1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DÀN NHẠC GIAO HƯỞNG

15 393 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Violon Viola Violoncelle CONTREBASSE Dàn nhạc giao hưởng Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Bước tới: menu, tìm kiếm Dàn nhạc giao hưởng München, 2008 Dàn nhạc giao hưởng là một tổng thể về

Trang 1

Violon Viola Violoncelle CONTREBASSE

Dàn nhạc giao hưởng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm

Dàn nhạc giao hưởng München, 2008

Dàn nhạc giao hưởng là một tổng thể về biên chế các nhạc cụ được sử dụng theo những nguyên tắc

nhất định nhằm phục vụ cho việc diễn tấu một tác phẩm giao hưởng Hình thành từ thế kỷ 17, dàn nhạc giao hưởng trưởng thành cùng với âm nhạc giao hưởng Qua các tác phẩm của Haydn, Mozart,

Trang 2

Beethoven, Richard Wagner, Johannes Brahms, Tchaikovsky dàn nhạc giao hưởng dần phát triển và được Maurice Ravel, Claude Debussy hoàn thiện như ngày nay

Với bốn bộ nhạc khí dây, gỗ, đồng, gõ và thêm một số nhạc cụ bổ sung, dàn nhạc giao hưởng là dàn nhạc cỡ lớn, biên chế trên 50 nhạc công, đôi khi lên tới 100 nhạc công

Mục lục

[ẩn]

• 1 Lịch sử

• 2 Biên chế của dàn nhạc

o 2.1 Nhạc trưởng

• 3 Cấu trúc dàn nhạc

o 3.1 Bộ dây

o 3.2 Bộ gỗ

o 3.3 Bộ đồng

o 3.4 Bộ gõ

 3.4.1 Các nhạc khí gõ định âm

 3.4.2 Các nhạc khí gõ không định âm

o 3.5 Các nhạc khí bổ sung

• 4 Tham khảo

• 5 Xem thêm

• 6 Liên kết ngoài

[ sửa ] Lịch sử

Các dàn nhạc ban đầu xuất hiện với quy mô nhỏ trong các buổi lễ tôn giáo, các nghi thức và phục vụ cho biểu diễn opera, ba lê Các gia đình quý tộc của Ý từ thế kỷ 14, 15 cũng đã có các nhạc công phục vụ cho những buổi tiệc tùng, khiêu vũ

Sự ra đời của nền khí nhạc thế tục kéo theo sự ra đời của dàn nhạc xuất hiện cùng và trong sự rút lui của các đàn violon kiểu cũ Những dàn nhạc của thể loại opera và ba lê đầu tiên thường có biên chế nhỏ và không đồng nhất, gồm các nhạc cụ như đàn luth, viole, flute, hautbois, trombone, harpe và các loại trống Dần dần vai trò quan trọng của bộ dây kéo được xác lập, cây đàn violon với âm thanh thánh thót, đầy đặn đã thay thế vị trí của viole

Từ giữa thế kỷ 17, các thể loại giao hưởng và các concerto độc lập cho dàn nhạc bắt đầu phát triển và dàn nhạc cổ điển cũng dần hình thành Claudio Monteverdi đã đem tư duy bốn bè vào dàn nhạc Trước

đó các nhạc sĩ viết rất tự nhiên cho 3 hoặc 5 bè và có thể kéo như thế từ đầu đến cuối tác phẩm

Monteverdi cũng là người đầu tiên sử dụng kỹ thuật cá nhân và biết vận dụng các tính năng riêng biệt của từng nhạc cụ nhằm mục đích tăng cường tính kịch

Trang 3

Dàn nhạc Opéra Garnier, tranh Edgar Degas, 1870

Do đặc diểm của âm nhạc thời kỳ này là âm nhạc phức điệu nên các nhạc sĩ đi sâu vào việc tìm tòi những âm sắc phong phú để phân biệt rõ từng bè của dàn nhạc Không chỉ là một tập hợp các nhạc cụ, dàn nhạc dần được tổ chức lại Đồng thời chức năng của nhiều nhạc cụ cũng thay đổi, clavecin với âm thanh yếu ớt, không có bản sắc đã bị lãng quên và các nhạc sĩ dùng bộ dây và bộ hơi để thay cho nhiệm

vụ của nó Nhạc cụ dây được cải tiến, sáo ngang thay thế sáo dọc, kèn cornet gỗ biến mất đưa kèn cor vào dàn nhạc Thủ pháp biểu diễn mới của dàn nhạc cũng xuất hiện, đáng lưu ý nhất là thủ pháp lớn dần (crescendo), chúng đã gây hiệu quả sửng sốt cho người nghe thời bấy giờ

