1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án thiết kế bể chứa LPG

80 1,3K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án thiết kế bể chứa LPG
Trường học Trường đại học xây dựng hà nội
Chuyên ngành Công nghệ xây dựng và kỹ thuật công trình biển
Thể loại Đồ án thiết kế
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án thiết kế bể chứa LPG, đồ án hay dành cho các bạn học sinh sinh viên, báo cáo tài liệu thiết kế bể chứa, Đồ án thiết kế bể chứa LPG Đồ án thiết kế bể chứa LPG Đồ án thiết kế bể chứa LPG v Đồ án thiết kế bể chứa LPG Đồ án thiết kế bể chứa LPG

Trang 1

Trường đạihọc xây dựng hà nội

Viện x y dựng công trình biển thiết kế bể chứa lpg

phần I: mở đầu Chương I Mục đích đầu tư

Trong cỏc năm qua, song song với cỏc hoạt động tỡm kiếm thăm dũ, khai thỏc dầu khớ, Tổng cụng ty Dầu khớ Việt Nam đó tiến hành triển khai cỏc dự ỏn xõy dựng cỏc nhà mỏy lọc dầu, chế biến khớ và cho phộp một số đơn vị thành viờn thiết lập hệ thống kho tàng đầu nguồn, mạng lưới bỏn lẻ nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh sản phẩm dầu khớ

Với cỏc mỏ khớ tự nhiờn đó được phỏt hiện và khai thỏc như mỏ khớ Tiền Hải C-Thỏi Bỡnh với trữ lượng khoảng 1,3 tỷ m 3 , mỏ khớ đồng hành Bạch Hổ với trữ lượng khoảng 1 tỷ m 3 khớ mỗi năm, hệ thống thu gom khớ từ bể Cửu Long cụng suất 2 tỷ m 3 khớ/năm và hàng loạt cỏc mỏ khớ ở Nam Cụn Sơn được phỏt hiện với trữ lượng lờn tới 57 tỷ m 3 khớ với cụng suất khai thỏc khoảng 2,7 tỷ m 3 khớ/năm giỳp ngành cụng nghiệp khớ Việt Nam cú những bước phỏt triển đỏng kể bằng chớnh thực lực của mỡnh Hiện nay thị trường khớ đốt đang phỏt triển ở cỏc lĩnh vực:

- Sản xuất phõn bún và húa chất

- Cỏc ngành cụng nghiệp và tiờu thụ năng lượng (sản xuất xi măng, vật liệu xõy dựng, luyện kim v.v

- Cỏc khu cụng nghiệp mới, cỏc cụm dõn cư, thương mại

- Sản xuất điện

Với nhu cầu tiờu thụ điện ngày một tăng trong khi cỏc phương thức sản xuất điện truyền thống như thủy điện, nhiệt điện (sử dụng than và DO làm nhiờn liệu đốt) khụng đỏp ứng được yờu cầu thỡ việc cỏc nhà mỏy điện Bà Rịa, Phỳ Mỹ I và Phỳ Mỹ II sử dụng khớ đồng hành từ mỏ Bạch Hổ đó gúp phần làm giảm căng thẳng nhu cầu điện cho ngành điện lực

Thỏng 12 năm 1998, nhà mỏy chế biến khớ Dinh Cố được đưa vào vận hành, mỗi ngày

cú 4,2 triệu m 3 khớ được xử lý, chế biến thành khớ hoỏ lỏng (LPG) và condensate cung cấp cho thị trường Cỏc nhà tiờu dựng Việt Nam đó trở nờn quen thuộc với LPG sản xuất trong nước, nhu cầu tiờu dựng khụng ngừng tăng lờn Đến thỏng 5 năm 1999, nhà mỏy đó đạt cụng suất thiết kế, đỏp ứng toàn bộ nhu cầu trong nước và thậm chớ cú thể xuất khẩu Hiện nay, cụng suất chế biến của nhà mỏy đạt mức 700-800 tấn LPG và 350 tấn condensate/ngày

Thụng qua hoạt động chế biến, phõn phối, kinh doanh cỏc sản phẩm khớ, trong và ngoài nước, PVGAS đó xỏc lập một mối quan hệ tốt với cỏc cụng ty lọc dầu, dầu khớ lớn trong khu vực

và thế giới đồng thời là nhà cung cấp khớ tự nhiờn, khớ húa lỏng (LPG) lớn nhất cho thị trường nội địa với cỏc đối tỏc là ngành điện lực, cỏc nhà sản xuất liệu liệu xõy dựng, sản phõn bún, húa chất, cỏc doanh nghiệp kinh doanh LPG

Với lợi thế hơn cỏc doanh nghiệp khỏc về nguồn, vận tải, giỏ bỏn , hiện nay PVGAS là doanh nghiệp đứng đầu về doanh số trờn thị trường Việt Nam với thị phần khoảng 18,5%

Tại khu vực Miền Bắc, với hệ thống cơ sở vật chất hiện cú của mỡnh bao gồm 01 kho đầu mối tại Hải Phũng với tổng dung tớch chứa 2200 tấn, cụng suất chiết nạp: 1.108 tấn/năm; 01 trạm chiết nạp tại Gia Lõm Hà Nội cú dung tớch chứa 20tấn, cụng suất chiết nạp 12kg/h thực sự chưa đỳng tầm của một cụng ty sản xuất, kinh doanh LPG hàng đầu của Việt Nam Trong những năm tới khi Nhà mỏy lọc Dầu Dung Quất đi vào hoạt động và cỏc dự ỏn thăm dũ khai thỏc khớ tại trung tõm bồn trũng Sụng Hồng cú kết quả khả quan thỡ việc đẩy mạnh hoạt động

Trang 2

Trường đạihọc xây dựng hà nội

Viện x y dựng công trình biển thiết kế bể chứa lpg

kinh doanh của PVGAS tại Miền Bắc thụng qua Xớ nghiệp kinh doanh sản phẩm khớ Miền Bắc là một yờu cầu cấp thiết

Mặt khỏc, thị trường LPG khu vực phớa Bắc là thị trường cú mức tăng trưởng cao, mức

độ cạnh tranh thấp hơn thị trường LPG phớa Nam và là động lực để cỏc doanh nghiệp kinh doanh LPG lớn tại khu vực như Petrolimex Gas, VINASHIN tiến hành lõp dự ỏn xõy dựng kho chứa LPG với dung tớch lờn tới 4000-5000tấn Với hệ thống kho đầu mối hiện tại của mỡnh, Xớ nghiệp kinh doanh sản phẩm khớ Miền Bắc khú cú thể giữ được thị phần của mỡnh chưa tớnh đến yờu mở rộng sản xuất kinh doanh và giỳp cho Tổng cụng Dầu khớ Việt Nam đứng đầu trong thị trường kinh doanh LPG tại khu vực

Trước bối cảnh trờn, Xớ nghiệp kinh doanh sản phẩm khớ Miền Bắc cần phải xõy dựng một hệ thống kho tàng đầu nguồn đủ lớn để cựng với cỏc cụng ty của Petro VietNam bao tiờu sản phẩm của cỏc nhà mỏy lọc dầu, Nhà mỏy chế biến LPG

Dự ỏn này phự hợp với chiến lược xõy dựng Tổng cụng ty dầu khớ Việt Nam thành một Tổng Cụng ty mạnh toàn diện, hoạt động từ khõu đầu đến khõu cuối, tức là tham gia vào mọi lĩnh vực từ thăm dũ khai thỏc dầu khớ đến chế biến, vận chuyển và kinh doanh cỏc sản phẩm dầu khớ

Chương II

Những căn cứ xác định sự cần thiết phải đầu tư

I THỊ TRƯỜNG LPG TRấN THẾ GIỚI:

Khớ đốt hoỏ lỏng (LPG) là nguồn nhiờn liệu mới, thuận tiện trong vận chuyển, tiện nghi trong sử dụng, tớnh an toàn cao, thõn thiện với mụi trường LPG ngày càng được sử dụng rộng rói trong nhiều lĩnh vực ở cỏc quốc gia, là tiờu chớ quan trọng để đỏnh giỏ trỡnh

độ phỏt triển kinh tế của mỗi nước

Hiện nay trờn thế giới, LPG được sử dụng phổ biến trong dõn dụng và thương mại (chiếm 48.9% tổng mức tiờu thụ), là nguyờn liệu đầu vào của ngành cụng nghiệp hoỏ chất (chiếm 22%), sử dụng trong lĩnh vực cụng nghiệp (chiếm 12.9%), sử dụng trong giao thụng vận tải thay cho nhiờn liệu truyền thống xăng/dầu (chiếm 7.7%)

Trong vũng 20 năm qua, nhu cầu tiờu thụ LPG trờn thế giới đó vượt quỏ nhu cầu tiờu thụ xăng dầu Từ năm 1985-2005, theo số liệu của Purvin & Gertz, mức tăng trưởng nhu cầu LPG trung bỡnh 3.5%/năm trong khi mức tăng trưởng nhu cầu xăng dầu trong cựng thời kỳ xấp

xỉ 1.7%/năm

Trang 3

Trường đạihọc xây dựng hà nội

Viện x y dựng công trình biển thiết kế bể chứa lpg

Sự tăng trưởng nhu cầu LPG phần lớn từ việc sử dụng làm nguyờn liệu đầu vào cho cỏc sản phẩm húa dầu, sử dụng cho cỏc hộ tiờu thụ gia đỡnh và thương mại sẽ làm thay đổi phương thức kinh doanh LPG truyền thống trong vài năm tới

Trong lịch sử, cỏc nước phớa đụng kờnh đào Suez xuất LPG sang cỏc nước phớa tõy kờnh đào Suez Mức tăng trưởng cao nhu cầu LPG ở khu vực Viễn Đụng đi đụi với việc tăng nhu cầu cỏc sản phẩm húa dầu ở vựng Trung Đụng sẽ làm phớa đụng kờnh đào Suez trở thành mạng lưới xuất khẩu LPG vào năm 2000

Sự chuyển hướng lịch sử này xảy ra khi sản lượng LPG ở khu vực Trung Đụng ngày càng

sử dụng nhiều hơn cho nhu cầu tăng trưởng của khu vực đặc biệt là nguyờn liệu đầu vào của cỏc sản phẩm húa dầu và kinh tế của khu vực Viễn Đụng được phục hồi sau cuộc khủng hoảng tài chớnh ở khu vực Chõu Á

Nhu cầu LPG thế giới khoảng 200 triệu tấn/năm Trong những năm 90, nhu cầu LPG thế giới tăng trưởng trung bỡnh 3.7%/năm cao hơn so với mức tăng trưởng 1.5%/năm của xăng dầu

Tăng trưởng kinh tế thế giới đặc biệt ở Chõu Á và Mỹ La Tinh tiếp tục là động lực lớn nhất cho sự tăng trưởng nhu cầu LPG

Năm 1985, tổng nhu cầu LPG trờn thế giới mới xấp xỉ 116 triệu tấn, trong đú 23% thuộc

về khu vực phớa Đụng kờnh đào Suez Năm 2005, nhu cầu LPG thế giới dự kiến gần 240 triệu tấn trong đú riờng khu vực phớa Tõy kờnh đào Suez chiếm tới 30% tổng nhu cầu

Trong những năm qua, tốc độ tăng trưởng nhu cầu LPG giữa cỏc khu vực trờn thế giới khỏc biệt một cỏch đỏng kể và luụn thay đổi

Từ năm 1990-1999, tốc tộ tăng trưởng trung bỡnh nhu cầu LPG thế giới mới xấp xỉ 3.7%/năm Cũng trong thời kỳ này khu vực Trung Đụng cú mức tăng trưởng cao nhất gần 8%/năm Chõu Á và Chõu Phi cú mức tăng trưởng hơn 5%/năm trong khi Tõy Âu cú mức tăng trưởng 2%/năm và Bắc Mỹ là gần 3%/năm

Năm 1985, Bắc Mỹ là khu vực tiờu thụ LPG lớn nhất trờn thế giới với hơn 40 triệu tấn/ Năm 2004, lượng LPG tiờu thụ trờn thế giới đạt xấp xỉ 213.5 triệu tấn, tốc độ tăng trưởng bỡnh quõn hàng năm là 3.1% So với năm 1993, lượng LPG tiờu thụ trờn thế giới đó tăng 52 triệu tấn Dự kiến năm 2005, sản lượng tiờu thụ LPG trờn thế giới lờn đến 220 triệu tấn

Trang 4

Trường đạihọc xây dựng hà nội

Viện x y dựng công trình biển thiết kế bể chứa lpg

II NHU CẦU TIấU THỤ LPG CỦA VIỆT NAM :

Việc sử dụng Khớ dầu mỏ hoỏ lỏng (Liquefied Petroleum Gas viết tắt là LPG) gắn liền với mức độ phỏt triển kinh tế của mỗi quốc gia

Hiện nay LPG được sử dụng rộng rói trong cỏc lĩnh vực sau:

- Dựng làm chất đốt sạch, thuận tiện, hiệu quả thay cho cỏc chất đốt thụng dụng như than, củi, dầu hoả, điện v v trong cỏc hộ gia đỡnh, cụng sở

- Làm nhiờn liệu (thay thế những loại nhiờn liệu truyền thống như than, mazut, diesel)

và nguyờn liệu trong cụng nghiệp

- Trong giao thụng vận tải, LPG thay xăng làm nhiờn liệu đốt cho động cơ

Quỏ trỡnh cải cỏch kinh tế liờn tục tại Việt Nam đó đạt được nhiều thành tựu đỏng kể trờn mọi mặt, mức sống của người dõn ngày càng được nõng cao Trờn 82 triệu dõn Việt Nam trong đú 70% sống tại vựng nụng thụn, đang chuyển dần từ nguyờn liệu đốt truyền thống sang

sử dụng LPG trong sinh hoạt nhằm được sạch và thuận tiện hơn Nhà nước khuyến khớch quỏ trỡnh chuyển đổi này nhằm chặn đứng tệ nạn phỏ rừng (lấy củi và làm than), gúp phần bảo vệ mụi trường và nhằm bổ sung nguồn điện cho nụng thụn Việc phỏt triển cụng nghiệp cũng làm gia tăng nhu cầu về tiờu thụ LPG (Cụng nghiệp sản xuất thuỷ tinh, sành sứ, dệt, chế biến thực phẩm và một số ngành cụng nghiệp khỏc) Trong lĩnh vực thương mại du lịch (nhà hàng khỏch sạn), Y tế (Bệnh viện, cỏc Trung tõm Y tế) nhu cầu sử dụng LPG cũng tăng lờn Tốc độ đụ thị húa cũng làm tăng đỏng kể nhu cầu tiờu thụ LPG

Lượng tiờu thụ LPG của Việt Nam từ năm 1993-2004 được thống kờ trong bảng II-1.

