1,Mục tiêubài dạy -Xác địng đợc kinh tuyến gốc ,vĩ tuyến gốc ,nửa cầu bắc nửa cầu Nam ,nửa cầu Đông ,nửa cầu cầu b.Kĩ năng - Rèn luyện cho học sinh cách xác địng vị trí hình dạng và kí
Trang 1Giáo án địa lý 6
Mai Phơng Thảo
năm 2008 - 2009
Trang 2Ngày soạn :
Lớp: Tiết(tkb) Ngày: sĩ số: vắng:
Lớp: Tiết(tkb) Ngày: sĩ số: vắng:
Lớp: Tiết(tkb) Ngày: sĩ số: vắng:
Lớp: Tiết(tkb) Ngày: sĩ số: vắng:
Lớp: Tiết(tkb) Ngày: sĩ số: vắng:
Tiết 1 : Bài mở đầu 1, Mục tiêu bài học a, Kiến thức : - Biết đợc nội dung của môn địa lý đợc học ở lớp 6 - Biết cách học môn địa lý nh thế nào để đạt kết quả tốt nhất b, Kỹ năng : - Định hớng cách học môn địa lý - Củng cố và khắc sâu cách thức học môn địa lý, các kỹ năng kỹ sảo khi học môn địa lý c, Thái độ - Giáo dục học sinh có ý thức yêu thiên nhiên đất nớc và có ý thức bảo vệ môi tr-ờng 2, Chuẩn bị của giáo viên và học sinh a, Chuẩn bị của giáo viên b, Chuẩn bị của học sinh 3, Tiến trình dạy học a, Kiểm tra bài cũ: b, Dạy bài mới: - Giới thiệu bài mới : Bài mở đầu hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu nội dung chơng trình của môn địa lý mà chúng ta sẽ học ở lớp 6 Nội dung cũng nh phơng pháp học tâp môn địa lý nh thế nào để đạt kết quả tốt nhất
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu
nội dung của môn địa lý
lớp 6
- Giáo viên giới thiệu và
nêu ý nghĩa của việc học
môn địa lý
- Giáo viên cho học sinh
đọc thông tin trong phần
1 và cho biết
- Học sinh chú ý lắng nghe
- Học sinh đọc thông tin theo yêu cầu của giáo viên
- Trả lời câu hỏi
1, Nội dung của môn địa lý
ở lớp 6.
Trang 3- Giáo viên cho học sinh
đọc thong tin ở trong
- Các nhóm trinh bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các em khác nhận xét
bổ sung
- Học sinh ghi bài
- Biết đề cập đến các thành phần tự nhiên cấu tạo nên trái đất đó là đất đá , không khí , sinh vật Cùng những…
đặc điểm riêng của chúng
- Hình thành và rèn luyện những kỹ năng về bản đồ , làm cho vốn hiểu biết
…của các em thêm phong phú
2, Cần học môn địa lý nh thế nào?
- Các em phải biết quan sát trên tranh ảnh , hình vẽ , bản
đồ …
- Phải dựa vào cả kênh hình
và kênh chữ để trả lời câu hỏi , hoàn thành các bài tập
- Biết liên hệ kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, quan sát những sự vật và hiện tợng địa lý xẩy ra ở sung quanh mình tìm cách giải thích chúng
c, Củng cố - luyện tập
? Môn địa lý ở lớp 6 giúp các em hiểu biết những vấn đề gì
?Để học tốt môn địa lý ở lớp 6, các em cần phải học nh thế nào
d, Dặn dò - bài tập
- Về nhà các em học bài
Trang 4- Xem bài mới : Bài 1: Vị trí, hình dạng và kích thớc của Trái đất
Bài 1: Vị trí , hình dạng và kích thớc của trái đất.
1,Mục tiêubài dạy
-Xác địng đợc kinh tuyến gốc ,vĩ tuyến gốc ,nửa cầu bắc nửa cầu Nam ,nửa cầu
Đông ,nửa cầu cầu
b.Kĩ năng
- Rèn luyện cho học sinh cách xác địng vị trí hình dạng và kích thớc của tráI đất
c.TháI độ
Giáo dục học sinh yêu thích môn học
2,Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a.Chuẩn bị của giáo viên học sinh
-Quả địa cầu
-Tranh vễ hệ thống kinh vĩ tuyến
b.Chuẩn bị của học sinh
3,Tiến trình lên lớp
a.Kiểm tra bài cũ
? Hãy nêu nội dung của môn địa lí lớp 6
? Phơng pháp để học tốt môn địa lí lớp 6
b.Dạy bài mới
-Vào bài :Trong vũ trụ bao la,Trái Đất là một hành tinh xanh trong hệ Mặt Trời,cùng quay quanh Mặt trời với Trái đất còn 8 hành tinh khác các kích thớc,màu sắc đặc
điểm khác nhau.Tuy rất nhỏ nhng Trái Đất là thiên thể duy nhắt có sự sống
Trong hệ Mặt Trời.Rất lău rồi con ngời luôn tìm cách khám phá những bí ẩn về
“chiếc nôi” của mình.Bài học này ta tìm hiểu một số kiến thức đại cơng về Trái Đất (vị trí,hình dạng,kích thớc )
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
?Hãy cho biết các đờng
nối liền hai điểm cực bắc
-Các em khác nhận xét
bổ xung ý kiến -Học sinh Ghi bài
-học sinh quan sát ảnh Trái đất và H2
-trả lời câu hỏi
-Suy nghĩ độc lập và trả
lời câu hỏi
-Chú ý quan sát nhận phiếu học tập thảo luận
-Trả lời câu hỏi -Các nhóm trình bày
- Học sinh ghi bài
- Học sinh lên bảng xác
định trên quả địa cầu
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi
1.Vị trí của Trái đất trong
hệ mặt trời
-Trái đất nằm vị trí thứ 3 trong hệ mặt trời
2.Hình dạng,kích thớc của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến
- Kinh tuyến l các à đường nối liền hai điểm cực bắc
và cực nảm trên bề mặt quả
địa cầu
- Vĩ tuyến là những vòng tròn trên quả địa cầu vuông góc với các kinh tuyến
- Để đánh số các kinh tuyến và các vĩ tuyến trên trái đất , ngời ta phải chọn một kinh tuyến và một vĩ tuyến làm gốc và ghi Oo
6
Trang 7c, Củng cố - Đánh giá:
GV yêu cầu học sinh làm bài tập củng cố sau;
+ Trên quả địa cầu cứ 100 ta vẽ một kinh tuyến, thì có tất cả bao nhiêu kinh tuyến
Vĩ tuyến?