Đến thế kỷ 18, violon chiếm ưu thế tuyệt đối trong dàn nhạc và những nhạc cụ dây trở thành nền tảng Các nhạc cụ flute, hautbois, basson hợp lại thành một nhóm, trompette và timbales của dàn nhạc nhà thờ được bổ sung thêm và phần hòa âm được sự hỗ trợ tích cực của đàn clavecin Có thể thấy biên chế dàn nhạc này trong các tác phẩm của Bach, Händel, Vivaldi Các dàn nhạc giao hưởng nổi tiếng thời kỳ này

có thể kể đến Gewandhaus ở Leipzig và dàn nhạc của thành phốMannheim Dàn nhạc Mannheim gồm:

30 đàn dây, 2 flute, 2 hautbois, 2 basson, 2 trompette, 4 cor và các timbales Sau đó, clarinette được bổ sung vào bộ hơi Đây cũng là thành phần của dàn nhạc giao hưởng thời kỳ cổ điển mà Haydn, Mozart và Beethoven thời kỳ đầu thường dùng

Dàn nhạc giao hưởng lớn xuất hiện cùng các bản giao hưởng cuối của Beethoven Qua các tác phẩm của Richard Wagner, Johannes Brahms, Tchaikovsky dàn nhạc mang thêm những màu sắc mới Các nhạc

cụ hơi và gõ được tăng thêm, cũng dẫn đến việc tăng cường nhạc cụ dây Giữa thế kỷ 19, nhạc giao hưởng đã phát triển đến đỉnh cao Các nhạc cụ cũng được thử nghiệm, cải tiến theo nhu cầu diễn đạt nội dung tác phẩm với những tương phản về cường độ, sắc thái Việc sáng chế bộ phận piston làm thay đổi

bô mặt của kèn đồng trong dàn nhạc Các nhạc sĩ cũng đưa vào dàn nhạc các nhạc cụ mới cùng các thủ pháp biểu diễn Hector Berlioz đã đưa thêm vào tổng phổ mình những nhạc cụ như piccolo, cor anglais, clarinette basse, cornet, harpe và nhiều nhạc cụ gõ Thành phần dàn nhạc của Berlioz rất đồ sộ, được xem như một tổ chức của dàn nhạc giao hưởng hiện đại

Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, hai nhạc sĩ người PhápMaurice Ravel và Claude Debussy lại mở ra một trang mới trong lịch sử phát triển của dàn nhạc giao hưởng Tổng phổ của Ravel và Debussy đã làm mọi

Trang 4

người ngạc nhiên về nghệ thuật phối màu, về sự kết hợp sáng tạo âm sắc và sự tận dụng những kỹ thuật,

kỹ xảo của các nhạc cụ Thế kỷ 20 là thế kỷ đánh dấu thời kỳ phát triển rực rỡ của âm nhạc viết cho dàn nhạc và cũng là thời kỳ mà dàn nhạc giao hưởng đạt đến những đỉnh cao mới về cấu trúc cũng như về nghệ thuật biểu diễn

Biên chế của dàn nhạc tức số lượng nhạc cụ, tương ứng với nhạc công, của dàn nhạc Số lượng và chủng loại nhạc cụ trong dàn nhạc giao hưởng có thể thay đổi, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo bốn bộ nhạc khí chính: bộ gỗ, bộ đồng, bộ gõ và bộ dây Ngoài ra còn một số nhạc cụ có thể bổ sung như piano, đàn harpe, ghi-ta, saxophone

Ngày nay, một dàn nhạc giao hưởng đầy đủ là dàn nhạc hai quản, tức mỗi nhóm nhạc cụ hơi - bộ gỗ và

bộ đồng - gồm hai cây kèn Tương tự có dàn nhạc ba quản và dàn nhạc bốn quản Biên chế dàn nhạc được cần bằng theo nguyên tắc về âm lượng các nhạc cụ: nếu số lượng kèn hơi tăng lên thì số lượng nhạc cụ dây và trống định âm cũng tăng theo tỷ lệ tương ứng Trong dàn nhạc giao hưởng, vĩ cầm được chia làm hai bè: violon I và violon II

Biên chế dàn nhạc giao hưởng

Hai quản • 16 violon I

• 14 violon II

• 12 viola

• 10 violoncello

• 8 contrebasse

• 2 flute

• 2 hautbois

• 2 clarinette

• 2 basson

• 4 cor

• 2 trumpette

• 3 trombone

• 1 tuba

• 2 timbales

Ba quản • 16 violon I

• 14 violon II

• 12 viola

• 10 violoncelle

• 8 contrebasse

• 2 flute

• 1 piccolo

• 2 hautbois + cor anglais

• 2 clarinette + clarinette basse

• 2 basson + contrebasson

• 6 cor

• 3 trumpette

• 3 trombone

• 1 tuba.