Bảng II-1: Thống kờ lượng LPG tiờu thụ tại Việt Nam

(Nguồn Bộ Thương mại, Viện Chiến lược phỏt triển, Tổng cục thuế)

Khoảng 5-7 năm trở lại đõy, tốc độ tăng trưởng tiờu thụ LPG giảm rất nhiều so với cỏc năm trước đú song vẫn đạt được trờn 25%/năm

So với cỏc nước lõn cận trong khu vực như Trung Quốc, Thỏi Lan, Malyasia, Philippin, Indonesia tỷ lệ tăng trưởng bỡnh quõn từ năm 1993-2000 chỉ đạt từ 4%-6%/năm thỡ tỷ lệ tăng trưởng tiờu thụ LPG của Việt Nam là rất cao song nếu tớnh mức tiờu thụ LPG bỡnh quõn

Trang 5

Trường đạihọc xây dựng hà nội

Viện x y dựng công trình biển thiết kế bể chứa lpg

trờn đầu người thỡ Việt Nam lại kộm rất xa so với cỏc nước khỏc

Hiện tại nền kinh tế Việt Nam đang tụt hậu khỏ xa so với cỏc nước cú điều kiện tự nhiờn tương đồng trong khu Đụng Nam Á Với mục tiờu bắt kịp với tiến trỡnh phỏt triển kinh tế của cỏc nước trong khu vực, sự ổn định chớnh trị, cải tổ nền kinh tế và chớnh sỏch khuyến khớch ưu đói cỏc nhà đầu tư nước ngoài của Chớnh Phủ Việt Nam thỡ trong những năm tới nền kinh tế Việt Nam sẽ giữ được mức tăng trưởng cao 8%-10% Năm 2005 mặc dự cú rất nhiều khú khăn về đại dịch cỳm gia cầm, cỏc cơn sốt giỏ dầu kinh tế Việt Nam vẫn đạt mức tăng trưởng cao nhất trong khu vực với mức tăng trưởng GDP dự kiến là 8,4% (giảm sỳt một chỳt so với chỉ tiờu kế hoạch 8,5%) Cựng với sự tăng trưởng về kinh tế, mức tiờu thụ LPG của Việt Nam trong những năm tới cũn tăng rất mạnh ớt nhất cũng phải ngang bằng với mức tiờu thụ LPG của cỏc nước như Philippin, Thỏi Lan hiện nay Thị trường LPG sẽ cũn phỏt triển với tỷ lệ cao trong những năm tới Cỏc chuyờn gia kinh tế dự đoỏn tỉ lệ tiờu thụ LPG cũn tăng trong khoảng 14 - 20

%/năm trong giai đoạn 2000-2010 II-1-2 NHU CẦU TIấU THỤ LPG TẠI KHU VỰC BẮC BỘ II-1-2-1 KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC BẮC BỘ

Bắc Bộ bao gồm ba khu vực kinh tế là đồng bằng Sụng Hồng (11 tỉnh), khu vực Đụng Bắc (11 tỉnh) và Tõy Bắc (3 tỉnh) nằm ở phớa Bắc của Việt Nam với tổng diện tớch là 115.715

km 2 - chủ yếu là đất sử dụng cho nụng nghiệp và cụng nghiệp Khớ hậu Bắc Bộ là khớ hậu nhiệt đới giú mựa

Bắc Bộ cú nhiều khoỏng sản và tài nguyờn đúng vai trũ then chốt trong nền cụng nghiệp của cả nước: than, đỏ vội, quặng Pirit, tiềm năng dầu thụ và khớ đốt ở thềm lục địa

Với 470 km bờ biển (thuộc cỏc tỉnh Quảng Ninh, Hải Phũng, Nam Định, Thỏi Bỡnh, Ninh Bỡnh) và nhiều cửa sụng lớn trong vựng, cho phộp hàng năm khai thỏc khoảng 500.000 tấn cỏ

và hải sản cỏc loại trong đú cú 62 loại hải sản cú giỏ trị xuất khẩu cao

Vựng kinh tế trọng điểm phớa Bắc Bộ, theo quyết định của Thủ tướng bao gồm 8 tỉnh, TP: Hà Nội, Hải Phũng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yờn, Hà Tõy, Vĩnh Phỳc, Bắc Ninh Khu vực phớa Bắc phải phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP bỡnh quõn hàng năm giai đoạn 2006 -

2010 khoảng 1,3 lần và giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 1,25 lần mức tăng trưởng bỡnh quõn chung của cả nước

Bờn cạnh đú, tăng tỷ trọng đúng gúp GDP của cả nước từ 21% năm 2005 lờn khoảng 23-24% vào năm 2010 và khoảng 28-29% vào năm 2020 Tăng giỏ trị xuất khẩu bỡnh quõn đầu người/năm từ 447USD năm 2005 lờn 1.200USD năm 2010 và 9.200USD năm 2020 Tăng mức đúng gúp của vựng trong thu ngõn sỏch của cả nước từ 23% năm 2005 lờn 26% năm 2010 và 29% năm 2020 Đẩy nhanh tốc độ đổi mới cụng nghệ đạt bỡnh quõn 20-25%/ năm

Giảm tỷ lệ hộ nghốo xuống cũn 1,5% năm 2010 và dưới 0,5% năm 2020 Giảm tỷ lệ lao động khụng cú việc làm đến 2010 xuống khoảng 6,5% Giảm tỷ lệ tăng dõn số tự nhiờn xuống 1% vào năm 201 và dưới 0,8% vào năm 2020

Theo chỉ đạo của Chớnh phủ, vựng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ phải đi theo những phương hướng mới cú tớnh đột phỏ để phỏt triển cỏc ngành và lĩnh vực then chốt như: cụng nghiệp phần mềm, thiết bị tin học, tự động húa, sản xuất cỏc thiết bị tự động húa, robot, sản xuất vật liệu mới, thộp chất lượng cao, cụng nghiệp đúng tàu, cơ khớ chế tạo Khẩn trương xõy dựng và phỏt triển cỏc ngành cụng nghiệp bổ trợ mà vựng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ cú lợi thế cạnh tranh để tăng giỏ trị gia tăng của sản phẩm; cỏc ngành cơ khớ chế tạo thiết bị và phụ tựng như cỏc thiết bị cho sản xuất ụtụ, xe mỏy, sản xuất thiết bị điện và linh kiện điện tử, sản xuất động

cơ nổ, động cơ điện

Một số dự ỏn trọng điểm khỏc tại Bắc Bộ:

ã Khu kinh tế tổng hợp huyện đảo Võn Đồn (Quảng Ninh), du lịch sinh thỏi biển chất lượng cao và nuụi trồng gắn kết với chế biến đặc hải sản

Trang 6

Trường đạihọc xây dựng hà nội

Viện x y dựng công trình biển thiết kế bể chứa lpg

ã Khu dưỡng sinh cụng nghiệp và Trung tõm đào tạo nghề trỡnh độ cao tại Vĩnh Phỳc

ã Trung tõm y tế chất lượng cao cho cả vựng dự kiến đặt tại Hải Dương, Hà Tõy

ã Tổng kho trung chuyển hàng hoỏ tại Hải Dương

ã Xõy dựng mới hàng loạt tuyến đường cao tốc

ã Xõy dựng mới tuyến đường sắt từ Yờn Viờn, Hà Nội đến Phả Lại, TP Hạ Long, Quảng Ninh và đường sắt nối cảng Hải Phũng với cảng Đỡnh Vũ, TP Hải Phũng

ã Nghiờn cứu xõy dựng cảng nước sõu mới tại Hải Phũng; xõy dựng đường xe điện ngầm, đường sắt nội đụ Hà Nội và nối đường sắt Hà Nội - Hoà Lạc

ã Xõy dựng sõn bay quốc tế tại Miếu Mụn (Hà Tõy)

ã Nõng cụng suất sõn bay Nội Bài; nõng cụng suất, hiện đại hoỏ sõn bay Cỏt Bi; nõng cấp, cải tạo cụm cảng chuyờn dựng khu vực Quảng Ninh; hiện đại hoỏ, nõng cấp tuyến đường sắt hiện cú, trước tiờn là tuyến Hà Nội - Hải Phũng, làm đường sắt 2 chiều theo tiờu chuẩn quốc tế

Chuyển dịch dần cụng nghiệp lờn dọc tuyến hành lang đường 18 và hành lang đường 21 tại những khu vực gũ đồi, đất xấu để giảm sử dụng đất tốt dành cho sản xuất nụng nghiệp và trỏnh sự tập trung cụng nghiệp quỏ mức vào cỏc đụ thị, khu dõn cư, đồng bằng

III Dự báo nhu cầu tiêu thụ lpj tại khu vực bắc bộ giai đoạn 2005-2020

Với mức phỏt triển nhanh và vững chắc của kinh tế xó hội khu vực Bắc Bộ, nhu cầu tiờu thụ nhiờn liệu núi chung và LPG sẽ tăng nhanh trong thập niờn tới Theo số liệu của Viện Chiến lược Phỏt triển - Bộ Kế hoạch và đầu tư, mức tiờu thụ LPG tại cỏc tỉnh Bắc Bộ chiếm khoảng 30

% so với cả nước

Tốc độ đụ thị húa diễn ra rất nhanh khụng chỉ tại cỏc thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phũng, Việt Trỡ, Hạ Long, Thanh Húa mà cũn cả số tỉnh phụ cận Hà Nội như Bắc Ninh, Vĩnh Phỳc, Hà Tõy, Hải Dương Nhu cầu về những tiện nghi trong cuộc sống của người dõn tăng cao

đú là nhà ở, điện, nước, nhiờn liệu sạch làm chất đốt Tuy cú cựng ưu thế là sạch và thuận tiện như sử dụng điện song LPG cú ưu điểm hơn điện là giỏ rẻ hơn Tại những khu vực trước đõy người dõn sử dụng điện để đun nấu nay đều chuyển sang sử dụng LPG Cũn tại những khu vực mới được đụ thị húa người dõn từ bỏ thúi quen sử dụng nhiờn liệu truyền thống (than, củi) sang

sử dụng LPG

Việc phỏt triển bựng nổ cỏc dịch vụ du lịch, hệ thống nhà hàng, khỏch sạn tại cỏc tỉnh, thành phố và cỏc địa điểm du lịch nổi tiếng tại Bắc Bộ như Thủ đụ Hà Nội, vịnh Hạ Long, bói biển Đồ Sơn, Sầm Sơn, Trà Cổ, khu du lịch Sa Pa, Tam Đảo, hồ Ba Bể, chựa Hương Sơn, Yờn Tử kộo theo nhu cầu sử dụng LPG tăng rất nhanh Nhu cầu sử dụng LPG trong cỏc lĩnh vực cụng nghiệp cũng tăng đỏng kể

Như vậy cú thể khẳng định, thị trường khớ húa lỏng sẽ tập trung ở khu vực trọng điểm kinh tế Bắc Bộ

Để dự bỏo nhu cầu tiờu thụ LPG của khu vực Bắc Bộ cú thể dựa vào cỏc căn cứ sau:

+ Đặc điểm kinh tế xó hội của khu vực Bắc Bộ

+ Chiến lược phỏt triển kinh tế xó hội của khu vực Bắc Bộ

+ Số liệu thống kờ lượng LPG tiờu thụ tại Việt Nam từ năm 1996-2003

Cỏc chỉ tiờu phỏt triển kinh tế xó hội của khu vực Bắc Bộ được thể hiện trong bảng II-2 và II-3

Bảng III-1: Tổng hợp cỏc chỉ tiờu phỏt triển KTXH khu vực Bắc Bộ năm 2010

TT Chỉ tiờu Đơn vị Cả nước Khu vực nghiờn cứu

Trang 7

Trường đạihọc xây dựng hà nội

Viện x y dựng công trình biển thiết kế bể chứa lpg

100 23,6

34 42,2

100 14,5 43,8 41,7

100

24 36,9 39,1

100 32,5 21,5

46

4 GDP/Người 10 3 đ 6.592 5.037 7.113 2.705 2.628

5 Sản lượng LTQT 1000T 40.000 10.563 6.105 3.849 609

Bảng III-2: Tổng hợp cỏc chỉ tiờu phỏt triển KTXH khu vực Bắc Bộ năm 2020

TT Chỉ tiờu Đơn vị Cả nước Khu vực nghiờn cứu

100 22,2 40,7 40,4

100 10,2 53,3 36,5

4 GDP/Người 10 3 đ 10.423 7.873 11.475 3.856 3.542

5 Sản lượng LTQT 1000T 42.000 11.123 6.308 4.154 661

Theo số liệu thống kờ mức độ sử dụng LPG trong những năm 1998 -2004 ở bảng II-1 cho thấy mức tăng trưởng bỡnh quõn đạt tới 32,4%/năm Mức độ tăng trưởng như trờn khụng thể tiếp tục duy trỡ trong nhiều năm tiếp theo, tuy nhiờn một mức độ phỏt triển cao tương tự cho một vài năm tới là điều hoàn toàn cú thể đạt được bởi hệ thống kho chứa, phõn phối LPG ngày càng được phỏt triển và việc sử dụng LPG trong cụng nghiệp, dõn dụng ngày càng được phổ biến rộng rói Theo qui luật phỏt triển từ chưa cú đến cú và từ cú ớt đến cú nhiều của nhiều loại hàng tiờu dựng, trong đú cú xăng dầu, gas cho thấy giai đoạn đầu đạt được mức tăng trưởng rất cao, sau đú giảm dần và đi vào thế ổn định

