Tác dụng của các thành phần hh trong thép + chúng làm tăng độ cứng,hạn chế sự di chuyển của nguyên tử Fe trong cấu trúc tinh thể dưới nhiều nguyê nhân khác nhau + số lượng và tỷ lệ các
Trang 11Bài 1: THÉP
Fe,và C từ 0,02% đến 2,06% theo trọng lượng và một số nguyên tố khác như
mangan,photpho,silic,lưu huỳnh
Trang 12Tác dụng của các thành phần hh trong thép
+ chúng làm tăng độ cứng,hạn chế sự di chuyển của nguyên tử Fe trong cấu trúc tinh thể dưới nhiều nguyê nhân khác nhau
+ số lượng và tỷ lệ các nguyên tố khác nhau nhằm mục đích kiểm soát các chỉ tiêu chất lượng như độ cứng, độ đàn hôì,tính dễ uốn và sức bền kéo đứt
Trang 132) Phân loại thép
học thì thép được phân loại thành thép cacbon (tiêu chuẩn Nga FOCT 380-71, FOCT 1050-75) và thép hợp kim (tiêu
Trang 14a) thép cacbon
+ thép mềm (ít cacbon): lượng cacbon
trong khoảng 0,05-0,29% (ví dụ theo tiêu chuẩn AISI có thép 1018).thép mềm có độ bền kéo vừa phải, nhưng lại khá rẻ tiền va
dễ cán ,rèn thép mềm sử dụng nhiều
trong xây dựng, cán tấm ,rèn phôi
Trang 15+ thép cacbon trung bình : lượng cacbon trong khoảng 0,30-0,59% (vi dụ theo tiêu chuẩn AISI co thép 1040 ).có sự cân bằng giữa độ mềm và độ bền và có khả năng
chống bào mòn tốt , phạm vi ứng dụng
rộng rãi , là các thép định hình cũng như các chi tiết máy ,cơ khí
Trang 16+ thép cacbon cao : lượng cacbon trong khoảng 0,6-0,99%.rất bền vững, dùng để làm nhíp , loxo , kéo thành sợi dây thép
chịu cường độ lớn
Trang 17+ thép cacbon đặc biệt cao :lượng
cacbon trong khoảng 1,0-2,0% Thép này khi tôi sẽ đạt dược độ cứng rất cao dùng trong các việc dân dụng :dao cắt ,trục xe, hoặc đầu búa phần lớn thép này với hàm lượng 1,2%C được sử dụng trong công nghệ luyện tinh bột va luôn được xếp loại vào với thép cacbon có hợp kim cao
Trang 18b) thép hợp kim
+ thép hợp kim thấp:thành phần các nguyên
tố hợp kim trong thép không vượt quá 2,5%
+thép hợp kim trung bình: thành phần các nguyên tố hợp kim trong thép trong khoảng 2,5-10%
+thép hợp kim cao: thành phần các nguyên
tố hợp kim trong thép cao hơn 10%
Trang 19• B- phân loại theo mục đích
+thép kết cấu : khối lượng lớn nhất,dùng
để sản xuất, chế tạo các sản phẩm dùng trong nghành xây dựng và cơ khí chế tạo máy
Trang 21+ theo tính chất vật lý đặc biệt : chẳng
hạn như từ việc xác định tính chất từ của thép hay là hệ số nở dài nhỏ mà ta phân thành thép kĩ thuật điện
Trang 22C- Phân loại thép theo chất lượng
huỳnh va photpho trong thành phần của
hỗn hợp thép ta có thể chia nhỏ thành các nhóm sau
Trang 23+ thep chất lượng bình thường : thành
phần thép chứa khoảng 0,06%S va
0,07%P trong hỗn hợp , thép được luyện
từ lò L-D ,năng suất thép cao và giá thành rẻ
+ thép chất lượng tốt : thành phần thép chứa khoảng 0,035%S va 0,035%P trong hỗn hợp, được luyện ở lò mactanh và lò
Trang 24+ thép chất lượng cao : thành phần thép chứa khoảng 0,025%S va 0,025%P trong hh,được luyện ở lò điện hồ quang dùng nguyên liệu chất lượng cao.
+ thép chất lượng cao đặc biệt : thành phần thép chứa khoảng 0,015%S va
0,025%P trong hỗn hợp ,đươc luyện ở lò
hồ điện quang , sau đó được tinh luyện tiếp tục bằng đúc chân không ,bằng điện xỉ
Trang 25D) Phân loại theo mức oxi hóa
+ thép lặng : là thép oxi hóa hoàn toàn, thép này cứng bền, khó dập nguội, không
bị rỗ khí khi đúc , nhưng co lõm lớn ,không được đẹp lắm,dùng cho các kết cấu
hàn,thấm cacbon
Trang 26+ thép sôi là thép oxi hóa kém,thép này mềm,dẻo,dễ dập nguội,không dùng thép sôi đẻ đúc định hình vì sẽ sinh bọt khí làm giảm chất lượng, ngoai ra cũng không
được dùng thép cacbon đẻ làm chi tiết
thấm cacbon vi bản chất hạt lớn
+ thép bán lặng : là thép chiếm vị trí trung gian của 2 loai thép trên, dùng để thay thế cho thép sôi