bien phap u sinh hoc hieu khi
Trang 1BIỆN PHÁP Ủ SINH HỌC HIẾU KHÍ
Trang 2Nội dung trình bày
Trang 4I Tổng quan
• Quá trình ủ hiếu khí là quá trình phân hủy sinh học hiếu khí và ổn định các chất hữu cơ trong CTR đô thị nhờ hoạt động của VSV
• SP của quá trình gồm: CO2, nước, nhiệt, chất mùn ổn định, không
mang mầm bệnh và được sử dụng làm phân bón cho cây trồng
1
Mở
đầu
Trang 5I Tổng quan
Trang 8Phương pháp 1 2 3
Thiết lập đống
ủ
Ủ theo luống dài, hẹp, đảo trộn theo chu
kì nhất định
Ủ theo luống hoặc đống, đảo trộn theo chu kì nhất
định
Ủ trong container, thùng kín, túi đựng hoặc trong nhà, đảo trộn theo
chu kì
Phương pháp
cấp khí
Cấp khí tự nhiên nhờ gió, đối lưu nhiệt
Cấp khí cưỡng bức qua hệ thống ống hoặc sàn phân phối
Thổi khí cưỡng bức
Trang 9(1) (2) (3)
Ưu điểm
- Chất lượng phân đồng đều
- Vốn đầu tư, chi phí thấp
- Kĩ thuật đơn giản
- Dễ kiểm soát nhiệt độ và oxi
- Giảm mùi hôi và mầm bệnh
- Thời gian (T) ngằn (3-5 tuần)
- Tốn ít diện tích hơn (1)
- Ít nhạy cảm với điều kiện thời tiết
- Kiểm soát quy trình và mùi tốt
- T ủ ngắn hơn ủ ngoài trời
- Phụ thuộc thời tiết
- Tốn diện tích
- Hệ thống phân phối khí dễ tắc nghẽn, thường xuyên phải bảo trì
- Chi phí bảo trì, chi phí năng lượng cao hơn thụ động
- Vốn lớn
- Chi phí vận hành, bảo trì cao
- Thiết kế phức tạp đòi hỏi trình độ cao
- Công nhân phải có trình độ
Trang 111 Các phản ứng hóa sinh
Những phản ứng
chuyển hóa sinh hóa
diễn ra trong quá
Trang 14• Không khí được thổi vào liên tục
Trang 19• Không có mùi hôi và ruồi muỗi
• Ngăn chặn bụi và nước rò rỉ
• Giảm 1/5 nhu cầu về diện tích đất so với các công nghệ khác
• Đẩy nhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ
• Quá trình vận hành đơn giản và chi phí bảo dưỡng thấp
• Không có nguy hiểm về hỏa hoạn
Trang 20III Các yếu tố ảnh hưởng
Là sản phẩm của sự phân hủy
Không đồng nhất trong
hệ thống ủ
Ảnh hưởng đến hoạt tính của vsv, cần duy trì 55-65 0 C
Điều chỉnh bằng tốc độ thổi khí, độ ẩm, cô lập khối ủ với MT ngoài
1
Nhiệt
độ
Trang 21III Các yếu tố ảnh hưởng
Dinh dưỡng: quan trọng nhất là C,
N (tỷ lệ C/N tối ưu 30:1); kế tiếp là
Trang 22III Các yếu tố ảnh hưởng
Kích thước hạt: Ảnh hưởng lớn đến tốc độ phân hủy; đường kính hạt tối ưu: 3-50mm
Độ rỗng (xốp): thông thường là 60%, tối ưu là 32-36%; ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình cung cấp oxi cần thiết cho hoạt động sống và
35-phân hủy của vsv; điều chỉnh bằng cách sử dụng vật liệu tạo cấu trúc
Trang 23III Các yếu tố ảnh hưởng
Kích thước và hình dạng của đống ủ ảnh hưởng đến sự kiểm soát nhiệt độ và độ
ẩm cũng như khả năng cung cấp oxy
Khối ủ được cung cấp không khí từ môi trường xung quanh để vsv sử dụng cho
sự phân hủy chất hữu cơ, cũng như làm bay hơi nước và giải phóng nhiệt
Nồng độ oxy lớn hơn 10% là tối ưu
Trang 24- Vốn đầu tư không quá cao
- Thu hồi vốn qua việc bán phân hữu cơ
- Tốn chi phí cho năng lượng, vận hành, bảo dưỡng
- Vốn đầu tư ban đầu lớn
- Thu hồi vốn qua bán năng lượng (CH4)
- Giá thành vận hành thấp
Môi trường
- Loại bỏ được mầm bệnh, ít ảnh hưởng đến môi trường
- Khả năng lan truyền ô nhiễm NH3 nếu vận hành không tốt
- Sản phẩm phụ là bùn ướt cần phải sử lý trước khi thải bỏ
- Nguy cơ rò rỉ khí
Phương pháp ủ hiếu khí và kỵ khí đều có ưu, nhược điểm riêng Vì vậy cần dựa trên những điều khiện sẵn có và những điều kiện khách quan để chọn được phương pháp phù hợp với từng hoàn
cảnh cụ thể.
Trang 25Thanks for your listening!