Từ năm 2000-2004 tốc độ tăng trưởng LPG đạt trung bỡnh 27,6%/năm Giả định trong giai đoạn 2005-2010 tốc độ tăng trưởng LPG vẫn giữ ở mức cao đạt 12,5-15%/năm Sau năm

2010 ước tớnh tốc độ tăng trưởng giảm dần cũn từ 7-10%/năm

Tỷ trọng tiờu thụ LPG ở miền Bắc vẫn giữ 30% so với tiờu thụ LPG của cả nước Trờn cơ

sở cỏc số liệu phõn tớch ở phần trờn, dự bỏo nhu cầu tiờu thụ LPG ở khu vực Bắc Bộ được thống

kờ trong Bảng II-4

Bảng III-3: Dự bỏo nhu cầu tiờu thụ LPG 2005-2020 khu vực Bắc Bộ

(Đơn vị: 1.000tấn )

Trang 8

Trường đạihọc xây dựng hà nội

Viện x y dựng công trình biển thiết kế bể chứa lpg

(Nguồn: Xử lý theo số liệu của Bộ Thương Mại, Viện Chiến lược phỏt triển, Tổng cục thuế)

Nếu tỷ lệ tăng dõn số vẫn giữ được mức 1,09%/năm như năm 2003-2004 và lượng tiờu thụ LPG tại Bắc Bộ như bảng II-4 thỡ mức tiờu thụ khớ húa lỏng tớnh trờn đầu người tại khu vực Bắc Bộ sẽ như sau:

Bảng III-4: Mức tiờu thụ LPG tớnh trờn đầu người tại Bắc Bộ

cỏc năm 2010 và 2020

(10 3 người)

Lượng tiờu thụ LPG (1000 tấn)

Mức tiờu thụ (kg/người)

Mức tiờu thụ LPG hiện nay của Thỏi Lan đó đạt trờn 30kg/ người, như vậy đến năm 2020 mức tiờu thụ LPG của Việt Nam tại khu vực Bắc Bộ mới xấp xỉ với mức tiờu thụ LPG của Thỏi Lan

IV Nguồn cung cấp lpg:

Trước thỏng 11 năm 1998 toàn bộ lượng LPG tiờu thụ tại Việt Nam được nhập khẩu từ nước ngoài bằng tầu biển

Đến thỏng 11/1998 Nhà mỏy chế biến LPG tại Dinh Cố Bà Rịa - Vũng Tàu mới bắt đầu sản xuất thử nghiệm, sau đú đó chớnh thức đưa vào hoạt động, trong giai đoạn đầu chỉ xuất cho

xe bồn Đến thỏng 6 năm 1999 nhà mỏy bắt đầu cung cấp sản phẩm Bupro với tỷ lệ Propan/Butan là 50/50 qua hệ thống đường ống tới kho nổi trờn sụng Thị Vải tới cỏc tầu chuyờn dụng cho cỏc cụng ty Gas trong nước và xuất khẩu với sản lượng đạt 600 tấn/ngày đờm Đến thỏng 11 năm 1999 đó cung cấp sản phẩm tỷ lệ Propan/Butan theo yờu cầu của khỏch hàng

Trang 9

Trường đạihọc xây dựng hà nội

Viện x y dựng công trình biển thiết kế bể chứa lpg

Tổng cụng suất đạt 950 tấn /ngày đờm

Theo số liệu của Tổng cụng ty Dầu khớ Việt Nam thỡ tiềm năng khớ của Việt Nam sẽ lớn hơn tiềm năng dầu mỏ, sản lượng khớ đồng hành cú thể khai thỏc tới 100 tỷ m 3 /năm (mức khai thỏc hiện nay là 1 tỷ m 3 /năm)

Nhà mỏy lọc dầu số 1 tại Dung Quất - Quảng Ngói, dự kiến đưa vào hoạt động vào năm

2008 Theo phương ỏn sản phẩm dự kiến, thỡ ngoài cỏc sản phẩm xăng dầu cũn cú cả LPG với sản lượng là 150.000-200.000 tấn/năm

Theo cỏc số liệu nờu trờn tiềm năng về LPG của Việt Nam là rất lớn, tuy nhiờn với cụng suất từ nhà mỏy chế biến LPG Dinh Cố và từ dự ỏn nhà mỏy lọc dầu Dung Quất thỡ cho tới năm 2010 (thời điểm dự kiến đưa nhà mỏy lọc dầu số 2 vào hoạt động) tổng sản lượng sản xuất LPG trong nước là 450.000 tấn/năm Như vậy trước khi nhà mỏy lọc dầu số 1 tại Dung Quất đi vào hoạt động nguồn cung ứng LPG cho thị trường Việt Nam núi chung và thị trường Bắc Bộ núi riờng bao gồm:

- Từ nhà mỏy chế biến LPG tại Dinh Cố - Bà Rịa - Vũng Tầu

- Nhập khẩu từ cỏc nước Singapore, Thỏi Lan

IV.1 Khái quát về tình hình chung cung ứng LPG tại khu vực bắc bộ:

Năm 1995 mới cú 6 Cụng ty kinh doanh cung cấp LPG trờn thị trường Việt Nam thỡ đến năm 2004 đó cú trờn 25 Cụng ty Riờng tại khu vực Bắc Bộ cú tới 12 cụng ty đầu tư kho cảng để tiếp nhận và phõn phối LPG tại Hải Phũng

ỉ Cụng ty dầu khớ Đài Hải

ỉ Cụng ty HH Shell Gas Hải Phũng

ỉ Cụng ty Liờn doanh Total Gas Hải Phũng

ỉ Cụng ty Liờn doanh khớ húa lỏng Thăng Long

ỉ Cụng ty PetroGas Việt Nam

ỉ Cụng ty Cổ phần Gas Ptrolimex

ỉ Cụng ty Vạn Lộc Gas

ỉ Cụng ty Gia Đinh Gas

ỉ Cụng ty TNHH Trần Hồng Quõn

ỉ Cụng ty TNHH An Pha S.G Hải Phũng

Bảng IV-1: Sức chứa và cụng suất kho đầu mối LPG tại miền Bắc

TT Đơn vị đầu tư Sức chứa

(tấn) (tấn/năm) Cụng suất Địa điểm thành Hoàn

1 Petrolimex Gas 1.000 15.000 Thượng Lý - Hải

Phũng 2001

3 Shell Gas Hải Phũng 850 20.000 Hải Phũng 8/1999

4 Thăng Long Gas 1.000 20.000 Hải Phũng 2002

5 Total Gas 1.300 25.000 Hải Phũng 3/2000

Trang 10

Trường đạihọc xây dựng hà nội

Viện x y dựng công trình biển thiết kế bể chứa lpg

8 Gia Đinh Gas 1.000 20.000 Hải Phũng 2004

9 Trần Hồng Quõn Gas 500 10.000 Hải Phũng 2004

10 An Pha S.G Hải Phũng 500 10.000 Hải Phũng 2004

Cộng: 8.650 170.000

(Số liệu điều tra của PEC năm 2005)

Ngoài việc xõy dựng cỏc kho đầu mối, cỏc doanh nghiệp cũn xõy dựng hàng loạt cỏc trạm triết nạp LPG tại cỏc tỉnh Cỏc trạm chiết nạp đúng vai trũ quan trọng như 1 kho trung chuyển, làm giảm chi phớ lưu thụng do giảm đỏng kể khối lượng vận chuyển bỡnh trờn đường tiờu thụ, đồng thời đưa nguồn cung cấp hàng đến tận cỏc trung tõm tiờu thụ lớn Cỏc trạm chiết nạp cú sức chứa dự trữ cũng làm giảm bớt sức chứa tại kho đầu mối tại Hải Phũng tăng thờm hiệu quả khai thỏc kho cảng tiếp nhận đầu mối

Số lượng cỏc trạm chiết nạp LPG tại Bắc Bộ được thống kờ trong bảng II-7

Bảng IV-2: Thống kờ cỏc trạm chiết nạp LPG tại Bắc Bộ

TT Đơn vị đầu tư Sức chứa

(Tấn)

Cụng suất (T/năm)

40 2.000 Yờn Viờn - Hà Nội

8 Gia Định Gas 40 2.000 Cầu Đuống - Hà Nội

14 Petechim 60 4.000 Vĩnh Phỳc (đang xõy dựng)

ã Đỏnh giỏ chung về tỡnh hỡnh cung ứng LPG tại Bắc Bộ:

Trang 11

Trường đạihọc xây dựng hà nội

Viện x y dựng công trình biển thiết kế bể chứa lpg

- Cú 6 nhà cung cấp LPG lớn (Petrolimex, Petro, Đài Hải, Shell Gas, Thăng Long Gas, Total Gas) cú ảnh hưởng quyết định tới sự vận động của thị trường trong đú đỏng kể nhất là

hai cụng ty: Cụng ty Petro Gas và Cụng ty Petrolimex Gas.Tớnh cạnh tranh rất quyết liệt Cỏc doanh nghiệp đầu tư kho đầu mối đều cú khả năng chiếm lĩnh thị phần từ 3%-7% Việc phỏt triển thị phần cao hơn là khú khăn, phụ thuộc vào phương thức và năng lực kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

- Ngoài kho cảng LPG, cỏc Cụng ty xõy dựng cỏc trạm chiết nạp vệ tinh ở cỏc tỉnh, thành phố

để giảm chi phớ vận chuyển bỡnh

- Chỉ một số ớt cỏc cụng ty cú kờnh phõn phối đồng bộ từ Kho cảng-Trạm chiết nạp-Đại Cửa hàng Đa phần cỏc cụng ty chở xe bồn bỏn LPG cho cỏc trạm chiết nạp bỡnh, cỏc nhà mỏy hoặc đúng bỡnh tại kho đầu mối rồi chở bằng xe ụtụ tới điểm tiờu thụ (cú thể là cỏc đại

lý-lý hoặc mạng lưới bỏn lẻ của riờng Cụng ty)

- Dịch vụ sau bỏn hàng, khuyếch trương thương hiệu, quảng bỏ sản phẩm chưa được cỏc Cụng ty quan tõm đầy đủ

- Lĩnh vực cung cấp LPG cho cỏc khu chung cư và cho cỏc xe ụtụ sử dụng nhiờn liệu LPG mới

ở mức ban đầu

- Cỏc Cụng ty tập trung bỏn hàng ở cỏc thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phũng và cỏc tỉnh đồng bằng

- Khỏch hàng (nhất là cỏc hộ tiờu thụ gia đỡnh) chưa quan tõm nhiều đến thương hiệu Tõm

lý mua theo thúi quen vẫn chủ yếu

- Phương ỏn sử dụng rộng rói là nạp LPG vào bỡnh và vận chuyển đến nơi tiờu thụ Cỏc hộ gia đỡnh hoặc tập thể thường dựng cỏc lại bỡnh 9,13,12, 48 Kg Những cơ sở cụng nghiệp và thương mại như nhà mỏy, khỏch sạn, cú thể sử dụng cỏc bồn chứa từ 0,5 đến 40 tấn LPG hoặc sử dụng cỏc bỡnh gas loại 48, 100 Kg hoặc lớn hơn

Chương III

Kết luận về sự cần thiết phải đầu tư

Qua việc nghiờn cứu thị trường và chiến lược kinh doanh của Cụng ty VINASHIN cú thể khẳng định những căn cứ xỏc định sự cần thiết đầu tư kho chứa LPG tại Hải Phũng

1 Phự hợp với mục tiờu của VINASHIN là trở thành một trong những nhà cung cấp LPG hàng đầu tại thị trường Bắc Bộ

2 Nhu cầu tiờu dựng LPG tại khu vực Bắc Bộ tăng rất nhanh, mặc dự đó cú nhiều doanh nghiệp kinh doanh LPG nhưng khả năng vẫn cũn mở cho VINASHIN tham gia vào thị trường

3 Đầu tư của VINASHIN vào Đỡnh Vũ Hải Phũng là thuận lợi vỡ khai thỏc được cỏc thế mạnh của cụng ty về vận tải dầu khớ, khai thỏc cỏc bể chứa LPG từ cỏc tàu chở LPG

cũ cú giỏ thành thấp, rất thuận lợi để thu hồi vốn

Trang 12

đồ án tốt nghiệp thiết kế bể chứa cầu bằng thép

PHầN i

KIếN TRúC

A.TổNG QUAN Về Bể ChứA

i Bể ChứA Và TìNH HìNH XÂY DựNG Bể ChứA :

Hiện nay, cùng với sự phát triển công nghiệp xây dựng, các kết cấu vỏ mỏng nói chung và kết cấu vỏ mỏng bằng thép nói riêng được sử dụng ngày một cách rộng rãi trong tất cả các nghành nghề, các công trình công nghiệp và dân dụng Bể chứa bằng thép

là một loại kết cấu dạng đó

1 bể chứa :

a.\ Khái niệm :

Các công trình xây dựng dùng để chứa đựng các sản phẩm chất lỏng, chất khí, các vật liệu dạng hạt, ví dụ như : sản phẩm dầu (xăng, dầu hoả, ), khí hoá lỏng, nước, axit, cồn công nghiệp, các vật liệu hạt, được gọi là bể chứa Các bể chứa này có thể có áp lực thấp, áp lực thường, hay áp lực cao

b.\ Phân loại :

Tuỳ vào công năng của từng bể, vào yêu cầu sử dụng cũng như các yêu cầu về kinh tế, thi công, người ta có các loại hình bể thích hợp Việc phân loại bể chủ yếu căn cứ vào hình dáng và áp lực của nó