+ GV treo 2 hình tròn trống lên bảng yêu cầu học sinh lên điềncác cực, vẽ các đờng kinh tuyến, vĩ tuyến, đờng xích đạo, nửa cầu bắc, nam?
d, Dăn dò Bài tập:–
Về nhà học bài theo câu hỏi trong sgk
Chuẩn bị bài sau
1, Mục tiêu bài dạy
a, Kiến thức: HS cần hiểu và biết
+ Hiểu đợc khái niệm về bản đồ,và một số đặc điểm cơ bản của bản đồ đợc vẽ theo phơng pháp chiếu đồ
+ Biết đợc một số việc cơ bản khi vẽ bản đồ
Trang 8trên bản đồ?
b, Dạy nội dung bài mới;
Vào bài: Trong cuộc sống hiện đại , bất kể là trong xây dựng đất nớc , quốc phòng , vận tải , du lịchv.v đều không thể thiếu bản đồ Vậy bản đồ là gì? Muốn sử dụng …chính xác bản đồ , cần phải biết các nhà địa lí , trắc địa làm thế nào để vẽ đợc bản
đồ? Thì chúng ta sẽ đi vào bài hôm nay
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung
GV yêu cầu học sinh quan
sát quả địa cầu và bản đồ
nhau giữa đờng kinh, vĩ
tuyến trên bản đồ? Tại sao
-Trả lời câu hỏi -Các em khác nhận xét
bổ sung
- Học sinh ghi bài
-Học sinh theo dõi
-Trả lời các câu hỏi theo nhóm
- Các nhóm trình bầy kết quả thảo luận
-Các nhóm còn lại nhận xét bổ sung ý kiến
-Học sinh ghi bài
- Các vụng đất biểu hiện trên bản đồ đều có sự biến dạng so vối thực tế.Càng về hai cực sự sai lệch càng lớn
Trang 9phải làm trớc khi vẽ bản đồ:
GV yêu cầu học sinh đọc
thông tin ‘ở mục 2.Trả lời
các câu hỏi sau
- Học sinh theo dõi
-Học sinh trả lời câu hỏi
Các em khác bổ sng ỷ kiến
- Học sinh ghi bài
3,Một số công việc phài làm khi vẽ bản
đồ
-Thu nhập thông tin về đối tợng địa lí
-Tính tỉ lệ lựa chọn các kí hiệu để thể hiện các đối t-ợng địa lí trên bản đồ
4,Tầm quan trọng của của bản đồ trong việc học và dạy địa lí
- Bản đồ cung cấp cho ta khái niệm chính xác về vị trí, sự phân bố các đối tợng hiện tợng địa lí tự nhiên, kinh tế xã hội ở các vùng
đất khác nhau trên bản đồ
c, Củng cố - Đánh giá:
GV yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau;
Bản đồ là gì ? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc dạy học môn địa lý trong ờng phổ thông?
Trang 10Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Tiết4:
Bài 3:
Tỉ lệ bản đồ
1,Mục tiêu bài học :
a, Kiến thức: HS cần hiểu và biết.
-Học sinh hiểu thế nào là tỉ lệ bản đồ và nắm đợc ý nghĩa hai loại số tỉ lệ và thớc tỉ
+ Bản đồ có tầm quan trọng nh thế nào trong giáng dạy và trong học tập địa lí
b, Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1:Tìm hiểu ý nghĩa
Hoạt động của học sinh
Học simh theo dõi
-Trả lời câu hỏi -Học sinh ghi bài
-Học sinh đọc tỉ lệ của hai bản đồ
Nội dung 1,ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
a,Tỉ lệ bản đồ
-Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so bới khoảng cách tơng ứng trên thực địa
Trang 11- GV cho học sinh xem tỉ lệ của
-Vậy mức độ nội dung của bản
đồ phụ thuộc vào yếu tố gì ?
- GV tổng kết
*Hoạt động 2:Thực hành đo tính
khoảng cách thực địa dựa vào tỉ
lệ thớc
-GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk
nêu trình tự cách đo tính khoảng
Yêu cầu các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận
-Trả lời câu hỏi Học sinh xem tỉ lệ của hai bản đồ
-Trả lời câu hỏiCác em khác nhận xét bổ sung ý kiến
-Học sinh ghi bài
-Học sinh đọc thông tin trong sgk
-Nêu trình tự cách đo khoảng cách dựa vaòi tỉ
- Bản đồ có tỉ lệ bản đồ càng lớn, thì số lợng các đối tợng
địa lí đa lên bản đồ càng nhiều
2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thớc hoặc tỉ lệ số trên bản đồ:
c, Củng cố đánh giá
+ GV gọi học sinh đọc phần tổng kết
+ Gv yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
- Tỷ lệ bản đồ là gì? Nêu ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ?
- Hãy trình bày cách đo tinh khoảng cấch dựa vào tỷ lệ số và tỷ lệ thớc?
Trang 12GV : Về nhà các em học bài và làm bài tập chuẩn bị bài sau.
Ngày soạn :
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
qua bài học giúp học sinh biết và nhớ các quy định về phơng hớng trên bản đồ
+Hiểu thế nào là kinh độ , vĩ độ và toạ độ địa lý của một điểm
+ Biết cách tìm phơng hớng ,Kinh độ ,vĩ độ ,toạ độ địa lý của một điểm trên bản
đồ,trên quả địa cầu
b, Kỹ năng:
+Rèn luyện kỹ năng quan sát bản đồ, Kỹ năng xác định phơng hớng trên bản
đồ,trên quả địa cầu
+Rèn kỹ năng xác định toạ độ địa lý của một điểm trên bản đồ hoặc trên quả địa cầu
c, Thái độ :Giáo dục học sinh yêu thích môn học
2, Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a, Chuẩn bị của giáo viên
+Bản đồ Châu á, bản đồ khu vực đông nam á
+Quả địa cầu
b, Chuẩn bị của học sinh.
