1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Day bai luyen tap Hinh 8

5 228 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lựa chọn và khai thác bài toántrong tiết luyện tập I.. Lý do chọn đề tài: Tiết luyện tập trong môn toán nói chung và môn hình học nói riêng chiếm một thời lợng không nhỏ trong bộ môn to

Trang 1

Lựa chọn và khai thác bài toán

trong tiết luyện tập

I Lý do chọn đề tài:

Tiết luyện tập trong môn toán nói chung và môn hình học nói riêng chiếm một thời lợng không nhỏ trong bộ môn toán học.Thông qua tiết luyện tập học sinh đợc củng

cố, khắc sâu kiến thức cơ bản của bài học Đặc biệt thông qua hệ thống bài tập học

kiến thức cho học sinh khá giỏi).Bởi vậy theo cá nhân tôi để giúp học sinh nắm vững

và phát triển kiến thức một cách tốt nhất bên cạnh việc đổi mới phơng pháp dạy học , cách tìm hiểu kiến thức học sinh qua bài mới thì việc lựa chọn và khai thác bài tập trong một tiết luyện tập là điều quan trọngtrong việc dạy môn toán nói chung và môn hình học nói riêng Việc lựa chọn cần đảm bảo tính lôgíc, phát triển kiến thức cho học sinh

II Nội dung:

Do điều kiện không cho phép tôi chỉ xin đa ra một hệ thống bài tập trong tiết luyện tập của bài : “Thể tích của hình chóp đều” Môn hình học 8

Bài số 1:(Bài 50 vế a sgk):

Tính thể tích của hình chóp đều( Hình vẽ 136 sgk)

Biết OA = 12 cm ;BC = 6,5 cm

Bài số 2:

Tính thể tích của hình chóp A.BCDE

Bài số 3 (Bài 49 vế a sgk):

Cho hình vẽ nh trên Gọi I là trung điểm của BC Biết

Hình chóp đều A.BCDE

Bài số 4 (bài 50 vế b sgk)

mặt phẳng song song với mặt phẳng BCDE ta đợc hình

chóp cụt tứ giác đều B’C’D’E’.BCDE Cho biết B’E’ = 2 cm ;

BE = 4cm ; IK = 3,5 cm ( I, K lần lợt là trung điểm của

B’E’ ; BE ) Tính diện tích xung quanh của hình B’C’D’E’.BCDE

Khi tiến hành dạy có thể chia thành các hoạt động nh sau:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

H : Hãy nêu công thức tính diện tích xung quanh , công thức tính thể tích của hình chóp đều ? Nói rõ các đại lợng trong công thức?

HS : Sxq = p.d trong đó p: nửa chu vi đáy , d : trung đoạn

V = 1.s.h trong đó s : diện tích đáy ; h : chiều cao của hình chóp

Trang 2

Hoạt động 2 : Tổ chức luyện tập 1 Bài số 1:

bài toán ? GT O A = 12 cm

HS : trả lời KL V = ?

G : áp dụng công thức tính thể tích của hình chóp đều cho A.BCDE

ta có V =

3

1

.s.h =

3

1

BC2.OA = 169( cm3)

GV: Nêu đề bài số 2 GT OA = 8 cm ; AB = 10 cm

gì ? OB2 = AB2 – OA2 = 102 – 82 =36

H: trong tam giác vuông đó cạnh nào đã ⇒ OB = 6 cm

biết ?ta tín đợc cạnh còn lại không ? Ta lại cóDB = EC = 2.OB = 12 cm

áp dụng công thức tính diện tích

H: Để tính diện tích SBCDE ta áp dụng cách SBCDD =

2

1

DB.EC =

2

1

.12.12 = 72 (cm2 ) nào ? Suy ra V =

3

1

.S.h =

3

1

.72.8 = 192 (cm3 ) ĐS : V = 192( cm2 )

G V : Nêu bài toán số 3 GT BC =6 cm ; AI = 10 cm (IB = IA)

H :Nêu gt,kl của bài toán ? KL Sxq = ?

H : Tính Sxq = ?

HS : S = p.d G: áp dụng công thức tính diện tích

Trang 3

ĐS: S = 120 cm2

* Thêm :1 Cũng nh hình vẽ trên Cho biết

AB = 17 cm ; BE = 16 cm Tính diện tích

xung quanh của hình chóp A.BCDE

(Bài 49 vế c )

2 Tính diện tích toàn phần của hìn chóp

A.BCDE ?

Đặt vấn đề : Nếu hình vẽ trên nếu cắt bởi

đợc hình chóp cụt B’C’D’E’ BCDE

⇒ Bài số 4 :

Cho hình chóp cụt đều B’C’D’E’.BCDE Biết

B’E’= 2 cm ; BE = 4 cm ; IK = 3,5 cm.Tính

diện tích xung quanh của hình chóp cụt

B’C’D’E’.BCDE

GV : Cho học sinh viết giả thiết kết luận

của bài toán

H : Các em có nhận xét gì về các mặt bên

của hình chóp cụt tứ giác đều

HS :

H : Diện tích mỗi mặt bằng bao nhiêu ?

H : Diện tích xung quanh ?

đ-ờng chéo của hai mặt đáy(hình vẽ)

* Thêm : Tính thể tích cuỷa hình chóp cụt

tứ giác đều đó ?

* Chú ý : Phần khai thác thêm của bài 4 có

thể không làm bài tập tại lớp mà giáo viên

chỉ hớng dẫn về nhà

Bài số 4:

D’ C’

E’ o’B’

D

C o

G: Bốn mặt bên của hình chóp cụt tứ giác

đều là các hình thang cân và có diện tích bằng nhau

Diện tích mỗi mặt là :

S =

2

).

(B'E' +BE IK =

2

5 , 3 ).

4 2 ( +

= 10,5 (cm2)

Diện tích xung quanh là : Sxq = 4.S =

= 4.10,5 = 42 (cm2) ĐS : 42 (cm2)

Trang 4

III Kết luận :

Qua việc áp dụng cách lựa chọn và khai thác bài toán trog tiết luyện tập mà tôi

giảng dạy tại trờng tôi thấy :

* Về phía giáo viên: cần có sự chuẩn bị chu đáo tìm tòi sáng tạo : chỉ một bài toán

đơn giản trong sách giáo khoa giáo viên luôn đặt câu hỏi có thể phát triển bài toán thành bài toán khác nâng cao hơn bằng cách nào ? cũng vì lẽ đó giáo viên đợc trau dồi,tự bồi dỡng kiến thức cho mình hơn

* Về phía học sinh : với cách chuyển tiếp lôgíc , khai thác mang tính từ dễ đến khó .Học sinh cuốn hút tập trung hơn đặc biệt giúp các em hiểu và vận dụng một cách linh hoạt các công thức ,định lí ,mệnh đề đã học vào việc giải toán và các bài toán thực tế Trong đề tài chắc hẳn không tránh khỏi những sai sót Rất mong đợc sự góp

ý bổ sung của bạn đọc để các tiết dạy sau có kết quả cao hơn

Xin chân thành cảm ơn

Diễn nguyên :Ngày 20/5/2009

Đặng Xuân Hoàng

Trang 5

Phòng giáo dục - đào tạo diễn châu

Tr ờng THCS Diễn Nguyên

Sáng kiến kinh nghiệm

bài toán trong tiết luyện tập

Ngời viết : đặng xuân hoàng

Giáo viên trờng thcs diễn nguyên

Ngày đăng: 07/07/2014, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w