*\ Theo hình dáng của bể gồm có :

- Bể chứa hình trụ ( trụ đứng, trụ ngang – hình vẽ )

- Bể hình cầu, hình giọt nước, (xem hình vẽ dưới)

Bể chứa trụ đứng Bể chứa trụ ngang

Bể chứa trụ đứng : Thể tích chứa có thể rất khác nhau, từ 100 đến 20000 m3 (chứa xăng ), thậm chí tới 50 000 m3 ( chứa dầu mazút, ) Bể trụ đứng có thể dùng mái có cột chống hay không có cột chống, có ưu điểm là đơn giản khi chế tạo và lắp ghép, dung tích

Trang 13

đồ án tốt nghiệp thiết kế bể chứa cầu bằng thép

chứa lớn, kinh tế Nhưng thường chỉ chứa được các chất lỏng hay khí có áp suất thường hoặc không cao lắm

Bể chứa trụ ngang : Cũng có các ưu điểm như bể chứa trụ đứng như đơn giản khi chế

tạo và lắp ghép, đặc biệt có thể chế tạo tại nhà máy rồi vận chuyển đến công trình, khả năng chịu áp lực cao, nhưng thể tích chứa nhỏ (50 – 500 m3 ), chứa gas, xăng, hơi hoá lỏng )

Bể chứa cầu Bể chứa hình giọt nước

Bể chứa cầu : Dùng để chứa hơi hoá lỏng với áp suất dư Pd = 0.25 – 1.8 Mpa, chúng có

ưu điểm là chịu được áp suất cao, giảm tổn thất mất mát do bay hơi, ứng suất đều theo các phương, tuy nhiên rất khó khăn khi chế tạo, mặc dù vậy do những ưu điểm mà không bể nào sánh được nó vẫn được sử dụng một cách rộng rãi trong thực tế

Bể chứa hình giọt nước : lấy hình dạng hợp lý theo sức căng mặt ngoài của giọt nước,

bể chứa hình giọt nước dùng để chứa xăng có hơi đàn hồi cao Pd = 0.03 – 0.05 Mpa, về cơ bản nó cũng có những ưu và nhược điểm như bể chứa cầu

Bể chứa áp lực cao : khi áp lực dư Pd/ 0.002 Mpa

*\ Ngoài ra còn có cách phân loại theo vị trí trong không gian : cao hơn mặt đất (đặt trên gối tựa), trên mặt đất , ngầm , nửa ngầm dưới đất hoặc dưới nước

Như vậy, bể chứa với những ưu điểm riêng của nó là những công trình xây dựng phục

vụ đắc lực cho đời sống kinh tế xã hội Chúng ngày càng hoàn thiện đáp ứng ngày một cao về yêu cầu sử dụng Việc nghiên cứu, ứng dụng nó, làm cho nó ngày càng phát huy vai trò của mình là rất cần thiết đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế hiện đại

2 Tình hình xây dựng bể chứa ở nước ta :

ở nước ta, bể chứa mới chỉ xuất hiện từ cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, chủ yếu lúc

đầu phục vụ cho công cuộc khai thác thuộc địa của Pháp Trong suất mới thập kỉ tiếp theo

Trang 14

đồ án tốt nghiệp thiết kế bể chứa cầu bằng thép

bể chứa trụ đứng, chúng ta đã thiết kế và thi công những bể chứa dung tích 25 000 m3

(Cát Lái – Thành phố Hồ Chí Minh ), những bể chứa dưới 10000 m3 được sử dụng một cách phổ biến như ở Nhà Bè, Cần Thơ, Hải Phòng, Vũng Tàu, Hồ Chí Minh .còn bể chứa cầu, hình giọt nước gần như phải mua của nước ngoài hay trong nước mới chỉ có thiết kế (bể chứa cầu do trong nước thiết kế mới chỉ thi công ở trong TP Hồ Chí Minh) Nhu cầu xây dựng bể chứa cầu để chứa khí hoá lỏng còn rất cấp bách Bể chứa ở nước ta vẫn còn nhỏ và phân tán, xu hướng xây dựng các bể chứa có áp lực cao hay các bể chứa

có dung tích lớn đang phát triển

II MộT Số cách THIếT Kế Bể HIệN NAY :

1 Theo lý thuyết vỏ mỏng đàn hồi :

Thiết kế theo lý thuyết vỏ mỏng đàn hồi căn cứ chủ yếu vào các yêu cầu về độ bề, độ

ổn định của bể Khi đó tuỳ theo trạng thái ứng suất của vỏ mỏng mà có thể tính theo lý thuyết mô men hay phi mô men có xét đến hiệu ứng biên tại các vị trí đặc biệt như chỗ có

đường ống, lỗ công nghệ, mép bể, vị trí chống đỡ,

Phương pháp này trước năm 1990 thường được sử dụng để thiết kế bể ở nước ta, nó lấy theo tiêu chuẩn thiết kế của Liên Xô ( cũ), nhưng hiện nay nó ít được sử dụng trong thực

tế thiết kế mà xu thế thiết kế bể bây giờ là lấy theo quy phạm của nước ngoài

2 Sử dụng các quy phạm nước ngoài :

Xu hướng hiện nay là sử dụng các quy phạm của Anh, Mỹ như :

- BS – 2654 – 89 Tiêu chuẩn thiết kế bể thép trụ đứng của Anh

- API – 650 – 1994 Tiêu chuẩn thiết kế bể thép trụ đứng của Mỹ

- ASME section VIII Division II Tiêu chuẩn thiết kế bể cầu của Mỹ

Việc sử dụng rộng rãi các tiêu chuẩn này là do : các tiêu chuẩn này đã được thực tế xác nhận là đảm bảo các yêu cầu sử dụng của bể Và đặc biệt quan trọng là nó có những

điều kiện mà trong nước ta thoả mãn như : điều kiện về khí hậu, công nghệ (phụ thuộc nhiều vào nước ngoài), thi công,

B GiớI THIệU Về CÔNG TRìNH

I KHU Đóng bình gas cần thơ :

1.\ Mục đích Nhiệm vụ :

Trong vài năm gần đây, nền công nghiệp nước ta phát triển khá nhanh, đời sống của người dân ngày một nâng cao Nhu cầu về xăng dầu nói chung và gas nói riêng tăng vọt,

Trang 15

đồ án tốt nghiệp thiết kế bể chứa cầu bằng thép

yêu cầu phải có các khu đóng bình gas để cung cấp cho thị trường Khu đóng bình gas Cần Thơ được xây dựng nhằm mục đích đó

Như chúng ta đã biết, hiện nay trong nước chưa tự sản xuất được các sản phẩm dầu

mỏ mà vẫn phải mua lại của nước ngoài Việc vận chuyển các sản phẩm này chủ yếu bằng

đường biển thông qua nhiều bến cảng dọc theo bờ biển Ngay như vận chuyển trong nước cũng chủ yếu theo đường biển với số lượng lớn Hàng loạt các khu bể chứa, đóng bình

được xây dựng ( chủ yếu gần biển hoặc sông ) để phục vụ cho công tác tồn chứa, luân chuyển, cung cấp cho thị trường Cũng theo mục đích đó khu đóng bình gas Cần Thơ có nhiệm vụ chính là : tiếp nhận gas (khí gas và gas hoá lỏng – Liquefied Petroleum Gas )

từ cảng, dẫn chứa vào các bể cầu, tồn chứa trong các bể này, cung cấp cho các vị trí đóng bình, xuất cho các ô tô téc, đồng thời chuyển gas từ các bể chứa ra cảng tàu xuất đi nơi khác

Khu đóng bình gas Cần Thơ chủ yếu cung cấp gas cho các huyện trong tỉnh, nếu cần thiết có thể cung cấp cho các tỉnh lân cận

2.\ Bố trí tổng mặt bằng :

Khu đất xây dựng khu đóng bình gas có tổng diện tích 24 620 m2, nằm trong tổng kho xăng dầu Cần Thơ, phía Bắc giáp khu đầu nhờn, phía Nam là khu vực kho C, phía Đông là khu vực giáp sông Hậu Giang, phía Tây đường quốc lộ

đóng bình, dễ bố trí các hạng mục phục vụ cho công tác an toàn bể

- Khu sản xuất nằm ở trung tâm gồm :

+ Nhà đặt máy bơm, nén khí: nằm ở khoảng giữa bể và nhà đóng bình, nơi xuất cho

xe ô tô téc

+ Nhà đóng bình: là nhiệm vụ trung tâm của khu, gồm hai phân xưởng (hệ thống

đóng bình dạng mâm xoay đóng bình 9 - 13 kg và hệ thống đóng bình dạng cố định đóng các bình loại 45 – 48 kg ), nhà đóng bình bố trí thuận tiện giao thông cho phương tiện ra vào vận chuyển bình

+ Hai vị trí xuất gas cho ô tô bố trí dọc đường giao thông cho xe vào và ra khỏi khu + Nhà chứa bình : nằm ở phía nam khu đất, gần nhà đóng bình và nhà kiểm định chất lượng bình, thuận tiện cho lấy và chứa bình với nhà đóng bình, đồng thời tiện đường giao thông trong khu

+ Nhà sửa chữa và bảo dưỡng bình gas : gần bãi chứa bình và nhà kiểm định, bình gas sau khi kiểm định nếu cần sửa chữa bảo dưỡng thì chuyển luôn sang đây, thuận tiện cho dây chuyền công tác trong khu

Trang 16

đồ án tốt nghiệp thiết kế bể chứa cầu bằng thép

- Khu hành chính : nằm ở phía Tây Bắc khu đất, gần đường giao thông và cổng ra vào thuận tiện cho việc quản lí hành chính, khách hàng đến giao dịch Khu hành chính bao gồm : dãy nhà hành chính có nhà văn phòng, nhà thường trực, nhà bảo vệ, nhà để xe, Nhà hành chính được bố trí xa khu bể chứa và khu sản xuất

- Khu dự kiến phát triển : nằm ở phía Tây Bắc khu đất, thuận tiện cho mở rộng sản xuất sau này, đảm bảo chi phí mở rộng ít, kết hợp được khu sẵn có và khu mở rộng

- Khu điện nước, an toàn phòng cháy chữa cháy : bao gồm một bể chứa nước dùng cho cả chữa cháy và sinh hoạt cho toàn khu, bể nước này được bố trí ở phía Đông khu đất gần các bể cầu Trạm bơm chữa cháy để bơm nước từ bể chữa cháy tới bể chứa và toàn bộ khu vực Máy nén khí để phun bọt dập tắt các đám cháy, để đóng mở các van điều khiển bằng khí nén

- Bố trí giao thông trong khu vực : do nhu cầu lưu thông trong khu vực lớn nên hệ thông giao thông được bố trí rộng rãi, bao quanh các khu sản xuất, khu bể chứa Hệ thống giao thông này thuận tiện cho các công tác sau : lưu thông sản xuất ( vận chuyển bình gas giữa các khu đóng bình, khu kho chứa, khu kiểm định, sửa chữa bảo dưỡng, bãi để, ), xe vào trả và lấy bình, ô tô téc vào lấy gas ( bố trí khi đi vào một cổng khi đi ra một cổng tránh xe téc phải quay trong khu vực )

- Đặc biệt hệ thống giao thông còn được thiết kế để phục vụ cho công tác phòng cháy chữa cháy khi cần thiết vì vậy nó phải đảm bảo cho xe chữa cháy ra vào dễ dàng, tiếp cận

đám cháy tốt nhất, không gây ách tắc khi xe khác vào làm nhiệm vụ ( đường vào riêng,

đường ra riêng, quanh các khu vực dễ sảy ra cháy đều có đường giao thông ) các đường giao thông chữa cháy đều đảm bảo chiều rộng (6m) và bán quay (12m) theo quy phạm

3.\ Sơ đồ công nghệ :

Sau khi có báo cáo nghiên cứu khả thi của kho tiếp nhận, tồn chứa và phân phối LPG, sơ đồ công nghệ được nhà thiết kế chọn và thông qua chủ đầu tư Chức năng của dây chuyền công nghệ là :

- Nhập : nhập gas từ tàu bằng máy bơm, máy nén LPG ( Liquefied Petroleum Gas ) của tàu hay máy nén LPG đặt trong kho

- Xuất : xuất lẻ cho các loại bình 9, 12, 48 kg bằng máy bơm gas, xuất cho ô tô bằng máy nén LPG hay bằng máy bơm, xuất cho tàu nội địa bằng máy nén LPG

- Chuyển đảo bể bằng máy nén LPG

- Hút vét tàu bằng máy nén LPG

- Rút hơi bình gas

Ngoài ra trong dây truyền công nghệ còn sử dụng các hệ thống tự động hoá giúp cho công tác sản xuất cũng như an toàn đạt hiệu quả cao nhất, trong đó bao gồm :

- Tự động đóng bình, kiểm tra khối lượng bình

- Tự động báo rò rỉ, nhiệt độ kho, báo cháy, điều khiển bơm chữa cháy

- Tự động đóng mở van khẩn cấp tại bể và cầu tàu

- Tự động đo bể và báo tràn

Sơ bộ cách hoạt động của dây truyền công nghệ : sau khi tàu cập cảng, gas lỏng hay khí gas được máy bơm, máy nén LPG của tàu đẩy theo hai đường ống ( đường ống L01dẫn gas lỏng và đường ống V04 dẫn khí gas ) tới khu đóng bình, nếu cần có thể sử dụng