3, Tiến trình dạy học
a, Kiểm tra bài cũ.
+Tỉ lệ bản đồ là gì? Nêu ý nghĩa của tử số , mấu số trong số tỉ lệ?
b, Dạy bài mới
Vào bài:Trong cuộc sống hằng ngày chúng ta nói đến rất nhiều các phơng hớng , cúng nh các địa điểm ở khắp nơi trên trái đất, vậy làm nh thế nào để xác định đợc phơng hớng cũng nh xác định đợc các địa điểm ở khắp nơi trên trái đất thì chúng ta
sẽ đi vào bài hôm nay
Hoạt động của giáo Hoạt động của học sinh Nội dung
Trang 13- GV cho học sinh quan
sát quả địa cầu và bản đồ
- Trả lời câu hỏi
- Học sinh chú ý lắng nghe và ghi bài
- Học sinh theo dõi và ghi bài
- Học sinh trả lời
(từ 0 đến điểm A theo ớng bắc Từ 0 đến điểm B theo hớng đông Từ 0
h-đến điểm C ntheo hớng nam Từ 0 đến điểm D theo hớng tây.)
- Học sinh quan sát hình , thu nhận kiến thức
- Trả lời câu hỏi theo nhóm
+Vĩ tuyến : Bên phải chỉ hớng đông , bên trái chỉ hớng tây
CHú ý:
Có những bản đồ , lợc đồ không thể hịên các đờng kinh , vĩ tuyến thì dựa vào mũi tên chỉ hớng cụ thể rồi tìm các hớng còn lại
2, Kinh độ , vĩ độ và toạ
độ địa lí.
a, Khái niệm kinh độ , vĩ
độ , toạ độ địa lí
Trang 14+ Điểm C trên hình 11 là
chỗ gặp nhau của đờng
kinh tuyến và vĩ tuyến
của một địa điểm là gì?
Toạ độ địa lí của một
điểm là gì?
- GV tổng kết chuẩn KT
- GV lấy ví dụ về toạ độ
địa lí của một điểm cho
học sinh dễ hình dung
- GV cho học sinh lấy
- Các nhóm khác nhận xết
bổ sung ý kiến
- Học sinh ghi bài
- học sinh chú ý theo dõi
- Học sinh lấy ví dụ theo yêu cầu của giáo viên
- Học sinh theo dõi
- Học sinh làm bài tập vào vở
- Lên trình bầy trớc lớp
- Kinh độ và vĩ độ của một điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua
địa điểm đó đến kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc
- Toạ độ địa lí của một
- Gvcho học sinh đọc ghi nhớ trong SGK
- Căn cứ vào đâu để ngời ta xác định phơng hớng ?
- Thế nào là kinh độ , vĩ độ , toạ độ địa lí?
Trang 15- Nêu cách viết một toạ độ địa lí? Cho ví dụ?
- GV cho học sinh làm bài tập: Xác định phơng hớng trên bản đồ dựa vào hớng chỉ cực bắc và cực nam
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Tiết 6:
Bài 5: Kí hiệu bản đồ cách biểu hiện địa hình trên bản
đồ.
1, Mục tiêu bài dạy.
a, Kiến thức : Qua bài học giúp học sinh biết :
+ Kí hiệu bản đồ là gì? Biết đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ
+ Biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ, sau khi đối chiếu với bảng chú giải, đặc biệt
là kí hiệu về độ cao của địa hình
b, Kỹ năng:
+ Bớc đầu rèn luyện cho học sinh biết cách quan sát các loại kí hiệu trên bản đồ.+ Biết cách quan sát một bản đồ địa lí
c, Thái độ :
+ Giáo dục học sinh yêu thích môn học
+ Có thái độ nghiêm túc trong học tập
2, Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a, Chuẩn bị của giáo viên.
+ Bản đồ kinh tế Việt Nam
+ Bản đồ tự nhiên Việt Nam
Trang 16b, Chuẩn bị của học sinh.
3, Tiến trình dạy học.
a, Kiểm tra bài cũ:
+ Căn cứ vào đâu để ngời ta xác định phơng hớng trên bản đồ? Lên xác định phơng hớng trên bản đồ?
+ Giáo viên cho học sinh lên bảng xác định toạ độ địa lí của toạ độ nh sau:
1150Đ 300T
200T 300B
b, Dạy bài mới.
Vào Bài: Bất cứ bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn ngữ đặc biệt Đó là hệ thống kí hiệu để biểu hiện các đối tợng địa lí về mặt đặc điểm, vị trí , sự phân bố trong không gian Cách biểu hiện loại ngôn ngữ bản đồ này ra sao , để hiểu đ… ợc nội dung , ý nghĩa của kí hiệu ta phải làm gì? Đố chính là nội dung của bài
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Việt Nam cho học sinh
quan sát và cho biết
+ Các loại kí hiệu điểm
kí hiệu đờng và kí hiêu
diện tích đợc thể hiện trên
bản đồ
- Học sinh đọc thông tin , quan sát hình theo yêu cầu của giáo viên, thu nhận kiến thức
Kiến thức đạt đợc: Vì bảng chú giải giải thích nội dung ý nghĩa của kí hiệu
- Trả lời câu hỏi
- Các em khác nhận xét bổ sung ý kiến
Kiến thức đạt đợc: Kí hiệu phản ánh vị trí , sự phân bố
đối tợng địa lí trong không gian
- Học sinh quan sát
- Lên bảng xác định theo yêu cầu của giáo viên
1, Các loại kí hiệu bản
đồ.
- Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí , đặc điểm của các đối tợng địa lí đợc
đa lên bản đồ
- Các kí hiêu bản đồ rất
đa dạng và có tính quy ớc.+ Có 3 loại kí hiệu bản
đồ: Kí hiệu điểm , kí hiệu
đòng và kí hiệu diện tích.+ Có 3 dạng kí hiệu bản
đồ: Kí hiệu hình học , kí hiệu chữ và kí hiệu tợng hình
Trang 17- GV giới thiệu cho học
sinh biết cách biểu hiện
độ cao của địa hình bằng
cách nhau bao nhiêu mét?
+ Dựa vào khoảng cách
các đờng đồng mức ở hai
sờn núi phía đông và phía
tây , hãy cho biết sớn nào
- Trả lời câu hỏi
- Các em khác nhận xét bổ sung kiến thức
- Học sinh theo dõi, thu nhận kiến thức
- Học sinh quan sát thu nhận kiến thức
- Trả lời câu hỏi theo nhóm
- Các nhóm trình bầy kết quả thảo luận của nhóm mình
c, Củng cố - đánh giá.
- GV cho học sinh đọc kết luận ở cuối bài
- Cho biết tại sao khi sử dụng bản đồ trớc tiên chúng ta phải xem bảng chú giải?
- Để biểu hiện độ cao của địa hình ngời ta phải làm nh thế nào?
- Ngới ta thờng biểu hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào?
- GV cho học sinh làm bài tập:
Khoanh tròn vào chũ cái trớc câu trả lời đúng
Có mấy dạng kí hiệu bản đồ
A, Có 2 dạng B, Có 3 dạng C, có 4 dạng D, có 5 dạng
d, Dặn dò- Bài tập.
- Về nhà học bài trả lời các câu hỏi ở trong SGK
- Xem trớc bài 6
Trang 18Ngày soạn :
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Tiết 7:
Bài 6: Thực hành:
Tập sử dụng địa bản và thớc đo để vẽ sơ đồ lớp học
1, Mục tiêu bài dạy.
+ Giáo dục học sinh có ý thức trong thực hành môn địa lí
2, Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a, Chuẩn bị của giáo viên.
a, Kiểm tra bài cũ Không.
b, Dạy bài mới.
+ Giáo viên kiểm tra dụng cụ thực hành của mối nhóm:
- Phân công việc cho mỗi nhóm
- Nêu yêu cầu cụ thể
+ Giáo viên giới thiệu , hớng dẫn sử dụng địa bàn
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* HĐ1: Tìm hiểu địa bàn.
- Giáo viên giới thiệu địa bàn và chỉ cho
học sinh biết một địa bàn gồm những
1, Địa bàn.( la bàn)
a, Cấu tạo của địa bàn
Trang 19- Đầu tiên yêu cầu các nhóm dùng địa
bàn để tìm hớng của một bức tờng của
lớp học, nếu biết hớng của một bức
ờng , thì có thể biết hớng của các bức
t-ờng khác
- HS các nhóm phân công nhiệm vụ cho
từng thành viên :
+ Đo chiều dài , chiều rộng của lớp, của
cửa ra vào, của bục giảng, của bàn giáo
viên cũng nh bàn học sinh
+ Ghi các số liệu vừa đo đợc để vẽ
- Tiếp theo GV phổ biến cho học sinh
cách tính tỉ lệ các khoảng cách và cách
vẽ sơ đồ lớp học sao cho vừa khổ giấy
+ TRớc tiên cần vẽ khung lớp học , sau
đó mới đến các đối tợng địa lí ở bên
trong
+ Bản vẽ phải có đủ: tên sơ đồ , tỉ lệ ,
mũi tên chỉ hớng bắc và các ghi chú
khác
- GV dành thời gian cho các nhóm làm
việc Trong quá trình học sinh vẽ sơ đồ ,
GV kiểm tra và có thể giúp các nhóm
+ Đầu mầu xanh chỉ hớng bắc
+ Đầu mầu đỏ chỉ hớng nam
c, Củng cố- đánh giá.
- GV nhận xét quá trình làm bài của học sinh
Trang 20- Thu bài thực hành để lấy điểm kiểm tra.
d, Dặn dò bài tập–
- Về nhà các em ôn tập toàn bộ các kiến thức đã học từ đầu năm để giờ sau kiểm tra
1 tiết
Ngày soạn :
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Tiết 8: Kiểm tra một tiết.
1, Mục tiêu bài dạy.
a, Kiến thức:
+ Kiểm tra quá trình nhận thức của học sinh
+ Phát huy t duy của học sinh tronh quá trình phân tích vấn đề địa lí
b, Kỹ năng:
+ Rèn luyện kỹ năng t duy , phân tích tổng hợp kiến thức
c, Thái độ :
+ Giáo dục học sinh có thái độ nghiêm túc trong quá trình làm bài kiểm tra
2, Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a, Chuẩn bị của giáo viên.
a, Kiểm tra bài cũ Không.
b, Dạy bài mới.
Đề bài
I, Trắc nghiệm.(5 điểm)
Trang 21Câu1:(1,5 điểm) Hãy điền những từ thích hợp vào chỗ trống ( ) trong những câu …sau.
(1)……….là các đờng nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu
(2)……… Là những vòng tròn trên quả địa cầu vuông góc với các kinh tuyến
(3) … ………Là đờng vĩ tuyến lớn nhất
Câu 2:(2 điểm) Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng.
1/ Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời tính theo thứ tự xa dần mặt trời đứng th mấy
a, 2 , b, 3 c, 4
2/ Tỉ lệ bản đồ cho ta biết
a, Kích thớc của bản đồ, b, Phóng to bao nhiêu lần so với thực địa
c, Thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực địa
3/ Có mấy loại kí hiệu trên bản đồ
a, 2 loại b, 3 loại c, 4 loại
4/ Có mấy cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
a, 2 cách b, 3 cách c, 4 cách
Câu 3:(1,5 điểm) Hãy điền các từ ( Cực bắc, cực nam, xích đạo, nửa cầu bắc, nửa
cầu nam, Kinh tuyến gốc.)
