• Customization: cấu hình tùy biến lúc thiết kế được thực hiện nhờ thấy được các thuộc tính của bean.. • Quan sát thấy vùng Name and Location của hộp thoại New Java Class xuất hiện...
Trang 3KHÁI NIỆM JAVA BEANS
• Kiến trúc JavaBean TM dựa trên mô hình component Mô hình này cho phép các nhà phát triển phần mềm tạo ra các đơn vị phần mềm có tên gọi là component.
• Các component đuợc lắp ghép vào các applet, các ứng dụng, các servlet hoặc vào các component phức tạp hơn bằng các công cụ phát triển phần mềm trực quan.
• Các JavaBean component được gọi là beans.
• Beans có thể được thay đổi, tùy biến theo ý muốn Ta có thể chọn beans từ toolbox, kéo thả vào ứng dụng, hiệu chỉnh hành vi và diện mạo của bean, định nghĩa sự tương tác của bean với các bean khác, tích hợp beans vào các ứng dụng, vào applet hoặc vào các beans mới.
Trang 4• GUI (graphical user interface)
• Non-visual beans (ví dụ như một spelling checker)
Các beans khác nhau về chức năng và mục đích sử dụng
Quá trình lập trình trong thực tiễn, chúng ta sẽ thấy một số
loại beans sau:
CÁC LOẠI JAVA BEANS
Trang 5MỘT SỐ KHÁI NIỆM TRONG JAVABEANS
• Introspection: (phân tích bên trong) dùng để khám phá các đặc điểm
của bean
• Properties: là các đặc điểm về diện mạo và hành vi của bean, chúng
được thay đổi lúc thiết kế Các thuộc tính của bean được các introspector phân tích rồi hiển thị ra giúp cho người thiết kế chương trình có thể thao
tác được trên bean.
• Customization: cấu hình tùy biến lúc thiết kế được thực hiện nhờ thấy
được các thuộc tính của bean Các công cụ để tùy biến bean như:
property editors, sophisticated bean customizers.
• Event: được các bean dùng để giao tiếp với nhau Listener bean là bean
nhận events Source bean là bean phát ra event.
• Persistence: cho phép các bean lưu trữ và phục hồi các trạng thái của
Trang 8• Chạy phần mềm NetBeans 6.5 lên.
• Chọn File từ top-level menu rồi chọn New Project
• Hộp thoại New Project xuất hiện.
• Chọn Java trong phần Categories và chọn Java Application
trong phần Projects
• Nhấp Next.
• Trong vùng Name and Location, ở phần Project Name, nhập
chuỗi BeansExample để đặt tên cho project.
• Ở phần Create Main Class, nhập vào chuỗi BeansExample
• Nhấp Finish để hoàn tất việc tạo project này.
Trang 9TẠO MỘT NETBEANS PROJECT (tt)
Trang 11VIẾT FILE SimpleBeanJLabel.java
SimpleBeanJLabel là một ví dụ về visual JavaBean.
• Nhấp phải BeansExample rồi chọn New->Java Class.
• Quan sát thấy vùng Name and Location của hộp thoại New Java
Class xuất hiện.
Trang 12• Ở phần Class Name, nhập vào chuỗi SimpleBeanJLabel.
• Nhấp Finish.
Trang 13• Quan sát sẽ thấy có SimpleBeanJLabel.java vừa mới xuất hiện trong vùng soạn thảo của NB6.5, viết code cho file này như sau:
Trang 14•Với các bước làm tương tự như SimpleBeanJLabel, ta tạo tiếp
SimpleBeanJLabel2.java SimpleBeanJLabel2 có thêm một thuộc tính
(property) của chính nó là labelType.