Trang 17

đồ án tốt nghiệp thiết kế bể chứa cầu bằng thép

máy nén LPG của khu đóng bình để bơm hút gas và khí gas từ tàu vào Tới khu bể gas lỏng hay khí gas có thể được dẫn lên bể hay trực tiếp đi tới khu xuất cho ô tô và khu đóng bình phụ thuộc vào trạng thái đóng hay mở của các van một chiều và các van khác Bình thường thì gas từ bể chứa sẽ theo đường ống L02 dẫn tới nơi đóng bình và nơi xuất cho ô tô Khi có nhu cầu đảo bể thì các máy bơm và máy nén khí sẽ lại bơm hút gas từ bể này

và đẩy vào bể kia khi đó các van xuất của bể chứa vào sẽ được đóng lại và các van nhập của bể tháo sẽ được đóng lại Một chức năng nữa của dây chuyền công nghệ là hút vét tàu bằng máy nén LPG tức là máy nén LPG trong kho sẽ tạo áp lực chân không để hút khí gas từ tàu và nén vào bể Ngoài ra dây chuyền công nghệ còn thực hiện công việc rút hơi bình gas (sẽ thi công vào giai đoạn hai )

4.\ Hệ thống ống dẫn :

Các đường ống được thiết kế đảm bảo về lưu lượng và khả năng chịu áp suất cao Tất cả các đường hàn nối ống đều được kiểm tra, những đường ống dẫn song song được đặt cách nhau ít nhất là 0.5 m và đi chung trong một hào, độ sâu đặt ống được đảm bảo an toàn trong vận hành và độ bền vững của công trình, các đoạn nằm trong phạm vi luồng lạch nội địa được đảm bảo cho các phương tiện giao thông đi lại Để bảo vệ các đường ống ngầm về ăn mòn chúng được bọc bằng các lớp bọc, có kết hợp với bảo vệ điện hoá bằng trạm catốt

II khái quát về bể cầu v= 1000 m³ chứA lpg :

1.\ Vị trí Nhiệm vụ :

Bể cầu thiết kế nằm trong khu đóng bình gas Cần Thơ, nhiệm vụ chính của bể là tồn chứa LPG (Liquefied Petroleum Gas - khí gas hoá lỏng ở áp suất cao ), trong quá trình làm việc của mình bể phải thực hiện liên tục các công việc xuất, nhập LPG, đồng thời phải đảm bảo an toàn về chịu lực, ổn định, biến dạng, cháy nổ,

Từ các yêu cầu trên, hình dáng của bể được chọn là hình cầu (bể cầu có khả năng chịu

áp lực dư rất cao ), bể được đặt cách xa các hạng mục bên cạnh đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy phạm, xung quanh bể được đổ nền bằng xi măng Để thuận tiện cho công tác xuất nhập LPG bể được đặt cao hơn mặt đất 3.6 m, ngoài ra khi đặt bể cao như vậy còn rất thuận lợi cho việc kiểm tra sử lí sự cố, sơn bảo dưỡng bể, thay đổi công nghệ

2.\ Các thông số hình dáng của bể :

- Dung tích chứa của bể : 1000 m3

- Đường kính trong thân bể : 12.8 m

(Đã kể đến chiều dày ăn mòn cho phép ở bên trong là 0.5 mm )

- Chiều cao toàn bộ bể : 18.4 m

- Đáy bể cách mặt đất : 3.6 m

Trang 18

đồ án tốt nghiệp thiết kế bể chứa cầu bằng thép

đỉnh 0.5 m, các họng ống công nghệ được gắn trực tiếp vào bể ở đỉnh và đáy bể Đỡ bể là các cột chống nằm vòng tròn quanh bể đầu các cột chống này đỡ thân bể thông qua các bản thép gia cố được hàn trực tiếp vào thân bể , các cột chống được liên kết với nhau bằng một hệ giằng chéo Cầu thang lên bể được đỡ bởi các cột chống riêng không liên quan tới

bể, đầu trên của cầu thang kê lên sàn thao tác của bể

III các biện pháp chống cháy, an toàn và bảo vệ :

Để đảm bảo an toàn cho người, bể chứa và các hạng mục xung quanh, các bể chứa

đều được trang bị các phương tiện chống cháy cần thiết Quy mô của việc chống cháy đã

được đánh giá trên cơ sở sau :

- Kiểu bể hình cầu đường kính trong D = 12.8 m

- Bể nằm nổi, đáy bể cách mặt đất 3.6 m

- Khu đóng bình gas gồm 02 bể cầu, diện tích toàn khu là 24 620 m2

- Khoảng cách tới các công trình xung quanh: tới nhà bơm và nén khí là 7.9 m, tới hàng rào là 18.9 m, khoảng cách hai bể là 12.8 m ( theo quy phạm bằng ít nhất đường kính của bể lớn )

- Điều kiện khí hậu địa phương : nhiệt độ cao nhất tính là 508C, có xét đến nguy cơ bị sét đánh

- Các nguy cơ trong khu vực : rò rỉ khí gas, hỏng đường ống, cháy lan tới bể, nguồn cháy do điện, nguồn cháy do các dụng cụ cầm tay như hàn, mài, cắt , và một số tình huống bất thường như : động đất, phát nổ,

Căn cứ vào đó, theo quy phạm NFPA 59 của Mỹ áp dụng cho các khu vực và bể chứa gas việc phòng cháy chữa cháy trong khu vực đóng bình gas và bể gồm :

Trang 19

đồ án tốt nghiệp thiết kế bể chứa cầu bằng thép

- Các bảng biểu an toàn : cấm lửa, khoảng cách an toàn tới các thiết bị, áp suất tối đa

cho phép, các bảng biểu ngăn chặn,

- Các hộp chứa bình dập lửa cầm tay bố trí ở vị trí thuận tiện dễ lấy

- Thiết bị phát hiện và báo cháy được lắp tại bể và tại tại các khu vực xuất nhập

- Với bể có các thiết bị : van an toàn, thiết bị đo áp, thiết bị đo nhiệt độ, thiết bị báo

mức, thiết bị tự động ngắt khi mực chất lỏng tới vạch tối đa

- Bể chứa nước chữa cháy : phục vụ cho việc giảm nhiệt độ của bể và của các nguồn

cháy

- Trạm bơm chữa cháy và máy nén khí để phun tạo bọt nhằm dập tắt đám cháy, cùng

hệ thống phun bọt

- Hệ thông tự động đóng, mở các van, điều khiển bơm chống cháy

- Hệ thống chống sét và nối đất bảo vệ bể

Với chú ý rằng việc dập tắt đám cháy chủ yếu phụ thuộc vào việc ngăn chặn nguồn

khí gas là chính, gas lỏng khó cháy ( một thể tích gas lỏng khi bị rò rỉ cho 200-300 lần thể

tích khí thoát ra ), nước chỉ có tác dụng giảm nhiệt độ đám cháy , công tác phòng cháy

chữa cháy đề cao các vấn đề sau : biển báo, các van an toàn, các thiết bị báo rò rỉ, báo

cháy, hệ thống tự động đóng mở các van an toàn, điều khiển bơm chống cháy

Ngoài ra về mặt quản lý cần :

- Một cuốn sổ ghi quy trình cấp cứu chi tiết để theo dõi những tình trạng nguy cấp

tiền ẩn, tình trạng có thể sảy ra khi có hoả hoạn cũng như cả khi không có hỏa hoạn Trong cuốn sổ này ghi : ngắt rời hoặc cô lập các phần khác nhau của thiết bị và các biện

pháp khả thi khác nhằm chấm dứt ngay lập tức hoặc giảm tới mức tối đa sự rò rỉ của khí

hay chất lỏng, sử dụng các phương tiện chống cháy, thông báo người có tránh nhiệm, biện

pháp cứu trợ đầu tiên, nhiệm vụ của mỗi người

- Sổ tay cấp cứu cần giữ ở trạng thái sẵn sàng ở phòng điều khiển các hoạt động, ở

nơi có nhiều người và phải luôn được cập nhật

- Tất cả mọi người phải được huấn luyện nhiệm vụ của họ đã được ghi trong sổ tay

cấp cứu Những người có trách nhiệm sử dụng các thiết bị chống cháy hay các thiết bị cấp

cứu khác phải được huấn luyện cách sử dụng các dụng cụ ấy, ít nhất hàng năm phải được

huấn luyện lại

- Để việc phòng cháy có hiệu quả cần phải có kế hoạch phối hợp với các cơ quan có

thẩm quyền tại địa phương và các cơ quan điều hành các tình huống khẩn cấp như cảnh

sát, đội cứu hoả và những người có trách nhiệm

Trang 20

Chương I

Giới thiệu chung và nhiệm vụ đồ án

1.1 Giới thiệu về sản phẩm và nhu cầu

1.1.1 Giới thiệu về sản phẩm khí hoá lỏng:

Trong nhiều năm lại đây,cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nói chung và kỹ thuật nghành dầu khí nói riêng đã thúc đẩy nghành công nghiệp dầu khí phát triển không ngừng Có thể nói chiến lược phát triển kinh tế biển đặc biệt là phát triển nghành công nghiệp khai thác dầu khí biển là một trong những nhiệm vụ trọng

điểm hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta trong những năm trước mắt và tương lai lâu dài Đó chính là nghị quyết số 03 NQ/TW ngày 6-5-1993 của Bộ chính trị, chỉ thị số 55/KG của Thủ tướng chính phủvà phê chuẩn công ước Liên hiệp quốc về luật biển năm 1982 tại kỳ họp thứ năm khoá IX ngày 23-6-1994 của Quốc Hội nước CHXHCNVN

Cùng với sự phát triển trực tiếp của nghành công nghiệp dầu khí kéo theo sự phát triển của các nghành công nghiệp tiếp theo, đó chính là nghành công nghiệp sản phẩm của dầu khí.Một trong những nghành đó là công nghiệp phát triển trên toàn thế giới, không chỉ với những nước tiên tiến mà nhu cầu về thị trường khí hoá lỏng(LPG) ở những nước đang phát triển và chậm phát triển cũng ngày một gia tăng Việt Nam cũng là một thị trường lớn đang dần phát triển về nhu cầu cung cấp khí hoá lỏng Thị

Trang 21

Chương I giới thiệu chung và nhiệm vụ đồ án

trường khí hoá lỏng tại Việt Nam không bị điều tiết và Nhà nước khuyến khích sử dụng khí hoá lỏng nhằm ngăn chặn việc phá rừng và bảo vệ môi trường.Nhà nước cũng

đã quyết định xây dựng nhà máy lọc dầu số 1 tại Dung quất -Quảng Ngãi và dự kiến

đưa vào hoạt động trước năm 2002.Theo các phương án của sản phẩm dự kiến thì ngoài các sản phẩm chính,nhà máy còn sản xuất từ 200 á 250 nghìn tấn LPG/năm Như vậy vào cuối thế kỷ này Việt Nam sẽ sản xuất mội lượng LPG nhiều hơn nhu cầu

sử dụng nhiều lần Đây không chỉ là một nguồn xuất khẩu quan trọng mà còn là một nhân tố thúc đẩy việc sử dụng LPG tại Việt Nam đặc biệt trong những điều kiện khó khăn về điện và các nguồn năng lượng khác Chắc chắn vào cuối thế kỷ này LPG sẽ trở thành một nguồn năng lượng quan trọng, cả trong sinh hoạt gia đình và trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp ở Việt Nam Khí hoá lỏng(LPG) ở nhiệt độ bình thường và dưới

áp suất khí quyển ở trạng thái hơi Khí này có thể hoá lỏng dưới một áp suất trung bình hoặc làm bằng cách làm lạnhxuống dưới nhiệt độ sôi của nó, tuy nhiên nó sẽ bốc hơi trở lại khi tiếp xúc với điều kiện áp suất bình thường

Chính đặc tính này chuyên chở và tồn trữ khí hoá lỏng dưới dạng chất lỏng trong khi nó được sử dụng dưới dạng khí

Khí hoá lỏng được cấu tạo bởi hyđro các bon nhẹ có áp suất hơi Reid khoảng

18 psi hoặc lớn hơn Ví dụ gồm có prôpan, propylen, butan (butan thường hay isobutan) và butylen (kể cả những chất đồng vị) Một cách tiêu biểu thì khí hoálỏng gồm một hỗn hợp propan và butan và vì vậy chúng ta chỉ quan tâm đến các loại khí dạng này

Khí hoá lỏng từ các nguồn( xuất xứ từ các mỏ khí “ướt” tự nhiên và các nhà máy lọc dầu) mang một tiềm năng cháy nổ lớn đối với- người tiêu dùng và có thể dẫn đến việc tàn phá tài sảnvà sinh mạng nếu không được sử dụng đúng cách Tiềm năng bắt lửa của khí hoá lỏng cũng tương tự với khí thiên nhiên (LNG) chỉ khác là hơi của khí hoá lỏng nặng hơn không khí Điểm khác biệt lớn nhất giữa hai loại khí trên là khí thiên nhiên được cấu thành chủ yếu từ mêtan còn khí hoá lỏng được cấu thành chủ yếu từ propan và butan

Một lượng nhỏ khí hoá lỏng trong không khí sẽ tạo nên một hỗn hợp cháy nổ Hơn thế nữa, hành lang bắt lửa của nó hẹp hơn và thấp hơn nhiều so với khí thiên nhiên Giới hạn bắt cháy dưới của khí mêtan là 5%, của khí propan là 2,1% còn của

Trang 22

Các đặc tính khác của khí hoá lỏng gồm:

- Tỷ trọng của chất lỏng một nửa tỷ trọng của nước

- Một lượng nhỏ chất lỏng sẽ tạo thành một lượng lớn khí

- Khí hoá lỏng không có màu

- Khí hoá lỏng bốc hơi không để lại cặn

- Khí hoá lỏng tinh khiết không ăn mòn thếp và nói chung không ăn mòn hợp chất

đồng

- Khí hoá lỏng nguyên thuỷ không mùi

Chính nhờ các đậc tính trên mà thị trường khí hoá lỏng (LPG) ngày càng được mở rộng trên phạn vi toàn thế giới

