Sau khi phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không?. Phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không?. Sau khi các phản ứng kết thúc, hai đĩa cân vẫn ở vị
Trang 1Câu 1 (2.5 điểm) 3.5/6
a) Trên hai đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc, mỗi cốc đựng một dung dịch
có hoà tan 0,2 mol HNO3 Thêm vào cốc thứ nhất 20 gam CaCO3 , thêm vào cốc thứ hai 20 gam MgCO3 Sau khi phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không? Giải thích
b) Nếu dung dịch trong mỗi cốc hoà tan 0,5 mol HNO3 và cũng làm thí nghiệm nh trên Phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không? Giải thích
Đáp án:
Các phản ứng xảy ra trên hai đĩa cân:
CaCO3 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + H2O + CO2 (1)
MgCO3 + 2HNO3 Mg(NO3)2 + H2O + CO2 (2)
a) Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ nhất:
Số mol các chất tham gia (1):
n CaCO3 = 20/100 = 0.2 (mol), bằng số mol HNO3
Số mol các chất tham gia (2):
n MgCO3 = 20/84 = 0.24 (mol), nhiều hơn số mol HNO3
Nh vậy, toàn lợng HNO3 đã tham gia các phản ứng (1) và (2) Mỗi phản
ứng đều thoát tra một lợng khí CO2 là 0,1 mol có khối lợng là 0,1 x 44 =
4,4 gam
Sau khi các phản ứng kết thúc, hai đĩa cân vẫn ở vị trí thăng bằng
b) Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ hai:
Nếu mỗi cốc có 0,5 mol HNO3 thì lợng axit đã dùng d, do đó toàn lợng
muối CaCO3 và MgCO3 đã tham gia phản ứng:
Phản ứng (1): 0,2 mol CaCO3 làm thoát ra 0,2 mol CO2 ; khối lợng các
chất trong cốc giảm: 44 x 0,2 = 8,8 gam
Phản ứng (2): 0,24 mol MgCO3 làm thoát ra 0,24 mol CO2 ; khối lợng các
chất trong cốc giảm: 44 x 0,24 = 10,56 gam
Sau khi các phản ứng kết thúc, hai đĩa cân không còn ở vị trí thăng bằng
Đĩa cân thêm MgCO3 sẽ ở vị trí cao hơn so với đĩa can thêm CaCO3
Câu 2 (2,5 điểm) 4.7/6
Trung hoà 20 ml dung dịch H2SO4 1M bằng dung dịch NaOH 20%
a) Viết phơng trình hoá học
b) Tính khối lợng dung dịch NaOH cần dùng
c) Nếu trung hoà dung dịch axit sunfuric trên bằng dung dịch KOH 5,6% có khối lợng riêng là 1,045g/ml thì cần bao nhiêu ml dung dịch KOH?
Đáp án:
a) Phơng trình hoá học:
Trang 2H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O
b) Tìm khối lợng NaOH:
- Số mol H2SO4 tham gia phản ứng: 1 x 20/100 = 0,02 mol
- Số mol H2SO4 tham gia phản ứng:
n NaOH = 2n H2SO4 = 0,02 x2 = 0,04 mol
- Khối lợng NaOH tham gia phản ứng: m NaOH = 0,04 x 40 = 1,6 gam
- Khối lợng NaOH cần dùng:
n ddNaOH = 1,6 x 100/20 = 8 gam
c) Thể tích dung dịch KOH:
- Phơng trình hoá học:
H2SO4 + 2KOH K2SO4 + 2H2O
- Số mol KOH tham gia phản ứng:
n KOH = 2n H2SO4 = 0,02 x2 = 0,04 mol
- Khối lợng KOH tham gia phản ứng: m KOH = 0,04 x 56 = 2,24 gam
- Khối lợng dung dịch KOH:m KOH = 10 x 2,24/5,6 = 40 gam
- Thể tích dung dịc KOH cần dùng:
Vdd KOH = 40/1,045 = 38,278 ml
Câu 3 (1.5 điểm) 5.5/8
Cho các chất: Cu, Na2SO3 , H2SO4
a) Viết các phơng trình hoá học của phản ứng điều chế SO2 từ các chất trên b) Cần điều chế n mol SO2, hãy chọn chất nào để tiết kiệm đợc H2SO4 Giải thích cho sự lựa chọn
a) Các phản ứng điều chế SO2:
Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + SO2 (1)
H2SO4(đặc) + Cu CuSO4 + 2H2O + SO2 (2) b) Chọn Cu hay Na2SO3?
Theo (1): Điều chế n mol SO2 cần n mol H2SO4
Theo (2): Điều chế n mol SO2 cần 2n mol H2SO4
Trang 3Kết luận: Dùng Na2SO3 tiết kiệm đợc H2SO4.
Câu 4 (1.5 điểm) 7.3/9
Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong những chất rắn sau:
Cu(OH)2, Ba(OH)2, Na2CO3 Hãy chọn một thuốc thử để có thể nhận biết đợc cả ba chất trên Viết các phơng trình hoá học
Đáp án:
Chọn thuốc thử là dd H2SO4
- Chất tan trong dd H2SO4 : nếu thành dd màu xanh lam chất đó là Cu(OH)2;
nếu tạo ra kết tủa màu trắng, chất đem thử là Ba(OH)2; nếu sinh chất khí, chất
đem thử là Na2CO3.