Grinuýt
II, Tự luận:(5 điểm)
Câu 1:(2 điểm) Tại sao khi sử dụng bản đồ ngời ta phải xem trớc bảng chú giải? Câu 2:(3 điểm) Căn cứ vào đâu ngời ta xác định phơng hớng? Cách viết toạ độ địa
lí của một điểm? Cho ví dụ? Đáp án
Trang 22h Đối với một số bản đồ không thể hiện các đờng kinh , vĩ tuyến thì chúng ta dựa vào múi tên chỉ hớng cụ thể rồi tìm các hớng còn lại (0,5 điểm)
- Cách viết toạ độ địa lí của một điểm: Viết kinh độ ở trên , vĩ độ ở dới (0,5 điểm)VD: A 1200Đ
Trang 23Ngày soạn :
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
+ Biết dùng quả địa cầu để chứng minh hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau trên trái
đất
b, Kỹ năng:
+ Rèn luyện kỹ năng sử dụng quả địa cầu
+ Rèn luyên kỹ năng phân tích , tổng hợp các kiến thức địa lí
c, Thái độ :
+ Giáo dục học sinh yêu thích môn học và có ý thức trong học tập
2, Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a, Chuẩn bị của giáo viên.
- Một quả địa cầu
- Một đèn dầu ( Hoặc một cây nến)
b, Chuẩn bị của học sinh
3, Tiến trình dạy học.
a, Kiểm tra bài cũ Không.
b, Dạy bài mới.
Trang 24Vào bài Trái đất môi trờng sống của con ngời chúng ta có những đặc điểm gì về ớng quay, về thời gian tự quay của nó cũng nh các hệ quả của nó nh thế nào thì chúng ta sẽ đi vào bài hôm nay.
h-Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
* HĐ1: Tìm hiểu sự vận
động của trái đất quanh trục
- GV cho học sinh quan sát
quả địa cầu
- GV chỉ cho học sinh thấy
trục tởng tợng của trái đất
chính là trục của quả địa cầu
nối hai đầu có độ nghiêng là
66033/
- GV cho học sinh quan sát
H19/21 xác định hớng quay
quanh trục của trái đất và
thể hiện trên quả địa cầu
+ Cho biết thời gian trái đất
tự quay một vòng quanh
trục trong một ngày đêm là
bao nhiên giờ?
- GV giảng cho học sinh
hiểu để tiện tính giờ và giao
dịch trên thế giới , ngời ta
chia bề mặt trái đất ra 24
khu vực giờ Mỗi khu vực có
một giờ riêng.(hay còn gọi
+ Mỗi một khu vực giờ
(múi giờ ) rộng bao nhiêu
kinh tuyến?
- GV giảng cho học sinh
hiểu thế nào là giờ gốc hay
còn gọi là giờ quốc
tế(GMT) Nếu đi về phía
đông sẽ nhanh hơn một giờ ,
còn nếu đi về phía tây sẽ
Học sinh quan sát, thu nhận kiến thức
- Học sinh quan sát H19 xác định hớng quay của trái đất quanh trục và lên bảng thể hiện trên quả
địa cầu
- Trả lời câu hỏi
- Các em khác nhận xét bổ sung
- Học sinh chú ý lắng nghe, thu nhận kiến thức
- Học sinh quan sát thu nhận kiến thức
- Trả lời câu hỏi:
Đạt đợc:+ Có 24 giờ khác nhau
+ Mối múi giờ rộng là:
360: 24 = 15 kinh tuyến
- Học sinh chú ý lắng nghe và theo dõi ở trên hình 20
1, Sự vận động của trái đất quanh trục.
- Hớng tự quay của trái đất
từ T Đ
- Thời gian tự quay một vòng quanh trục trong một ngày đêm là 24 giờ
- Chia bề mặt trái đất thành
24 khu vực giờ, mỗi khu vực
có một giờ riêng đó là giờ khu vực
- Giờ gốc(GMT) là khu vực
có kinh tuyến gốc đi qua chính giữa làm khu vực giờ gốc và đánh số 0.(còn gọi là giờ quốc tế)
Trang 25chậm đi một giờ GV giới
thiệu cho học sinh thấy giờ
đổi ngày quốc tế
quanh trục của trái đất
- GV cho học sinh quan sát
hình 21/22 Đồng thời dùng
quả địa cầu và ngọn đèn để
minh hoạ hiện tợng ngày
- GV đẩy quả địa cầu từ
T Đ để học sinh theo dõi
+ Nếu trái đất không tự
quay quanh trục thì có hiện
tợng ngày đêm không?
Ngày mất bao nhiêu giờ ?
Đêm mất bao nhiêu giờ?
+ Tại sao hàng ngày ta thấy
- Học sinh ghi nhận kiến thức
Học sinh quan sát hình 21 sgk , và GV làm thí nghiệm
Trả lời câu hỏi
Vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi
Quan sát trả lời caau hỏi Học sinh khác nhận xét
Vận dụng kiến thức
tế trả lời câu hỏi
Học sinh thu nhận kiến thức
Quan sát hình trong sgk
Trả lời câu hỏi
- Phía đông có giờ sớm hơn phía tây
- Kinh tuyến 1800 là đờng
đổi ngày quốc tế
đều lần lợt có ngày và đêm + Diện tích đợc mặt trời chiếu sáng gọi là ngày +Diện tích nằm trong bóng tối gọi là đêm
b, Sự lệch hớng do vận động
tự quay của trái đất
Trang 26- GV lấy VD ở nửa cầu nam
cho học sinh quan sát
Thu nhận kiến thức - Các vật thể chuyển động trên bề mặt trái đất đều bị
lệch hớng + ở nửa cầu bắc vật chuyển
động lệch về phía bên phải.+ ở nửa cầu nam vật chuyển
động lệch về phía bên trái
c, Củng cố - Đánh giá:
GV cho học sinh trả lời câu hỏi
Sự phân chia bề mặt trá đất ra làm 24 khu vực giờ có thuận lợi gì về mặt sinh hoạt
và đời sống?
Tại sao lại có hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên trái đất?