1.1.2 Nhu cầu khí hoá lỏng (LPG) tại Việt Nam

1.1.2.1 Sơ qua về thị trường LPG trên thế giới:

Việc sử dụng LPG gắn liền với mức độ phát triển kinh tế của từng quốc gia Với sự tăng trưởng về mức sống,người dân ngày càng cố nhu cầu về một loại chất đốt sạch, thuận tiện, rẻ tiền thay cho việc sử dụng các chất đốt thông dụng như than, mazut, diezen sang sử dụng LPG LPG còn được sử dụng rộng rãi trong nghành giao thông vận tải công nghiệp hoá dầu và trở thành một loại nhiên liệu không thể thiếu

được,một trong những tiêu chuẩn đánh gía sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Sự phân tích dưới đây cho ta một bức tranh khái quátvề tình hình cung ứng, sử dụng LPG

ở Việt Nam

Sau năm 1996, do việc Coóet, IRắc khôi phục sản lượng khai thác của mình, cùng với việc một loạt dự án LPG mới được hoàn thành và có khả năng cung sẽ vượt cầu vào cuối thế kỷ(Algieria sẽ hoàn thành một khu sản xuất với công suất 3á 4 triệu

Trang 23

Chương I giới thiệu chung và nhiệm vụ đồ án

tấn/năm,Abudhabi mở rộng xuất khẩu vài triệu tấn/năm chưa kể đến các khu vực khác trên thế giới

Ba thị trường LPG lớn nhất thế giới là Mỹ, Nhật và Châu Âu chiếm hơn 60% nhu cầu.Châu á đặc biệt là Nhật, Nam Triều Tiên là khu vực nhập khẩu LPG lớn nhất Các chuyên gia dự báo rằng sản lượng LPG sẽ tăng trung bình 11 triệu tấn/năm ở giai

đoạn(1996-2000).Như vậy lượng LPG tham gia xuất khẩu khoảng 5-6 triệu tấn/năm Nguồn cung cấp LPG cho thị trường thế giới chủ yếu là vùng Trung Đông và một số nước Châu á, Châu phi như Iran, IRắc, Algieria, Indonexia các nước này vẫn là nguồn cung cấp chính đến năm 2000

Việt Nam nằm trong khu vực có sự tăng trưởng mạnh nhất về nhu cầu sử dụng LPG trong vòng gần 20 năm qua Xét về mặt địa lý, Việt Nam rất gần với các hệ tiêu thụ lớn là Nhật, Trung Quốc, Nam Triều Tiên, Thai lan Khu vực Đông và Đông Nam

á này cũng là nơi diễn ra hoạt động đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ việc khai thác, tiếp nhận và phân phối LPG nhộn nhịp nhất hiện nay Tỷ lệ tăng trưởng sử dụng LPG ở Châu á(trừ Nhật) tiếp tục tăng nhanh hơn nhiều so với các thị trừơng ổn định ở Châu Âu

1.1.2.2 Thị trường LPG tại Việt Nam

Trước năm 1975, thị trường LPG của Việt Nam tập trung tại Sài Gòn, Đà Nẵng

và một vài trung tâm tỉnh lớn với sản lượng 15000 tấn /năm Đầu mối tiếp nhận chính LPG nhập khẩu là Nhà bè với sức chứa khoảng 18000 tấn (600 tấn của SHELL và 1200tấn của ESSO) SHELL có kế hoạch và đã triển khai xây dựng một kho LPG mới

ở kho B Nhà Bè với sức chứa khoảng 2400tấn nhưng phải bỏ dở do công trình Vioệt Nam kết thúc Phần lớn sản lượng LPG được dùng trong sinh hoạt gia đình Ngoài cơ

sở Nhà Bè, tại các kho Cái Răng, Cần Thơ (Hậu Giang), Nha Trang, Quy Nhơn, Đà Nẵng còn có các trạm tiếp nhận LPG bằng ô tô và đóng bình cho sử dụng tại khu vực Các cơ sở này nay đã ngừng hoạt động Đến nay thị trường LPG phát triển không ngừng ỏ miền Nam mà cả miền Bắc vad các vùng lân cận cũng coi LPG là nhiên liệu thường xuyên không thể thiếu trong gia đình

Quá trình nghiên cứu toàn cầu của Caltex nhằm khởi xướng khí hoá lỏng được hoàn tất vào tháng 2 naưm 1996 đã chỉ ra rằng Việt Nam là một thị trường khí hoá lỏng đang phát triển mạnh và khuyến nghị xây dựng một tổng kho định áp và một xưởng nạp bình nhằm cung cấp cho thị trường đang lớn mạnh này

Trang 24

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng

Từ khi có mặt trở lại, thị trường khí hoá đã bùng nổ mạnh mẽ trong lĩnh vực chất đốt gia đình và người ta dự đón rằng trong tương lai sẽ còn tiếp tục Hơn thế nữa tốc độ công nghiệp hoá nhanh chóng đã mang đến cho khí hoá lỏng một cơ hội lớn để trở thành nhiên liệu được ưu chuộng do tính chất sạch sẽ và đặc tính cháy của nó Các nhà máy sành sứ, kính, vải sợi và sắt thép hiện đang sử dụng các loại nhiên liệu thay thế khác sẵn sàng chuyển sang sử dụng khí hoá lỏng Trong lĩnh vực hoạt động thương mại thì các bệnh viện, khách sạn, nhà hàng, các khu công nghiệp đều có nhu cầuvề chất đốt và là cơ hội cho nhà kinh doanh khí hoá lỏng

Thị trường khí hoá lỏng tại Việt Nam có thể được chia thành ba phân đoạn: khách hàng gia dụng, khách hàng thương mại, khách hàng công nghiệp Nhu cầu về khí hoá lỏng tại các thị trường được xem là tương tự với thị trường Việt Nam cho thấy các phân đoạn trên chiếm những tỷ lệ như sau trong tổng l;ượng cầu:

- Gia dụng/thương mại (bình): 80%

- Công nghiệp (khối lượng lớn): 20%

Trong tương lai trung bình và tương lai xa Việt Nam sẽ vẫn tiếp tục là một thi trường hấp dẫn về khí hoá lỏng Công tác khảo sát cho thấy nhu cầu vào năm 2010sẽ nằm trong phạm vi từ khoảng 40.000 tấn/năm cho đến 150.000 tấn/năm Tương tự các số liệu về sản lượng trong nước cũng khác biệt nhau rất lớn, con số dao động từ khoảng 500.000 tấn/năm cho đến1.200.000 tấn/năm Biến số lớn nhất trong phương trình cung cấp từ trong nước là sản lượng khí hoá lỏng từ mỏ Nam Côn Sơn được ước lượng trong khoảng từ 70.000 tấn/năm đến 700.000 tấn/năm Nguồn cung cấp của nhà máy lọc dầu

đặt tại Dung Quất có thể là nguồn cung cấp đáng tin cậy về khí hoá lỏng ước đoán sẽ

đi vào hoạt động trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến 2005 Sản lượng của nhà máy có thể sẽ vào khoảng 30.000 tấn/năm, tuy nhiên có thể thay đổi tuỳ thuộc vào lượng dầu thô

Nguồn nữa được biết đến có thể cung cấp sản lượng khí hoá lỏng đáng kể là từ việc tách và chế biến ngưng tụ từ Nam Côn Sơn Điều này đòi hỏi phải xây dựng 365 cây số

đường ống nhằm dẫn khí vào bờ và hơn thế nữa phải xây dựng các đường ống trên bờ

và phát triển đầy đủ các nhà máy nhằm tiêu thụ lượng khí Tuy nhiên công trình có thể hoàn tất vào năm 2005 hoặc có thể muộn hơn

Quá trình cải cách kinh tế liên tục tại Việt Nam mang lại sự cải thiện tuy chậm nhưng chắc chắn của mức tiêu thụ cá nhân Tuy các tiến bộ này chịu ảnh hưởng của

Trang 25

Chương I giới thiệu chung và nhiệm vụ đồ án

cuộc khủng hoảng tài chính Châu á và sự mất gia tăng của đồng tiền trong ngắn hạn,nhưng về lâu dài sẽ tiếp tục phát triển 76 triệu người dân của Việt Nam trong đó 80% sống tại vùng nông thôn đang chuyển dần từ nguyên liệu đốt sang sử dụng khí hoá lỏng trong nấu nướng Nhà nước khuyến khích quá trình chuyển đổi này nhằm chặn đứng tệ nạn phá rừng(do việc đốt củi và than) và bảo vệ môi trường nhằm bổ sung nguồn điện cho nông thôn Việc phát triển công nghiệp cũng làm gia tăng nhu cầu về tiêu thụ khí hoá lỏng đối với các công nghiệp cơ bản

Phần lớn dân số của Việt Nam(và thị trường khí hoá lỏng) tập trung trong và xung quanh khu vực sông Hồng(Hà Nội,Hải Phòng,Quảng ninh) tại miền Bắc , tại thành phố Hồ Chí Minh và Bà Rịa Vũng Tàu,và tại vựa lúa đồng bằng sông Cửu Long

đối với khu vực Nam thành phố Hồ Chí Minh Khoảng 20% nhu cầu khí hoá lỏng

được tiêu thụ tại miền Bắc, 10% được tiêu thụ tại miền Trung và 70% tại miền Nam

Từ khi có chính sách đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã dần dần làm quen với

đầu tư nước ngoài và cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước taọ nên một nền kinh tế vững chắc với tốc độ tăng trưởng GDP hiện tại là 8 á9%/năm Sự phát triển diễn ra đặc biệt mạnh mẽ ở tại thành phố Hồ Chí Minh và Bà Rịa Vũng Tàu ở khu vực trong Nam Công cuộc phát triển kinh tế tại Việt Nam đặc biệt diễn ra mạnh mẽ tại miền Nam và miền Bắcvà đối với lĩnh vực kinh tế địa dư thì thị trường được phân chia ra thành ba khu vực: miền Bắc, miền Trung và miền Nam với khoảng 30% đầu tư tại miền Bắc, 60% đầu tư tại miền Nam và phần còn lại tại miền Trung Đặc điểm nàythể hiện trong bảng thống kê sau đây:

Bảng chỉ số kinh tế theo khu vực

Đầu tư nước ngoài(%) 59.3 6.3 34.4 Nhu cầu xăng dầu(%) 54.2 12.5 33.3

Rõ ràng cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống nhân dân được nâng cao thì nhu cầu sử dụng khí hoá lỏng ngày càng tăng Chính vì vậy Việt Nam là thị trường hấp dẫn khí hoá lỏng và chắc chắn trong tương lai sẽ có nhiều hơn nữa Một chiến lược

Trang 26

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng

phối hợp giữa giá thành đầu tư thấp, giá thành phân phối thấp và một chiến lược tiếp thị mang đẳng cấp quốc tế là cần thiết để thành công

1.1.3 Sự cần thiết xây dựng kho LPG tại Nhà bè

- Như chúng ta đã biết ở miền Nam tốc độ tăng trưởng về công nghiệp và dịch vụ

là rất cao so với cả nước chính vì vậy mà nhu cầu sử dụng khí hóa lỏng trong công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng

- Sau khi dự án đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn hoàn thành thì giá thành khí hóa lỏng sẽ giảm xuống dẫn đến nhu cầu sử dụng khí hoá lỏng của đại bộ phân dân chúng sẽ tăng lên

- Chính vì vậy cần phải xây dựng thêm việc xây dựng thêm kho chứa Khí hóa lỏng Nhà Bè là cần thiết

1.2 Giới thiệu kiến trúc tổng thể, quy hoạch mặt bằng kho LPG nhà bè

1.2.1 Chủng loại khí hoá lỏng( LPG) - Liqueified Ptroleum Gas:

Được sử dụng phục vụ cho nhu cầu công nghiệp và dân dụng

- Loại sản phẩm: Tỷ lệ Propane/ Butan là 50/50

- Tỷ trọng: 0,507 kg/l

- Nhiệt độ:400C

1.2.2 Các tiêu chuẩn thiết kế:

1.2.2.1 Các tiêu chuẩn thiết kế của Việt Nam về:

- Tiêu chuẩn thiết kế kho dầu mỏ và sản phẩm của dầu mỏ:

Trang 27

Chương I giới thiệu chung và nhiệm vụ đồ án

- Máy bơm: TCVN-183-1996

- Khớp nối trục: TCVN-187-1996

- Nước thải đô thị và tiêu chuẩn nước thải: TCVN-188-1996

- Tính toán tải trọng: TCVN-2737-1995

- Tiêu chuẩn về vật liệu thép xây dựng: TCVN-1651-1985

- Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng: TCVN-5718-1993

- Cơ sở thiết kế, lập ký hiệu, ký hiệu chung: TCVN-6203-1995

- Qui phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng: TCVN-5308-91

- Tiêu chuẩn về xi măng poocland: TCVN-2686-1992

- Tiêu chuẩn về cát xxây dựng- yêu cầu kỹ thuật: TCVN-1770-86

- Tiêu chuẩn về đá, sỏi, sỏi dăm dùng trong xây dựng-yêu cầu kỹ thuật: 1771-1986

TCVN Tiêu chuẩn về nước cho bê tông và vữa- yêu cầu kỹ thuật: TCVN-1770-1986

- Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc:20TNC-21-86BXD

- Tiêu chuẩn thiết kế đường:

1.2.2.2 Các tiêu chuẩn thiết kế của nước ngoài:

- BS 3692: Yêu cầu kỹ thuật cho bu lông, êcu, vòng đệm chính xác ntheo hệ mét ISO