Trang 16public class SimpleBeanJLabel2 extends SimpleBeanJLabel {
private String labelType;
public String getLabelType() {
Trang 17TẠO TẬP TIN JAR
• Thực hiện Build project vừa mới tạo trong NB6.5 sẽ tạo ra jar file, bằng cách như sau: nhấp phải node BeansExample trong vùng Project rồi chọn Build (hoặc Run), kết quả sẽ tạo ra tập tin jar chứa SimpleBeanJLabel bean
Trang 19ĐƯA BEAN VÀO BUIDER TOOL
Tạo một NetBeans Project mới có tên là BeansUserExample:
• Chọn File từ top-level menu rồi chọn New Project
• Quan sát thấy hộp thoại New Project xuất hiện
• Chọn Java trong vùng Categories rồi chọn Java Application trong
Quan sát trong NB6.5 ta thấy project vừa mới tạo là
BeansUserExample đã xuất hiện trong vùng Projects và thấy xuất
hiện BeansUserExample.java trong cửa sổ soạn thảo của NB6.5
Trang 21ĐƯA BEAN VÀO BUIDER TOOL (tt)
• Quan sát vùng Name and Location của hộp thoại New JFrame Form
vừa mới xuất hiện
• Ở vùng Class Name, nhập chuỗi MyForm.
• Nhấp Finish.
Trang 22• Quan sát thấy phần Design view của MyForm.java được trình bày ở
giữa của NB6.5 và phần Palette được trình bày ở bên phải của NB6.5
Trang 23ĐƯA BEAN VÀO BUIDER TOOL (tt)
• Tiếp theo là công đoạn đưa SimpleBeanJLabel vào Palete: Nhấp phải
vào một điểm trống trên Palete, chọn tiếp Palete Manager từ pop-up
menu vừa mới xuất hiện
Trang 24• Trong hộp thoại Palette Manager vừa mới xuất hiện
• Chọn Add From JAR Ta đang gắn một file jar có chứa các beans vào palete
Ta cũng có thể thực hiện cách khác, đó là chọn Add from Project, cách này
sẽ cho ta thấy các bean từ một Project.
Trang 25ĐƯA BEAN VÀO BUIDER TOOL (tt)
• Quan sát hộp thoại Install Components to Palette vừa mới xuất hiện.
• Mở rộng thư mục dist của BeansExample project, trong thư mục này có chứa
BeansExample.jar mà ta tạo ở bước trước đó
• Chọn BeansExample.jar rồi nhấp Next.
Trang 27ĐƯA BEAN VÀO BUIDER TOOL (tt)
Trang 28• Ta thấy xuất hiện hộp thoại Palette Manager như sau.
• Mở rộng mục Beans ta thấy SimpleBeanJLabel và SimpleBeanJLabel2
beans đã xuất hiện ở đây.
• Nhấp Close.
Trang 29THAY ĐỔI THUỘC TÍNH CỦA BEAN
Đưa SimpleBeanJLabel vào design window.
• Quan sát thấy SimpleBeansJLabel bean ở trong Beans category của Palette.
• Kéo thả SimpleBeanJLabel vào design window.
• Quan sát thấy nhãn Hello world! đang có màu nền là màu đỏ (background)
SimpleBeanJLabel
Trang 30Thao tác trên các thuộc tính của SimpleBeansJLabel bean:
• Nhấp vào button 3 dấu chấm ( ) của thuộc background property để chọn màu
mà ta muốn đổi.
Trang 31n
• Hộp thoại để chọn màu nền (background) xuất hiện.
• Chọn bất cứ màu nào mà ta muốn.
• Nhấp OK.
Trang 32• Thay đổi text property của bean thành chuỗi Sang Shin.
• Quan sát design window ta thấy màu nền và chuỗi chữ của nhãn đã thay đổi.
Trang 33n
• Properties of the SimpleBeansJLabel bean are changed
Trang 34Ta tiếp tục thay đổi thuộc tính cho SimpleBeanJLabel2
• Kéo thả SimpleBeanJLabel2 bean vào design window.
• Quan sát nhãn Hello world! có màu nền là màu đỏ.
• Thay đổi labelType property của bean từ simple đến null hoặc bất cứ màu gì
mà ta muốn