GV gọi học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài
GV cho học sinh đọc bài học thêm
GV hệ thống lại toàn bài
d, Dặn dò bài tập.–
- GV hớng dẫn học sinh trả lời câu hỏi ở trong sgk
- GV hớng dẫn học sinh làm bài tập 3 ở trong sgk(trang 24)
- Về nhà học bài
- Xem bài mới
Trang 27Ngày soạn :
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Tiết 10:
Bài 8: Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời.
1,Mục tiêu bài dạy.
a, Kiến thức: Qua bài học giúp học sinh:
+ Hiểu đợc cơ chế của sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời ( qũy đạo) Thời gian chuyển động và tính chất của chuyển động của trái đất quanh mặt trời
+ Nhớ vị trí : Xuân phân, hạ chí , thu phân, đông chí trên quý đạo
+ Có thái độ nghiêm túc trong học tập
2, Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a, Chuẩn bị của giáo viên.
+ Mô hình sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời
+ Quả địa cầu
b, Chuẩn bị của học sinh.
3, Tiến trình dạy học.
a, Kiểm tra bài cũ:
+ Vận động tự quay quanh trục của trái đất sinh ra hệ quả gì?
+ Nếu trái đất không có vận động tự quay quanh trục thì hiện tợng ngày đêm trên trái đất sẽ ra sao?
b Dạy bài mới:
Trang 28Vào bài: Ngoài sự vận động tự quay quanh trục , trái đất còn có chuyển động quanh mặt trời Sự chuyển động tịnh tiến này đã sinh ra những hệ quả nào? Có ý nghĩa nh thế nào đối với sự sống trên trái đất? Là nội dung của bài hôm nay.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
của trái đất quanh trục?
Gv cho học sinh quan sát
+ Thời gian vận động của
trái đất 1 vòng quanh mặt
trời là 1 năm mất bao
quỹ đạo, trục nghiêng và
hơng nghiêng của trá đất
chí.Nửa cầu nào ngả về
Vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi
Quan sát mô hình và hình trong sgk
Vận dụng thông tin trả lời câu hỏi,
Học sinh khác nhận xét
Trả lời câu hỏi
Thu nhận kiến thức
Học sinh quan sát hình 23 sgk
Vận dụng thông tin và mô
hình trả lời câu hỏi
Quan sát hình 23,24 trong sgk
Trả lời câu hỏi
Học sinh khác nhận xét câu trả lời câu hỏi của bạn
1, Sử nchuyển động của trái đất quanh mặt trời:
+ Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo hớng
từ Tây sang Đông trên quỹu đạo có hình Elíp gần tròn
+ Thời gian trái đất quay quanh trục mất 365 ngày6 giờ
2, Hiện t ợng các mùa :
+ Khi trái đất chuyển
động trên quỹ đạo bao giờ cũng có độ nghiêng
không đổi hớng về 1phía
+ 2 Nửa cầu bắc và nam luôn luân phiên nhau ngả
Trang 29phía mặt trời?
+ Trái đất nghiêng cả 2
nửa cầu về phía mặt trời
vào các ngày nào?
+ Khi đó ánh sáng mặt
trời chiếu vuông góc vào
vị trí nào của trái đất?
+ Sự phân bố lợng ánh sáng, lợng nhiệt và cách tính mùa ở 2 nửa cầu trái ngợc nhau
c, C ủng cố - Đánh giá:
GV cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm
Hãy khoanh tròn vào trớc câu trả lời đúng
1/ Trái đất quay quanh mặt trời theo hớng từ
a, Tây sang Đông , b, Bắc xuống nam, c, Đông sang Tây
2/ Ngày 22/6 là ngày
a, Đông chí , b, Hạ chí , c, Thu phân d, Xuân phân
GV cho học sinh trả lời câu hỏi
+ Tại sao trái đất quay quanh mặt trời sinh ra 2 thời kì nóng lạnh?
GV hệ thống lại kiến thức cơ bản của bài
d, Dặn dò Bài tập:–
+ GV hớng dẫn học sinh làm bài tập3/ 27 sgk
Về nhà học bài , chuẩn bị bài sau
Trang 30
Ngày soạn :
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Tiết 11:
Bài 9: Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa
1, Mục tiêu bài dạy:
+ Rèn luyện khả năng sử dụng mô hình thu nhận kiến thức
+ Hoàn thiện dần các kĩ năng hoạt động nhóm
c Thái độ:
+ Yêu thích môn học
+ Có ý thức bảo vệ môi trờng sống của loài ngời
2, Chuẩn bị của GV và HS.
+ GV Tranh về hiện tợng ngày, đêm dài ngắn theo mùa
+ Quả địa cầu
+ HS
3, Tiến trình dạy học:
a, Kiểm tra bài cũ.
+ Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên trái đất?
b, Dạy nội dung bài mới:
Trang 31Cho các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận
ngày đêm dài suốt 24 giờ
thay đổi theo mùa
GV yêu cầu học sinh quan
Chia nhóm thảo luận các câu hỏi trong sgk của phân1
Các nhóm thảo luận tích cực
Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Thu nhận kiến thức
Học sinh đọc thông tin phần 2 , quan sát lại hìng 25
Vận dụng thông tin trả lời các câu hỏi
Học sinh khác nhận xét câu trả lời của bạn
Thu ngận kiến thức
ngăn ở các vĩ độ khác nhau trên trái đất:
+ Trong khi quay quanh mặt trời, trái đất có lục ngả nửa cầu bắc, nửa cầu nam về phía mặt trời
+ Do đờng phân chia sáng tối không trùng với trục của trái đất nên các địa điểm ở nửa cầu bắc,năm có hiện tợng ngày ,đêm dài ngắn khác nhau
+ Các địa điểm nằm trên ờng xich đạo lúcc nào cung
đ-có ngày, đêm dài nh nhau
2, 2 miền cực co ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa.