- BS 4190: Yêu cầu kỹ thuật cho bu lông, êcu, vòng đệm thép đen theo hệ mét ISO

Trang 28

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng

- BS 5345, BS 4683: Yêu cầu của thiết bị điện trong môi trường khí cháy nổ

- BS 5514: Yêu cầu kỹ thuật của động cơ đốt trong

- BS 5493: Yêu cầu kỹ thuật cho lớp bảo vệ thép và kết cấu thép chống ăn mòn

- BS 6346: Yêu cầu của cáp điện PVC

- BS 6746: Yêu cầu kỹ thuật cho việc lắp đặt cáp điện

- BS 6360: Yêu cầu kỹ thuật của ống lồng cho cáp điện

- DIN 43760-1987: Yêu cầu kỹ thuật cho thiết bị đo nhiệt điện

- DINVVDE- 19250: Cơ sở an toàn cho thiết bị đo và điều khiển

- DIN 31000: Nguyên tắc thiết kế cho thiết bị an toàn kỹ thuật

- IEE: Tham khảo cho thiết kế kỹ thuật điện

- IEC 79-14: Yêu cầu kỹ thuật cho thiết bị điện trong môi trường cháy nổ

- IEC 529: Phân loại cấp bảo vệ

- IEC 34: Yêu cầu kỹ thuật của Rotor điện

- IEC 92-3: Yêu cầu kỹ thuật cáp điện

- IEC 381: Yêu cầu kỹ thuật cho tín hiệu cho quá trình điều khiển

- IEC 529: Phân loại cấp bảo vệ cho hệ thống kín

- NPFA 15: Yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống làm mát phun sương hệ thống chữa cháy

- NPFA 20, NPFA 58: Yêu cầu kỹ thuật cho việc thiết kế

- ASME phần VII- mục 2: Yêu cầu kỹ thuật cho việc thiết kế bồn chứa LPG

- ASME/ANSI B16.34: Yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống van LPG

- ASME/ANSI B3 1387: Yêu cầu kỹ thuật cho ống và thiết bị nối

- Thiết kế và vận hành kho chứa dầu mỏ và khí đốt Nhà xuất bản địa chất 1973 của C.G.EDGAROV và C.A.BOBROVCKI

1.2.3 Các tài liệu và thông số kỹ thuật phục vụ thiết kế:

1.2.3.1 Các tài liệu phục vụ thiết kế

- Nghiên cứu khả thi xây dựng kho LPG Nhà bè

- Tài liệu khảo sát địa chất công trình và thuỷ văn công trình do Công ty tư vấn thiết kế Giao thông vận tải phía Nam thực hiện tháng 6 năm 1996

Trang 29

Chương I giới thiệu chung và nhiệm vụ đồ án

- 2.1m cho lối đi bộ

Điều kiện khí hậu:

Cấp nước sinh hoạt: Sử dụng giếng khoan tại kho qua hệ thống khử sắt

Cấp điện: Lờy từ đường điện 6KV qua trạm biến áp 560KVA-6(22)KV/0,4KV của kho

Thoát nước: Nước sau khi xử lý sẽ được thải ra sông Sài gòn

áp suất làm việc của:LPG: 17,8kg/cm2

Nước chữa cháy: 10.0 kg/cm2

Khí điều khiển:7.0 kg/cm2

Công suất của nhà máy: Lưu lượng nhập: 150 tấn/h

Lưu lượng bơm xuất LPG cho xe bồn: 30m3/h

1.2.4 Vị trí khu đất của kho LPG Nhà bè

Phía Đông Bắc giáp sông Sài gòn

Phía Tây bắc giáp khu dầu nhờn

Phía Đông nam giáp khu Kho C

Trang 30

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng

1.2.5 Quy hoạch và giao thông:

Các hạng mục công trình của kho bao gồm:

- Khu đóng bình LPG

- Đường ống tiếp nhận

- Khu đóng LPG cho xe ô tô chuyên dụng

- Sân, bãi bê tông đường ra vào và đường chữa cháy

- Hệ thống phòng chữa cháy, báo động và điều khiển

- Nhà bơm máy nén khí

1.2.5.1 Quy hoạch theo phương đứng :

Phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và quy hoạch chung của thành phố

Hồ Chí Minh, theo đúng chứng chỉ quy hoạch “ B ” của Viện quy hoạch Thành phố số 121/CCQH cấp ngày 7/8/1997

Cao độ san lấp tại bãi toàn khu vực sau khi đã đủ độ chặt K = 0,95 là 4,2m (theo hệ hòa dẫn) Toàn bộ mặt bằng được thiết kế theo hướng nghiêng trục Tây Đông

để dễ thoát nước phía đông giáp sông Sài gòn Việc tạo cao độ mặt bằng của toàn bộ khu vực ra sông Sài gòn (Chủ yếu là nước mưa)

1.2.5.1.1 Quy hoạch tổng mặt bằng và hệ thống giao thông:

Trên cơ sở công suất của kho chứa LPG cùng với các tính toán công nghệ và hệ thống đường ống, phòng chống cháy cùng với các hạng mục phục vụ khác đã định ra

được mặt bằng của công trình Mặt bằng được bố trí đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Đảm bảo đủ diện tích, các khoảng cách tối thiểu giữa các bồn chứa LPG và phạm vi an toàn cháy nổ theo quy phạm

- Đảm bảo hệ thống đường ống xuất, nhập LPG và các hệ thống đường ống cứu hỏa là ngắn nhất, tạo nên hiệu quả của đầu tư

- Đảm bảo giao thông trong khu vực thuận tiện, đặc biệt là việc thoát hiểm khi có

Trang 31

Chương I giới thiệu chung và nhiệm vụ đồ án

công trình khác và khu lân cận Đảm bảo an toàn cho khu cháy nổ là 20m, hành lang cách ly không để các vật liệu dễ cháy và được trồng cỏ và cây cối ( tránh bị khô vào mùa khô) Trong khu vực bồn chứa, ngoài các hạng mục như bể nước, trạm bơm chống cháy còn có các hạng mục phục vụ cho việc xuất, nhập LPG

Khối hành chính phục vụ như : Nhà hành chính, gara, xưởng cơ khí, trạm điện, nhà cân, , được bố trí ở gần cổng ra vào để cách ly với khu vực bồn chứa đồng thời cũng

là nơi tiếp đón và giao dịch với khách hàng Ngăn cách giữa hai khu vực là bùng binh cũng được trồng cỏ

Giao thông trong khu vực cũng được bố trí thuận tiện Tuy lưu lượng xe ra vào căn

cứ không nhiều ( tối đa 8 lượt xe/ngày) nhưng việc bố trí đường cho xe cũng được bố trí hợp lý, theo một chiều Xung quanh khu vực bồn chứa có đường đề phòng cho xe cứu hoả khi có sự cố

Đặc biệt căn cứ còn có bố trí đường và cổng thoát hiểm khi có sự cố xảy ra

- Đảm bảo các thiết bị của căn cứ

- Thuận tiện khi vận hành

- Có kiến trúc đơn giản, phù hợp với Việt Nam

- Đặc biệt chú ý dùng các kết cấu nhẹ, giảm thiểu kết cấu móng (vì đây là vùng

Trang 32

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng

- Phù hợp với điều kiện thi công

1.2.6.2 Quy mô và giải pháp kiến trúc

Toàn bộ công trình gồm các hạng mục sau:

1.2.6.2.1 Hàng rào :

Tổng chiều dài hàng rào toàn bộ căn cứ là 615m trong đó

- Hàng rào loại I: 248m

- Hàng rào loại II: 367m

- Hàng rào loại I : là loại hàng rào hở, các trụ bê tông cốt thép cách nhau 3m chiều cao 2,5m trên có kẽm gai ¯4m ở chiều cao 2,5m có 0,65m là xây gạch và phần còn lại là khung lưới B40 : 3m X 1,85m

- Hàng rào loại II: Hàng rào xây gạch cao 2,5m các trụ bê tông cốt thép cách nhau 3m, xây gạch dày 110 trên có 0,4m hàng rào kẽm gai

1.2.6.2.2 Cổng chính Nhà thường trực và cổng thoát hiểm:

- Cửa đi và cửa sổ đều bằng khung nhôm kính có màu sắc phù hợp

- Cổng thoát hiểm: Bằng thép, hai cánh mở ra phía ngoài (rộng 5m) thuận tiện thoát hiểm khi có sự cố

1.2.6.2.3 Nhà hành chính:

Nhà làm việc của cán bộ, công nhân viên của căn cứ, hai tầng có diện tích xây dựng 234m2, gồm có các phòng làm việc cho giám đốc, các phòng ban, đồng thời có khu WC sử dụng cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của căn cứ Dạng nhà khung bê tông cốt thép, tường bao che xây gạch, mái lợp tôn giả ngói mạ màu, cửa đi và cửa sổ

đều bằng khung nhôm kính

Riêng tầng hai nhà hành chính có không gian rộng, khi có nhu cầu phân chia phòng sẽ được ngăn bằng các vách nhẹ Các phòng làm việc đều được bố trí điều hòa

Trang 33

Chương I giới thiệu chung và nhiệm vụ đồ án

không khí Tường nhà hành chính sơn nước, nền lát gạch Ceramic, trần thạch cao khung nhôm

1.2.6.2.7 Trạm cân xe ô tô:

Với thiết bị cân bàn 40 tấn ( nói ở phần thiết bị công nghệ) ở đây chỉ đề cập

đến cấu tạo của phần móng bàn cân

Trang 34

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng

Kết cấu móng bàn cân là bê tông cốt thép tựa lên các cọc bê tông cốt thép (cọc 30x30cm – 8 cọc) được bố trí tại vị trí gần cổng chính và có cấu tạo không bị đọng nước dưới bàn cân

1.2.6.2.9 Nhà xuất LPG :

Ngay cạnh trạm bơm LPG là nhà xuất LPG nằm ở trên đường giao thông chung của căn cứ thuận tiện cho việc xuất nhập các xe bồn Diện tích xây dựng là 6x10=60m2

đặt các họng chờ LPG

Nhà dạng khung thép nhẹ, chỉ có mái che (hở) chiều cao thông thoáng là 5,8m,

đảm bảo cho xe qua lại dễ dàng, kết cấu móng bê tông cốt thép tựa trên cọc tre

Nền khu vực chứa bồn đảm bảo cho việc đi lại thuận tiện để bảo dưỡng bồn, đồng thời thu nước ( có chứa LPG rò rỉ) để xử lý nước khi chảy ra sông Sài gòn, đồng thời

có thể bốc hơi LPG, tránh sự cố xảy ra Nền được cấu tạo hai lớp:

- Lớp dưới là lớp bê tông lót dày 100 có mác 100

- Lớp trên là bê tông đá 1x2, M3200 dày 150

Rãnh hở thoát nước xung quanh khu vực và được thu vào hố thu dầu xử lý trước khi thoát chung vào hệ thống thoát nước toàn khu vực

Trang 35

Chương I giới thiệu chung và nhiệm vụ đồ án

Móng các bồn chứa : Được tính toán cụ thể (xem phần tính toán kết cấu) là móng bê tông cốt thép tựa trên các cọc bê tông cốt thép 400x400, L= 36/38m

Sàn công tác: giữa các bồn chứa có hệ thống sàn công tác bằng thép hình Việc

bố trí sàn công tác đảm bảo thuận tiện cho việc vận hành ( các hệ thống van đo lưu lượng, ) và bảo dưỡng Hệ thống sàn công tác được nối liền giữa các bồn chứa ở cao

độ nóc bồn chứa bằng các hành lang rộng 1,2m và hệ thống lan can 1,1m sàn được cấu tạo bằng thép lưới quả trám (tránh bị đọng nước và trơn trượt khi di chuyển)

1.2.6.2.11 Bồn chứa nước hoả:

Bồn chứa nước cứu hoả bằng thép dung tích 1000m3, đường kính bồn 13,5m việc tính toán dung tích và kết cấu thân bồn thép này không nằm trong phạm vi đồ án Giải pháp móng bồn cấu tạo bằng bê tông cốt thép có đường kính 15,3m, chiều cao móng 1m được tựa trên hệ thống cọc 400x400mm, L = 38m xung quanh có hệ thống mương hở để thoát nước

1.2.6.2.12 Trạm bơm nước cứu hoả:

Diện tích 6x10=60m2, bước cột 5m và nhịp 6m Nhà được đặt vị trí gần với bể nước cứu hoả 1000m3 Giải pháp nhà khung thép nhẹ, tường và mái bằng tôn, móng bê tông cốt thép tựa trên nền xử lý bằng cọc tre D=80, L=3,5m, mật độ 25 cọc/m2

Riêng hệ thống móng máy được đặt rời với nền tránh cho việc bị lún sụt gây ra

1.2.7.1 Khu bể chứa LPG bao gồm

02 bể nối hình cầu có dung tích 2000m3 mỗi bể được đặt ở độ cao 2,5m so với cao trình nền

Trang 36

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng

Trên các bồn có lắp đặt hệ thống van xả giảm áp và van đóng khẩn cấp điều khiển

tự động bằng khí, thiết bị đo nước dạng phao và các thiết bị đo áp suất nhiệt độ, các tín hiệu đo được truyền về trung tâm xử lý và điều hành sản xuất nhằm đảm bảo an toàn cho quá trình vận hành

1.2.7.2 Trạm bơm LPG có diện tích 5x6m được lắp đặt :

- Máy bơm ly tâm LPG với công suất : Q= 30m3 / h ; H= 17,8kg/ cm2 để phục vụ tiếp nhận LPG từ tàu chở LPG, xuất LPG trở lại tàu và cho xe bồn bơm đảo LPG giữa các bồn

- Hệ thống máy nén hơi LPG với công suất : Q = 50m3/h; H = 17,8kg/ cm2 để hồi hơi LPG từ các vị trí nhập LPG về bồn chứa và từ bồn chứa về tàu, xuất LPG trở lại tàu và cho xe bồn bơm đảo LPG giữa các bồn

1.2.7.2.1 Khu xuất LPG cho xe bồn có mái che

Với diện tích 10 x5m, với công suất 40 phút/xe có hệ thống đo, khống chế lượng LPG xuất cho xe bằng đồng hồ lưu lượng và trạm cân xe điện tử để xác định lượng hàng