- Viết các phơng trình hoá học
Câu 5 (2,5 điểm) (2/285)
Có 6 lọ không nhãn đựng các dung dịch không màu là:
(1) Na2SO4; (2) Na2CO3; (3) BaCl2; (4) Ba(NO3)2; (5) AgNO3; (6) MgCl2 Bằng
ph-ơng pháp hoá học và không dùng thêm các hoá chất khác hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch trên, biết rằng chúng đều có nồng dộ đủ lớn để các kết tủa ít tan cũng có thể tạo thành (Không cần viết phơng trình phản ứng)
Đáp án:
Na2SO4 Na2CO3 Ba Cl2 Ba(NO3)2 AgNO3 MgCl2
-Từ bảng trên ta thấy:
Trang 4Dung dịch nào cho vào tạo ra 4 lần kết tủa là dung dịch Na2CO3 và
AgNO3 (cặp dd 1), Dung dịch nào cho vào tạo ra 3 lần kết tủa là dung
dịch Na2SO4 và BaCl2(cặp dd 2) , Dung dịch nào cho vào tạo ra 2lần kết
tủa là dung dịch MgCl2 và Ba(NO3)2(cặp dd 3)
Lấy một trong hai chất trong cặp dung dịch 3 lần lợt cho vào 2
dung dịch ở cặp 2, nếu có tạo kết tủa: thì chất cho vào là Ba(NO3)2, còn
lại là MgCl2
Chất tạo kết tủa ở cặp 2 là Na2SO4 còn lại là BaCl2
Lấy Ba(NO3)2 đã tìm đợc ở cặp 3 cho vào 2 dung dịch ở cặp 1, nếu
có kết tủa thì: Chất tạo ra kết tủa với Ba(NO3)2 là Na2CO3 còn lại là
AgNO3
Câu 6: 8.5/10
Cho 3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu đợc 4,15 gam các muối clorua
a) Viết các phơng trình hoá học
b) Tính khối lợng của mỗi hiđroxit trong hỗn hợp ban đầu
a) Các phơng trình hoá học:
HCl + NaOH NaCl + H2O (1)
HCl + KOH KCl + H2O (2)
b) Tính khối lợng của mỗi hiđroxit trong hỗn hợp ban đầu:
Đặt x và y là số mol của NaOH và KOH trong hỗn hợp ta có các phơng trình:
40x + 56y = 3,04 (I)
58,5x + 74,5y = 4,15 (II)
Giải phơng trình (I) và (II) , ta đợc: x = 0,02 và y = 0,04
Số gam NaOH và KOH có trong hỗn hợp là:
nNaOH = 40 x 0,02 = 0,8 (g)
nKOH = 56 x 0,04 = 2,24 (g)
Câu 7 (2 điểm) (7/12)
Cho một oxit kim loại chứa 85,22% kim loại về khối lợng Cần dùng bao nhiêu gam dung dịch H2SO4 10% (axit loãng) để vừa đủ hoà tan 10 gam oxit đó Vì trong oxit kim loại đã cho khối lợng kim loại chiếm 85,22% nê khối lợng
oxy chiếm 100% - 85,22% = 14,78% Suy ra khối lợng oxy có trong 10 gam
oxit kim loại đã cho là: 10 x 14,78% = 1,478 gam Hay số mol nguyên tử
oxy có trong 10 gam oxit kim loại là n0 = 1,478/16 mol
Trang 5Khi hoà tan oxit kim loại đã cho bằng dung dịch H2SO4 loãng thì cứ 1 mol
oxy nguyên tử trong oxit sẽ đợc thay thế bởi 1 mol SO4 (tơng đơng 1 mol
H2SO4), do đó khối lợng dung dịch H2SO4 10% cần thiết là:
mdd = 1,478 x 98 x 100 / 16 x 10 = 90,5 gam
Câu 8: 9.7/12
Biết 5 gam hỗn hợp hai muối là CaCO3 và CaSO4 tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl, sinh ra đợc 448 ml khí (đktc)
a) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng
b) Tính thành phần phần trăm theo khối lợng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
Đáp án:
a) Nồng độ mol của dung dịch HCl:
Chỉ có CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl:
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2
- Số mol HCl có trong dung dịch:
n HCl = 2n CO2 = 448/22400 x 2 = 0,04 mol
- Nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng:
CM = 1000 x 0,04/200 = 0.,2 mol
b) Thành phần của hỗn hợp muối:
Theo phơng trình hoá học, số mol CaCO3 có trong hỗn hợp là:
n CaCO3 = n CO2 = 0,02 mol
Khối lợng CaCO3 có trong hỗn hợp là:
n CaCO3 = 100 x 0,02 = 2 gam
Thành phần các chất trong hỗn hợp:
% m CaCO3 = 2 x 100/5 = 40%
% m CaSO4 = 100% - 40% = 60%
Trang 6Câu 9: 8.6/10
Cho 10 gam CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl d
a) Tính thể tích khí CO2 thu đợc ở đktc
b) Dẫn khí CO2 đợc ở lọ trên vào lọ đựng 50 gam đung dịch NaOH 40% Hãy tính lợng muối cacbonat thu đợc
a) Tính thể tích CO2
Phơng trình hoá học:
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2
Số mol CO2 thu đợc:
nCO 2 = nCaCO 3 = 10/100 = 0,1 (mol)
Thể tích CO2 đo ở đktc:
VCO 2 = 22,4 x 0,1 = 2,24 (lít)
b) Tính khối lợng muối
Khối lợng NaOH có trong dung dịch:
mNaOH = 40 x 50 / 100 = 20 (g) ứng với số mol là:
nNaOH = 20/40 = 0,5 (mol)
Số mol NaOH lớn gấp 2 lần số mol CO2, vậy muối thu đợc sẽ là Na2CO3
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
Theo phơng trình hoá học ta có:
nNa 2 CO 3 = nCO 2 = 0,1 mol
Khối lợng muối cacbonat thu đợc: mNa 2 CO 3 = 106 x 0,1 = 10,6 (g)