S, NH3, chất hữu cơ…) gây tiêu thụ bớt O2

Trang 10

- Lượng oxy hòa tan cần thiết:

+Oxy hóa Fe 2+  Fe 3+ : 1mg Fe 2+ tiêu thụ 0.143mg O2

+Oxy hóa H2S hòa tan trong nước: 1mgH2S cần 0.47mgO2+Oxy hóa các CHC và chất khử khác trong nước (tính theo mgO2/l)

- Hóa học nước thay đổi:

Oxy hóa Fe 2+  Fe 3+ : [CO2] ↑ 1.6mg CO2/mgFe 2+

Độ kiềm tổng ↓ 0.036mđlg/l/mgFe 2+

- Đối tượng áp dụng:

+ Đối với dạng Fe 2+ tự do (không liên kết với CHC)

+ Hàm lượng Fe 2+ <30mg/l , H2S không quá lớn

Trang 11

2.2 Khử sắt bằng phương pháp dùng hóa chất

2.2.1 Khử sắt bằng chất oxy hóa mạnh:

Các chất oxy hóa mạnh thường dùng: Cl2, KMnO4, O3…:

2Fe 2+ + Cl2 + 6H2O  2Fe(OH) 3 + 2Cl - + 6H + 3Fe 3+ + KMnO4 + 7H2O  3Fe(OH) 3 + MnO2 + K + + 5H +

Dùng chất oxy hóa mạnh phản ứng oxy hóa xảy ra mạnh hơn, pH môi trường thấp hơn (pH<6) Nếu trong nước có tồn tại các hợp chất như H2S, NH3 thì chúng sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình khử sắt.

Trang 12

Trong trường hợp Fe không có oxy hòa tan:

Fe(HCO3)2 + Ca(OH)2  FeCO 3 + CaCO3 + H2O

Sắt được khử dưới dạng FeCO3 chứ không phải Fe(OH)3

Trang 14

3 Mô hình thí nghiệm

Trang 15

4 Các bước tiến hành

Bước 1: chuẩn bị

- Rửa sạch mô hình bằng nước máy

- Cân 2.7714 gam sắt II để pha thành 40l nước

nhiễm sắt nồng độ 10mg/l (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O

Trang 16

Bước 2: Lập đường chuẩn để xác định sắt

Đo độ hấp thu A của dung dịch ở bước sóng 510 nm

Nồng độ sắt

trong mỗi ống 0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25

Phương trình

đường chuẩn Y= 0.12004X, R2=0.9921

Trang 17

Phương trình đường chuẩn

0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0

0.05

0.1 0.15

0.2 0.25

0.3 0.35

f(x) = 1.2 x R² = 1

Linear ()

Trang 18

Bước 3: lấy mẫu đã pha (M1) xác định sắt II

- Mẫu thật: lấy 50ml mẫu M1 cho vào bình định mức, thêm 5ml dung dịch đệm + 2ml dung dịch Phenanthroline, đậy nút lắc đều đợi khoảng 10’

đo độ hấp thụ A tại bước sóng 510 nm

- Mẫu trắng: làm tương tự mẫu thật nhưng thay 50ml mẫu bằng 50ml nước cất (mẫu trắng)

Trang 19

Bước 4: Chạy mô hình

- Giàn mưa:

+ Bật bơm 1 bơm nước lên giàn mưa

+ Chỉnh lưu lượng bằng van 3 sao cho Q = 2l/ph+ Bơm hết 40l nước lên giàn mưa Sau đó đi lấy mẫu M2 ở khoang chứa đi xác định sắt II

Trang 20

- Cột áp lực:

+ Đóng van 2,3,4, hai van lấy mẫu 8,9

+ Mở van 1, hai van đo áp 6,7

+ Bật bơm, bơm nước từ khoang chứa qua cột lọc

+ Chỉnh lưu lượng bằng van 5 sao cho Q = 3l/p+ Sau 4 – 5 phút lấy mẫu tại van 9 được mẫu là

M3 – xác định sắt II

Ngày đăng: 07/07/2014, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w