1.2.7.2.2 Nhà xưởng cơ khí với diện tích 10 x 6m bao gồm :

- Phòng lắp đặt : hai máy nén khí công suất : Q= 50m3/h; H=10kg/ cm2

- Khu vực gia công và sửa chữa thiết bị, phòng trực của tổ công nhân vận hành

1.2.7.2.5 Phòng điều khiển có diện tích 4 x 6m được lắp đặt hệ thống các tủ phân

phối điều khiển điện

Trang 37

Chương I giới thiệu chung và nhiệm vụ đồ án

thống đường ống nước chữa cháy vừa làm nhiệm vụ bơm nước từ sông Sài gòn vào bồn chứa nước chữa cháy

1.2.7.2.8 Bồn chứa nước chữa cháy

1000m3 đảm bảo cấp nước phục vụ chữa cháy trong 3 giờ liên tục

1.2.7.2.9 Hệ thống đường ống công nghệ xuất nhập LPG

Hệ thống này được thiết kế với áp suất P = 17,9kg/cm2 sử dụng loại ống thép cán nóng không hàn theo tiêu chuẩn API-5L-B với hệ thống các van thiết bị đo áp suất, nhiệt độ, van xả giảm áp suất, van đóng khẩn cấp điều khiển bằng khí nén đảm bảo an toàn và giảm tối thiểu sự rò rỉ LPG khi có sự cố

1.2.7.2.10 Hệ thống đường ống dẫn khí nén phục vụ điều khiển thiết bị công nghệ

Với áp suất thiết kế P = 14 kg/cm2 sử dụng loại ống thép G1 BS 1387 class B mạ kẽm với hệ thống các thiết bị đo áp suất, nhiệt độ, van xả giảm áp suất, van điều khiển đảm bảo an toàn và duy trì áp suất khí nén trong ống

1.2.7.2.11 Hệ thống đường ống dẫn nước chữa cháy

Với áp suất thiết kế P = 16kg/cm2, sử dụng loại ống thép G1 BS 1387 class mạ kẽm với hệ thống các thiết bị đo áp suất, van tràn điều khiển bằng khí nén đảm bảo an toàn và xử lý nhanh các sự cố xảy ra trong quá trình vận hành kho

1.2.7.2.12 Hệ thống đường ống dẫn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất

Với áp suất thiết kế P = 4 kg/cm2 sử dụng loại ống thép G1 BS 1387 class B mạ kẽm Hệ thống đường ống dẫn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất được nối từ nguồn nước giếng ngầm qua hệ thống lọc xử lý để cung cấp cho các vị trí sản xuất

Toàn bộ qúa trình nhập được thực hiện theo chu trình khép kín (LPGđược nhập

từ tàu vào các bẻ bằng đường ống nhập , hơi gas từ bể được thu hồi về tàu bằng đường ống hồi hơi ) Có hệ thông s ống và máy nén hơi LPG để hồi hơi LPG từ các vị trí

Trang 38

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng

nhậpLPGvề bồn chứa và từ bồn chứa vào tàu (khi nhập LPG từ tàu vào bồn chứa ) để giảm hao hụt LPG trong quá trùnh xuất nhập và giảm ônhiễm môi trường Có thể

đồng thời nhập từ tàu và xuất LPG từ bồn chứa cho xe bồn

Liên kết giữa cụm van công nghệ và các họng chờ của tàu bằng ống mềm chuyên dụng

Tại cụm van công nghệ trên cầu tàu có lắp đặt hệ thống đóng ngắt tự động bằng khí nén và tự động bằng tay Hệ thống đóng ngắt tự động được điều khiển từ trong kho qua hệ tngs van từ (khi có sự cố trong kho ) hoặc điều khiển tại cầu tàu qua van khí nén 3 ngả

Các thiết bị công nghệ lắp đặt đảm bảo an toàn vfkịp thời ngăn chặn sự cố kỹ thuật , rò

rỉ LPG bằng các van tự động đóng , các thiết bị báo được điều khiển bằng hệ thống thiết bị điẹn và khí

1.3.1.2 Quy trình xuất

Công đoạnn xuất LPG được thực hiện nhờ hai hệ thống xuất độc lập :hệ thống xuất cho ô tô xitéc chuyên dụng bằng máy nén GAS hệ thống đóng bằng máy bơm GAS

1.3.1.2.1 Xuất xe ô tô xi téc

Mỗi họng xuất bao gồm một máy nén GASvà hệ thống công nghệ Hệ thống công nghệ xuất cho mỗi họng xuất ô tô xi téc chuyên dunt bao gồm máy nén GAS,

đường ống xuaats GASlỏng từ bể , đường ống hồi hơi GAS từ téc trên ônền kinh tếô về

bể , vádv van ép , khớp nối nhanh , ống mềm và lưu lượng kế trên đường ống GAS lỏng Hơi GAS trên ôtô xitéc dược đưa về bể chứa bằng máy nend GAS , sự sai biệt và

áp suất giữa bể chứa trong kho và bồn chứa trên xe làm chất lỏng (LPG) chảy từ bể vào bồn trên xe

1.3.1.2.2 Đóng bình :

LPG được bơm từ bẻ chứa đến khu đóng bình bằng hệ thống máy bơm của kho tại đay bình chứa sau khi qua các công đoạn kiểm tra, súc rửa , vệ sinh công nghiệp cần thiết đươc c đưa vào gianf nạp

1.3.1.3 Quy trình chứa

Đây là phần trộng tâm của đồ án , sẽ đi sâu vao tính toán , thiết kế 1500m3 Để

đảm bảo an toàn cho các bể chứa khi áp suất trng bể tăng dưới tác động nhiệt của môi

Trang 39

Chương I giới thiệu chung và nhiệm vụ đồ án

trường trên các bẻ được lắp đặt van an toàn , ngoài ra để giảm thiểu tối đa quá trình hấp thụ nhiệt mặt trời bên ngoài lớp sơn chống gỉ của bể chứa được sơn phủ nhũ trắng

1.3.2 Giải pháp an toàn phòng cháy chữa cháy

1.3.2.1 Thiết bị kiểm soát an toàn khu bể

Trên các đoạn ống từ trục chính về bể có bố trí các thiết bị an toàn sau :

- Van một chiieù (cho ống LPG), thiết bị này có chức năng khống chế LPG từ bể tràn ra ngoài khi đường ông nhập bị sự cố

- Van hạ lưu (thiết bị bảo vệ qua dòng ),thiết bị này bảo đảm chế độ dòng chảy hồi vào hay xuất ra khỏi bể khôngng được quá giớo hạn thiết kế Các thiế bị này tự

đóng khi đường ống nối với thiết bị bị sự cố

- Van đóng ngắt tự động trên đường ống xuất được dẫn động bằng khí nèn Nguyên tắc hoạt động của thiết bị này như sau : Khi có cháy tị khu bể do tác động của nhiệt đường ống dẫn khí nén bằng nhựa PVC bị vỡ, áp suất khí nén giảm , van

điều khiển bằng khí nén đóng lại , ngoài ra có thể điều khiển thiết bị này bằng tay thông qua van xả 3ngả trên đường ống khí nén

- Van an toàn ccủa bể chứa có chức năng duy trù chế độ áp lực làm việc của bể

1.3.2.2 Thiết bị kiểm soát an toàn đường ống

Trên cụm thiết bị nhập tại cầu cảng có bố trí lắp đặt 02 van đóng ngắt tự động

được dẫn động bằng khí nén trong đò 01van cho ống hồi hơi GAS Nguyên lý hoạt

động của các van này tương tự như của van đóng ngắt tự động tại bể chứa Sự khác biệt với van ở bể bằng van từ (Khi có sự cố trong kho)

Trên toàn bộ đường ống công nghệ bao gồm cả ống LPG lỏng và hơi GAS đều

có lắp đặt van an toàn ,các van này có chức năng khhống chế áp lực của LPG, hơi GAS trong đường ống dưới tác động nhiệt độ của môi trường , khi áp suaats của LPG hoạc hơi gá trong ống tăng quá giới hạn cho phép thì van an toàn tự mở xả hơi LPGra môi trường

1.3.2.3 Thiết bị báo cháy tự động

Để nâng cao hiệu quả công tác chữa cháy và giảm thiểu tối đa thiệt hại khi có

sự cố , kho được lắp đặt hệ thống báo cháy tự động Thiết bị đồng bộ bao gồm: tủ điều khiển (đặt tại phòng điều khiển ) và các đầu báo nhiiệt (đặt tại các điểm có nguy cơ

Trang 40

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng

chaý nổ ).Tín hiệu từ đầu báo nhiệt đặt tại khu bể , khu xuất ô tô , trạm bơm , nhà đóng bình được truyền về bộ xử lý trung tâm tại phòng điều khiển thể hiện bằng tín hiệu còi hoặc đèn

1.3.2.4 Hệ thống báo dò GAS

Thiết bị báo rò GAS bao gồm tủ điều khiển (đặt tại phòng điều khiển ) và cảm ứng báo rò GAS (đặt tại các điểm có nguy cơ rò rỉ ) Nguyên tắc truyền thônhg tin , báo

động tương tự của thiết bị báo nhiệt

1.3.2.5 Hệ thống thiết bị điện ,chống sét,tính điện , báo cháy và chữa cháy

1.3.2.6 Hệ thống thiết bị điện

- Nguồn điện cấp từ lưới điện 6KV của Thành phố qua máy biên áp 560KVA.Nguồn điện dự phòng bằng máy phát điện 125 KVA

- Nguồn UPS duy trì nguồnm điện cho các thiết bị điều khiển khi mất điện trong

33 giờ với cấp loại sau : AC 220 V:3 KVA; 24V: 5 KVA

- Nguồn điện cấp cho máy và thiết bị : 380 V; 220V.-Nguồn điện chiếu sáng ,sinh hoạt , bảo vệ và đoèu khiển :AC220V

- Nguồn điện cho thiết bị điều khiển trong khu vưc an toàn cháy nổ :DC 24V với dòng điện : I<40mA qua UPS DC 24V

- Tại các vị trí nguy hiểm cháy nổ có lắp đặt nút ấn báo cháy bằng tay và các dụng

cụ chữa cháy ban đầu như bình CO,bình bột dập lửa dạng khô Để dập tắt đám cháy nhỏ mới phát sinh

- Hệ thống chữa cháy tự động: Hệ thống chữa cháy trong kho LPG được hoạt động hai chế độ: tự động và bằng tay

Phương thức tự động: Hệ thống chữa cháy cố định bằng ống thép lắp đặt quanh nhà máy được thiết kế với p=10kg/cm2 , có áp suất làm việc 10kg/cm2 Hệ thống ống

Ngày đăng: 06/07/2014, 18:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng II-1: Thống kê lượng LPG tiêu thụ tại Việt Nam - Đồ án thiết kế bể chứa LPG
ng II-1: Thống kê lượng LPG tiêu thụ tại Việt Nam (Trang 4)
Bảng III-2: Tổng hợp các chỉ tiêu phát triển KTXH khu vực Bắc Bộ năm 2020 - Đồ án thiết kế bể chứa LPG
ng III-2: Tổng hợp các chỉ tiêu phát triển KTXH khu vực Bắc Bộ năm 2020 (Trang 7)
Bảng III-3: Dự báo nhu cầu tiêu thụ LPG 2005-2020 khu vực Bắc Bộ - Đồ án thiết kế bể chứa LPG
ng III-3: Dự báo nhu cầu tiêu thụ LPG 2005-2020 khu vực Bắc Bộ (Trang 7)
Bảng III-4: Mức tiêu thụ LPG tính trên đầu người tại Bắc Bộ - Đồ án thiết kế bể chứa LPG
ng III-4: Mức tiêu thụ LPG tính trên đầu người tại Bắc Bộ (Trang 8)
Bảng IV-1: Sức chứa và công suất kho đầu mối LPG tại miền Bắc - Đồ án thiết kế bể chứa LPG
ng IV-1: Sức chứa và công suất kho đầu mối LPG tại miền Bắc (Trang 9)
Bảng IV-2: Thống kê các trạm chiết nạp LPG tại Bắc Bộ - Đồ án thiết kế bể chứa LPG
ng IV-2: Thống kê các trạm chiết nạp LPG tại Bắc Bộ (Trang 10)
Bảng chỉ số kinh tế theo khu vực - Đồ án thiết kế bể chứa LPG
Bảng ch ỉ số kinh tế theo khu vực (Trang 25)
Bảng 1: Tính áp lực thuỷ tĩnh - Đồ án thiết kế bể chứa LPG
Bảng 1 Tính áp lực thuỷ tĩnh (Trang 48)
Bảng 2: chiều dày thân bể tại 1 số điểm không kể tới lực F - Đồ án thiết kế bể chứa LPG
Bảng 2 chiều dày thân bể tại 1 số điểm không kể tới lực F (Trang 50)
Bảng 3: giá trị lực dọc tại các điểm xét. - Đồ án thiết kế bể chứa LPG
Bảng 3 giá trị lực dọc tại các điểm xét (Trang 51)
Bảng 5 : tính chiều dày thân bể trong điều kiện thử áp lực. - Đồ án thiết kế bể chứa LPG
Bảng 5 tính chiều dày thân bể trong điều kiện thử áp lực (Trang 55)
Bảng 5 : chiều dày thân bể đã thiết kế đảm bảo - Đồ án thiết kế bể chứa LPG
Bảng 5 chiều dày thân bể đã thiết kế đảm bảo (Trang 56)
Bảng 6 : Thống kê kích thước lỗ và chức năng của chúng - Đồ án thiết kế bể chứa LPG
Bảng 6 Thống kê kích thước lỗ và chức năng của chúng (Trang 57)
Bảng 7 : Bảng tính chiều dày của thành lỗ mở - Đồ án thiết kế bể chứa LPG
Bảng 7 Bảng tính chiều dày của thành lỗ mở (Trang 59)
Bảng 8 : Bảng tính diện tích gia cường cho lỗ mở. - Đồ án thiết kế bể chứa LPG
Bảng 8 Bảng tính diện tích gia cường cho lỗ mở (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w