Câu 3: Kim loại kali khi cháy trong không khí , ngọn lửa có màu Câu 4: Để chuyên chở các axit HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội có thể dùng các thùng bằng kim loại Câu 5: Cho một miếng
Trang 1ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 6 HÓA HỌC 12
Thời gian làm bài: 60 phút
(40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 149
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 1: Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về tính chất hóa học của nhôm?
A Nhôm là kim loại vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá.
B Nhôm là kim loại có tính oxi hoá mạnh.
C Nhôm là kim loại có tính khử rất yếu.
D Nhôm là kim loại có tính khử mạnh.
Câu 2: Nguyên liệu thường dùng để sản xuất nhôm là
A quặng pirit B quặng criolit ( 3NaF.AlF3)
C quặng apatit D quặng boxit (Al2O3.nH2O)
Câu 3: Kim loại kali khi cháy trong không khí , ngọn lửa có màu
Câu 4: Để chuyên chở các axit HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội có thể dùng các thùng bằng kim loại
Câu 5: Cho một miếng nhôm vào dung dịch NaOH thừa, thì có hiện tượng gì xảy ra ?
A Phản ứng xảy ra , sủi bọt khí cho đến khi miếng nhôm tiêu hết.
B Phản ứng không xảy ra vì nhôm là kim loại không tác dụng với NaOH.
C Không có phản ứng xảy ra vì nhôm có lớp Al2O3 bảo vệ
D Phản ứng nhanh chóng dừng lại, vì tạo ra Al(OH)3 là lớp bảo vệ không cho nhôm tiếp xúc với nước
Câu 6: Trong hệ thống tuần hoàn , nhôm là nguyên tố hoá học thuộc nhóm
Câu 7: Thuốc thử để phân biệt ba dung dịch riêng biệt: NaOH, HCl, H2SO4 loãng là
Câu 8: Tính chất nào dưới đây không phải là tính chất chung của các kim loại nhóm IIA ?
A Ở nhiệt độ thường phản ứng mãnh liệt với nước.
B Là những chất khử mạnh, trong hợp chất chúng có số oxi hoá là +2
C Khi đốt nóng đều cháy trong không khí tạo ra oxit.
D Khử dễ dàng ion H+ trong dung dịch axit ( HCl, H2SO4loãng) thành hidro tự do
Câu 9: Tính chất hoá học cơ bản của nhôm là
A không có tính khử, cũng không có tính oxi hoá.
B vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá.
C tính khử mạnh.
D tính oxi hoá mạnh.
Câu 10: Chất vừa tác dụng với HCl, vừa tác dụng với NaOH là
A Ca(OH)2 B Fe(OH)3 C Al(OH)3 D Mg(OH)2
Câu 11: Cấu hình electron của nguyên tử nhôm là
A 1s22s22p63s23p2
B 1s22s22p63s23p1 C 1s22s22p63s1 D 1s22s22p63s2
Câu 12: Cho các phương trình phản ứng sau:
(1) 2 NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O
(2) NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
(3) NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
Trang 2(4) NaHCO3 + H2O → NaOH + H2CO3 .
Các phương trình nào chứng tỏ NaHCO3 lưỡng tính là
A (1) và (3) B (1) và (2) C (2) và (4) D (2) và (3)
Câu 13: Để xác định một cốc nước cứng tam thời ( có chứa canxi hidro cacbonat) có thể dùng chất
nào sau đây ?
C Nước vôi trong (Ca(OH)2) D Dung dịch BaCl2
Câu 14: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các kim loại kiềm ?
A Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1 e.
B Có số oxi hóa +1 trong mọi hợp chất.
C Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 1 electron.
D Tạo ra hợp chất liên kết ion với clo.
Câu 15: Kim loại kiềm tác dụng với phi kim, với dung dịch axit , với nước ,phản ứng xảy ra dễ
dàng.Qua các phản ứng này chứng tỏ kim loại kiềm
A không thể hiện tính khử và tính oxi hoá B thể hiện tính oxi hóa mạnh nhất.
C thể hiện tính khử mạnh nhất D thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa mạnh Câu 16: Cho các dung dịch muối sau :
(1) Na2CO3 , (2) NaCl, (3) NaHCO3 , (4) Na2SO4 Dung dịch muối có phản ứng kiềm là
A (1) và (4) B (2) và (4) C (1) và (2) D (1) và (3).
Câu 17: Để có được 2,3g natri thì khối lượng NaCl cần dùng điện phân muối natri clorua (NaCl)
dạng nóng chảy là
Câu 18: Cần bao nhiêu mol CaCl2 để điều chế 4g canxi bằng phương pháp điện phân CaCl2 ở dạng nóng chảy ?
Câu 19: Cho các chất sau : NaCl, Ca(OH)2, Na2CO3, HCl Chất có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Câu 20: Điện phân NaOH nóng chảy thì sản phẩm thu được là
A Na, O2 B Na, O2, H2O C Na, O2, Cl2 D Na, Cl2
Câu 21: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của kim loại kiềm ?
A Vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.
B Chất khử mạnh nhất trong số các kim loại.
C Có tính oxi hoá mạnh.
D Năng lượng cần dùng để tách electron hoá trị ( năng lượng ion hoá ) tương đối lớn.