+ Vào các ngày 22/6 và 22/12 các địa điểm ở vĩ độ
660 33’ có 1ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ
+ Các địa điểm nằm từ 660
33’ bắc và nam đến 2 cực có
số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ dao động theo mùa từ 1 ngày đến 6 tháng + Các địa điểm nằm ở cực bắc và nam có ngáy, đêm dài suốt 6 tháng
Trang 32c, Củng cố - Đánh giá:
GV cho học sinh dựa vào quả địa cầu làm bài tập 3 trong sgk (trang 30)
Nếu trái đất chuyển động quanh mặt trời nhng không quay quanh trục sẽ gây ra hiện tợng gì?
GV cho hcọ sinh đọc phân ghi nhớ cuối bài
d, Dặn dò bài tập:–
Về nhà học bài theo câu hỏi trong sgk Chuẩn bị trớc bài 10
Ngày soạn :
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Tiết 12:
Bài 10 : Cấu tạo bên trong của trái đất
1, Mục tiêu bài dạy:
a, Kiến thức: Học sinh cần.
+ Biết đợc cấu tạo trong của trái đất, bao gồm 3 lớp đặc điểm của từng lớp
+ Hiểu đợc lớp vỏ trái do 7 địa mảng lớn và một số địa mảng nhỏ và chúng cỏ thể
a, Kiểm tra bài cũ:
+ Hãy trìng bày hiện tợng ngày đêm dài ngăn theo mùa?
b, Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Trang 33* HĐ1 Tìm hiểu cấu tạo bên
trong của trái đất
GV yêu cầu học sinh nhắc
lại bán kính của trái đất?
GV thuyết tring theo thông
tin trong sgk
+ Tại sao con ngời không thể
trực tiếp quan sát và nghiên
cứu trực tiếp cấu tạo bên
trong của trái đất?
+ Đã dùng những phơng
pháp gì để nghiên cứu cấu tạo
bên trong của trái đất?
GV nhận xét chuẩn kiến
thức
GV cho học sinh quan sát
hinh trong sgk và bảng / 32
+ Trình bầy đặc điểm cấu
tạo bên trong của trái đất?
+ Trong 3 lớp Lớp nào
mỏng nhất?
+ Nêu vai trò của lớp vỏ trái
đất đối với đời sống của con
GV giải thích cho học sinh
vỏ trái đất không phải là khối
HS vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi
Thu nhận kiến thức
HS quan sát hình 27 sgk
Trả lời câu hỏi
a, Lớp vỏ Mỏng nhất quan trọng nhất,là nơi tôn tại môi trờng tự nhiên, xã hội loài ngời
b, Lớp trung gian Có thành vật chất ở dạng dẻo quánh
Là nguyên nhân gây nên sự
dị truyển của bề mặt trái đất
c, Nhân Phía ngoài lỏng, trong rắn,đặc
2, Cấu tạo trong của lớp
Trang 34liên tục mà là do 1 số địa
HS đọc mục tổng kết cuối bài
- Học sinh đọc theo yêu cầu của giáo viên
loài ngời
+ Vỏ trái đất do 1 số địa mảng gần nhau tạo thành Các địa mảng có thể di truyển rất chậm Chúng có thể xô vào nhau tách xa nhau…
c, Củng cố - Đánh giá:
GV yêu cầu học sinh làm bài tập củng cố
Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng,
a, Cấu tạo trái đất gồm 1 lớp
b, Cấu tạo trái đất gồm 2 lớp
c, Cấu tạo trái đất gồm 3 lớp
d, Cấu tạo trái đất gồm 4 lớp
GV hệ thống lại bài
d, Dặn dò Bài tập:–
Về nhà học bài , làm bài tập 2 trong sgk
Chuẩ bị bài sau
Trang 35Ngày soạn :
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Tiết 13:
Bài 11: Thực hành:
Sự phân bố các lục địa và đại dơng trên bề mặt trái đất.
1, Mục tiêu bài dạy
a, Kiến thức: Qua bài học giúp học sinh:
+ Biết đợc sự phân bố lục địa và đại dơng trên bề mặt trái đấtvà ở hai bán cầu.+ Biết tên và xác định đúng vị trí của 6 lục địa và 4 đại dơng trên quả địa cầu hoặc tren bản đồ thế giới
2, Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a, Chuẩn bị của giáo viên.
+ Quả địa cầu
+ Bản đồ thế giới
b, Chuẩn bị của học sinh.
3, Tiến trình dạy học.
a, Kiểm tra bài cũ: Không
b, Dạy bài mới:
Vào bài:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung thực hành
* HĐ 1: Tìm hiểu tỷ lệ diện tích lục địa
và đại dơng
1, Diện tích giữa lục địa và đại d ơng trên thế giới
Trang 36GV cho học sinh quan sát hình 28 trong
sgk và bản đồ thế giới
HS quan sát trả lời câu hỏi
+ Hãy nhận xét diện tich giữa đại dơng
và lục địa ở nửa cầu bắc và nam?
* HĐ 2: Tìm hiểu sự phân bố các lục
địa
GV cho học sinh quan sát bản đồ thế
giới kết hợp với bảng 34 cho biết
+ Trái đất có bao nhiêu lục địa ? Hãy kể
tên và vị trí của cá lục địa?
+ Hãy cho biết lục địa nào có diện tích
lớn và nhỏ nhất? vị trí của các lục địa
đó?
+ Hãy cho biết tên và vị trí của các lục
địa năm ở nửa cầu bắc và nam?
+ Lục địa phi năm ở vị trí nào trên trái
đất?
HS Quan sát bản đồ và bảng 34 vận
dụng kiến thức trả lời câu hỏi
GV cho học sinh lên xác định các vị tri
của lục địa trên trái đất
* HĐ 4: Tìm hiểu dìa lục địa:
GV cho học sinh quan sát hình 29 trong
sgk
+ Rìa lục địa gồm những bộ phần nào?
+ Cho biết độ sâu của các lục địa?
HS trả lời câu hỏi
+Nửa cầu bắc phần lớn có các lục địa tập trung gọi là lục bán cầu
Nửa cầu nam phần lớn là đại dơng gọi
là thuỷ bán cầu
2, Trên trái đất có mấy lục địa:
- Trên trái đất có 6 lục địa ( á - Âu ,phi, băc mĩ, năm mĩ, nam cực,ốttâylia.)
