Công cụ Crop Công cụ Zoom Công cụ Hand... Tool tip Option bar thông thường nằm ngay bên dưới menu bar, tuy nhiên bạn có thể di chuyển option bar đến bất cứ vị trí nào trên màn hình bằng
Trang 1www.hanoi-arena.vn
Trang 2Selection tools
Trang 3Default Photoshop workspace
A.Document window B.Dock of panels
collapsed to icons
C.Panel title bar
D.Menu bar
E.Options bar
F.Tools palette
G.Collapse To Icons button
H.Three palette (panel) groups in vertical dock
Trang 4www.hanoi-arena.vn
Trang 6Công cụ Crop Công cụ Zoom Công cụ Hand
Trang 7Lasso options bar
A Gripper bar B Tool tip
Option bar thông thường nằm ngay bên dưới menu bar, tuy nhiên
bạn có thể di chuyển option bar đến bất cứ vị trí nào trên màn hình
bằng cách giữ chuột vào gripper bar và di chuyển.
Những nội dung trên option bar sẽ thay đôi tuỳ vào bạn chọn công cụ
nào, giúp bạn điều chỉnh các thông số kỹ thuật khi sử dụng công cụ
Trang 8 File
New file (Tạo 1 file mới): File > New
Open Recent (Mở 1 file mới mở ra gần đây): File > Open
Open file (Mở 1 file): File > Open
Photoshop có khả năng mở được tất cả các định dạng file bitmap và vector ví dụ: EPS, PNG, GIF, JPEG, PDF
Save file (lưu file thông thường): File > Save
Save as (lưu file với tên khác, định dạng khác hoặc ở vị trí khác): File > Save a
Trang 9 Edit
Copy selection: Bạn có thể sử dụng Move tool + giữ phím Alt để
copy vùng chọn mà bạn muốn kéo chúng vào vị trí ta muốn trong hình ảnh, hoặc bạn cũng có thể copy và move (di chuyển) vùng chọn sử dụng lệnh Copy, Copy Merged, Cut, và Paste
Để copy vùng chọn:
Select the area you want to copy.
Choose Edit > Copy, or Edit > Copy Merged.
Phím tắt: Ctrl + C
Paste selection:
1 Cut hoặc copy vùng chọn
2 Edit > Paste or Ctrl + V
Trang 10 Select
Select all: Ctrl+A
Deselect: Ctrl+D
Reselect: Ctrl+shif+D
Inverse: Ctrl+shift+I
Trang 11Image/Adjustment
Hộp công cụ chuyên về hiệu chỉnh mầu và sắc độ của hình ảnh
Trang 12 LEVEL: (Ctrl + L)
Công cụ level có thể di
chuyển và làm co dãn sự
cân bằng của sắc sáng
trong biểu đồ sử dụng 3
thành phần chính: black
point slider, white point
slider và midtone slider.Vị
trí của con trượt đen và
trắng sẽ xác định lại là
thêm (input level) hay bớt
(output level) sự cân
bằng của sắc độ
(default is black (0) or white (255), the
midtone slider redefines the location of
middle gray (128)
Trang 13 CURVES: (Ctrl + M)
Công cụ curves dùng để
thêm sắc độ hoặc chọn làm căng hay nén chúng lại Khác với levels, chỉ có thể điều chỉnh được điểm giữa sắc đen và trắng, công cụ curve điểu chỉnh dựa trên số lượng của anchor point để hoà thêm sắc độ hoặc bỏ bớt sắc
độ
Trang 14 Color Balance: (Ctrl + B) Công cụ này cho phép bạn điều chỉnh độ
cân bằng màu sắc trong hình ảnh
Original
Image
Color Balanced Image
Trang 15 Hue (mầu tuyệt đối) : Khi một dải ánh sáng đi xuyên qua một thấu
kính (ví dụ như mưa hay 1 lăng kính), mầu sắc thật của nó sẽ được bộc lộ ra dưới dạng 7 sắc cầu vồng Những mầu sắc mà ta trông thấy trên cầu vồng được gọi là HUE
Trang 16 Saturation/Chuyển bão hoà từ
mầu tuyệt đối sang xám: được
xác định bởi một lượng ít hoặc nhiều mầu xám chứa trong nó.
Hue/Staturation