Câu 22: Sắp xếp nào sau đây thể hiện tính chất khử của kim loại tăng dần ?
A Na, Al, Mg B Na, Mg, Al C Al, Mg, Na D Mg, Al, Na.
Câu 23: Cho sơ đồ phản ứng : +X +Y +Z
AlCl3 → Al(OH)3→ Al2O3 → NaAlO2
Để thực hiện các phương trình hoá học thể hiện dãy biến hoá trên thì X, Y, Z tương ứng là
A nhiệt độ cao, NaOH, Al(OH)3 B Fe(OH)3, NaAlO2, NaOH
C NaOH, nhiệt độ cao, NaOH D Mg(OH)2, CO, NaOH
Câu 24: Nước cứng tạm thời là nước cứng có chứa
A ion hidro cacbonat HCO─
3 ion sunfat SO42─
B ion hidro cacbonat HCO─
3( của các muối Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2)
C ion sunfat SO42─
D ion clorua Cl¯ ( của các muối CaCl2, MgCl2)
Câu 25: Khi cho bột nhôm vào dung dịch NaOH thừa thì thu được 3,36lit khí hidro ( điều kiện tiêu
chuẩn) Khối lượng của nhôm tham gia phản ứng là
Trang 3Câu 26: Tính chất hóa học nào sau đây không đúng đối với nhôm ?
A Nhôm khử các nguyên tử phi kim thành ion âm.
B Nhôm tác dụng mạnh với dung dịch HNO3 loãng và H2SO4 đặc, nóng
C Nhôm là kim loại lưỡng tính có tính khử rất yếu.
D Nhôm khử dễ dàng ion H+ trong dung dịch axit như HCl, H2SO4 loãng thành hidro tự do
Câu 27: Có 10 tấn quặng boxit (Al2O3.nH2O) có chứa 85% Al2O3 được sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân Al2O3 nóng chảy Khối lượng của nhôm thu được là
Câu 28: Cho sơ đồ phản ứng : Al → X → AlCl3→Y →t o Al2O3 X và Y tương ứng là
A Al2O3, Al(OH)3. B Al(OH)3, Al2(SO4)3
C Al2O3, Al2(SO4)3 D Al2O3, Al2O3
Câu 29: Nước cứng là nước chứa
A nhiều ion HCO
2-4
Câu 30: Để phân biệt các dung dịch : NaCl, MgCl2, AlCl3 đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn người ta dùng thuốc thử là
Câu 31: Phương pháp quan trọng nhất điều chế kim loại kiềm là
A phương pháp thuỷ luyện.
B điện phân muối halogenua hoặc hidroxit của chúng ở dạng nóng chảy.
C điện phân muối halogenua hoặc hidroxit của chúng ở dạng dung dịch.
D phương pháp nhiệt luyện.
Câu 32: Phản ứng được gọi là phản ứng nhiệt nhôm là
A 2Al + Fe2O3 →t o Al2O3 + 2Fe + Q
B 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
C Al + 4HNO3→Al(NO3)3 + 2H2O + NO
D 4Al + 3O2 →t o Al2O3 + Q
Câu 33: Cho 12g một kim loại kiềm thổ tác dụng với nước, thu được 6,72 lit khí hidro(đo ở
đktc).Tên của kim loại kiềm thổ là
Câu 34: Để điều chế NaOH người ta điện phân dung dịch muối natri clorua ,có vách ngăn xốp,
phương trình phản ứng như sau:
2NaCl + 2H2O → H2 + Cl2 + 2NaOH Nếu dùng 5,85g NaCl thì khối lượng NaOH thu được là
Câu 35: Sự khác biệt cơ bản của kim loại nhôm với kim loại magie là
A tác dụng với phi kim B bị phá huỷ nhanh trong môi trường kiềm
C tác dụng với dung dịch axit D tác dụng với nước.
Câu 36: Để điều chế kim loại nhóm IIA dùng phương pháp
A điện phân muối halogenua của chúng ở dạng dung dịch.
B thuỷ luyện.
C nhiệt luyện.
D điện phân muối halogenua của chúng ở dạng nóng chảy.
Câu 37: Sục khí CO2 liên tục vào nước vôi trong Ca(OH)2 có hiện tượng xảy ra là
A nước hoá đục.
B nước hoá đục, sau đó lại trong và tiếp tục nước lại đục.
C không có hiện tượng gì xảy ra.
D nước hoá đục, sau đó lại trong.
Trang 4Câu 38: Cho dãy các kim loại: K, Na, Ba, Ca, Be Số kim loại trong dãy khử được nước ở nhiệt độ
thường là
Câu 39: Có các chất sau : NaCl, Ca(OH)2, Na2CO3, HCl Chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là
A Ca(OH)2 và Na2CO3 B Na2CO3 và NaCl
Câu 40: Cho các phương trình phản ứng sau :
(1) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
(2) Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
(3) 2Al2O3 →t o 4Al + 3O2
(4) Al2O3 + 3H2SO4→ Al2(SO4)3 + 3H2O
Để chứng tỏ Al2O3 là hợp chất lưỡng tính thì dùng các phản ứng
A (1) và (4) B (3) và (4) C (1) và (2) D (1) và (2).
- HẾT
-ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ THI 149