- Lục địa á- Âu có diện tiích lớn nhất ở nửa cầu bắc
- Lục địa ốtxtrâylia nhỏ nhất năm ở cầu nam
- Lục địa phân bố ở BBC bắc mĩ, á- Âu
- Năm NBC ổttâylia, nam mĩ, nam cực
- Nằm cả Bắc, nam bán cầu lục địa phi
3, Các đại d ơng.
+ Diện tich bề mặt đại dơng chiếm
71 % tổng diện tích của bề mặt trái đất
+ Có 4 Đại dơng lớn trong đó TBD là lớn nhất, BBD là nhỏ nhất
+ Các đại dơng TG đều thông nhau gọi
là đaị dơng thế giới
4, Rìa lục địa:
Gồm : + Thềm lục địa ( sâu 0 – 200m )
+ Sờn lục địa.( sâu 200-2500m)
Trang 37GV nhận xét chuẩn kiến thức.
c, Củng cố: GV nhận xét quá trình thực hành của học sinh
Gv gọi học sinh đọc bài đọc thêm
d, Dặn dò bài tập: Về nhà học bài chuản bị bài sau.
Ngày soạn :
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Chơng II
Các thành phần tự nhiêncủa trái đất:
Tiết 14:
Bài 12: Tác động của nội lực và ngoại lực
trong việc hình thành địa hình trái đất
1, Mục tiêu bài dạy:
a, Kiến thức: Học sinh cần
+ Biết đợc nguyên nhân hình thành dịa hìng trên bề mặt trái đất Là do tác động của ngoại lực và nội lực
+ Hiểu đợc nguyên nhân và tác hại của động đtá núi lửa
+ Biết đợc cấu tạo của 1 ngọn núi lửa
b, Kỹ năng.
+ Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình
c, Thái độ :
+ Có ý thức trong việc phòng trống thiên tai
+ có ý thức trong việc giúp đỡ những ngời bị thiên tai
2, Chuẩn bị của GV và HS:
GV : Bản đồ Tự nhiên châu á
Tranh về cấu tạo của núi lửa
HS : Nghiên cứu trớc bài ở nhà
3, Tiến trình dạy học:
a, Kiểm tra bài cũ.
+ Trên trái đất có mấy lục địa, đại dơng?
b, Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Trang 38* HĐ1: Tìm hiểu tác động
của nội lực và ngoại lực
GV yêu cầu học sinh đọc
thông tin trong sgk và bản
đồ trên bảng, chia nhóm
thảo luận các câu hỏi sau
+ Nguyên nhân nào gây ra
sự khác biệt của địa hình bề
mặt trái đất?
+ Nội lực là gì , ngoại lực là
gì?
+ Hãy cho biết sự tác động
đối nghịch của nội lực và
ngoại lực? Hãy lấy ví dụ về
sự đối nghịch đó?
GV yêu cầu các nhóm báo
cáo kết quả thảo luận
+ Núi lửa do tác động của
nội hay ngoại lực?
+ Núi lửa hoạt động nh thế
nào?
+ ảnh hởng của nó tới đời
sống và sx của con ngời?
Các nhóm thảo luận tíh cực
Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Thu nhận kiến thức
Quan sát hing trong sgk
Vận dụng kênh hình trả lời câu hỏi,
Trả lời câu hỏi
Học sinh khác nhận xét bổ sung
Lên bảng xác định lại vành đai lửa thái bình dơng
1, Tác động của nội lực, ngoại lực.
+ Nội lực là sinh ra bên trong trái đất , làm thay đổi vị trí lớp đá của vỏ trá đất?
Dẫn tới địa hình nh tạo núi, Hiện tợng động đất núi lửa + Ngoại lực là những lợc sinh ra từ bên ngoài trên bề mặt trái đất
Chủ yếu là quá trình phong hoá các loại đá và quá trình xâm thực
+ Nội lực và ngoại lực là hai lực trái ngợc nhau Xốy ra
đồng thời Tạo nên địa hình
bề mặt trái đất nh hiện nay
2, Núi lửa và động đất:
* Núi lửa:
+ Là hình thức phun trào mắc ma dới sâu lên mặt đất + Núi lửa đang phun hoặc mới phun là núi lửa đang hoạt
động
+ Núi lửa ngừng phun đã lâu
là núi lửa tắt.nhung nham núi lửa bị phân huỷ tạo thành lớp
đất đỏ phì nhiêu thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Dân c tập ttrung đông đúc
Trang 39tác hại của động đất và núi
lửa ngời ta đã có những giải
pháp gì?
+ Hãy cho biết ở những khu
vực nào có nhiều động đất?
Vận dung sự hiểu biết trả lời các câu hỏi,
Thu nhận kiến thức
* Động đất:
+ Động đất là sự dung chuyển lớp đất đá trên bề mặt , thiệt hại lớn cho ngời và của
- Để hạn chế bớt thiệt hạn
do động đất
+ xây nhà chịu chấn động + Nghiên cứu dự báo để sơ tán dân
c, Củng cố - đánh giá:
Gv gọi học sinh đọc phần nghi nhớ cuối bài
+ Nội lực và ngoại lực có ảnh hởng nh thế nào đến địa hình bề mặt trái đất?
+ Động đất và núi lửa có ảnh hởng nh thế nào đến đời sống, sản xuất của nhân dân?
Trang 40Ngày soạn :
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Lớp Tiết(tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Tiết 15:
Bài 13: Địa hình bề mặt trái đất.
1, Mục tiêu bài dạy.
a, Kiến thức : Qua bài học , học sinh cần:
+ phân biệt đợc độ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối của địa hình
+ Biết khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao , Sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ , Hiểu thế nào là địa hình các- xtơ
+ Biết chỉ đúng trên bản đồ những vùng núi già và một số vùng núi trẻ ở một số châu lục
+ Yêu thiên nhiên và con ngời ở miền núi
2, Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- GV: + Bản đồ tự nhiên Châu á và Châu âu
+ Bảng phân loại núi theo độ cao
+ Bảng thể hiện độ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối
- HS: Su tầm các tranh ảnh về miền núi