• 3 timbales

Bốn

quản • 18 violon I

• 16 violon II

• 14 viola

• 12 violoncelle

• 10 contrebasse

• 2 flute

• 2 piccolo

• 3 hautbois + cor anglais

• 2 clarinette + petite clarinette + clarinette basse

• 3 basson + contrebasson.

• 8 cor

• 4 trumpette

• 3 trombone

• 1 tuba

• 4 timbales

Trang 5

Ở bộ đồng, thay vì 3 trombone có thể dùng 2 trombone cộng một trombone basse Bộ gõ có thể thêm

một vài nhạc cụ khác, tùy theo tác phẩm Có thể thấy biên chế của ca ba dàn nhạc hai, ba và bốn quản

đều có số lượng nhạc cụ trombone như nhau, gồm ba trombone hoặc hai trombone và một trombone

basse Nhưng đôi khi trong dàn nhạc bốn quản, có thể sử dụng tới bốn trombone Ba trombone và một

tuba trong dàn nhạc được xem như bốn bè của hợp xướng đảm trách phần trầm

Tùy theo tác phẩm, biên chế của dàn nhạc có thể thay đổi Số lượng nhạc cụ và chủng loại có thể nhiều

hoặc ít hơn biên chế thông thường

[ sửa ] Nhạc trưởng

Bài chi tiết: Nhạc trưởng

Nhạc trưởng là người chỉ huy toàn bộ dàn nhạc Nhạc trưởng cần hiểu rõ hòa âm, bản chất âm nhạc của

tác phẩm Ở giai đoạn chuẩn bị, công việc của nhạc trưởng mang tính cá nhân Sau đó, nhạc trưởng chỉ

huy việc tập luyện cùng các nhạc công Cuối cùng, khi biểu diễn, nhạc trưởng qua các động tác, chỉ huy

dàn nhạc về nhịp độ, giúp các nhạc cụ vào đúng thứ tự, chỉ dẫn về sắc thái

Trong một dàn nhạc nhỏ thích phòng, một nhạc công có thể kiêm nhiệm vai trò nhạc trưởng Nhưng

điều này không xảy ra với dàn nhạc giao hưởng lớn

Violon I

Violon II

Vị trí các bộ nhạc khí

  Bộ dây

  Bộ gỗ

  Bộ đồng

  Bộ gõ   Nhạc khí bổ sung

Trang 6

Violoncelle

Contrebasse

Flute

Clarinette

Hautbois

Basson

Harpe

Piano

[ sửa ] Bộ dây

Bộ dây giữ vai trò quan trọng, gần như then chốt trong dàn nhạc giao hưởng, được sử dụng thường xuyên trong suốt tác phẩm Các nhạc cụ bộ dây có kỹ thuật phong phú, âm sắc đồng nhất, hài hòa và có

sự thống nhất chặt chẽ Khác với bộ đồng và bộ gỗ, câu nhạc không quá dài bởi phụ thuộc hơi thổi của nhạc công, thời gian diễn tấu của bộ dây không bị hạn chế Âm vực rộng, ngoài phần đảm nhận giai điệu, bộ dây còn đảm nhiệm phần hòa âm Bộ dây là bộ duy nhất trong dàn nhạc có thể tự đảm nhận toàn bộ hòa thanh mà không cần sự hỗ trợ của các bộ khác Trong tổng phổ, bộ dây đặt nằm dưới cùng, xem như làm nền cho toàn bộ dàn nhạc

Các nhạc cụ bộ dây có cấu tạo tương tự, chỉ khác nhau về kịch cỡ Âm thanh được phát bằng cách dùng

vĩ (archet) tác động vào dây Riêng đàn harpe là nhạc khí bổ sung nhưng cũng được xếp vào bộ dây

Violon

Bộ dây

Trang 7

Violoncelle Contrebasse

Trong bộ dây, violon có ưu thế nhất về mặt kỹ thuật, khả năng biểu diễn mọi sắc thái, tình cảm Có âm khu cao nhất, violon thường được đảm nhận giai điệu Các violon được chia thành hay nhóm: violon I

và violon II

Nhóm violon I: Dùng để đi giai điệu với mọi tốc độ Violon I đảm nhiệm giai điệu một cách độc lập,

vững vàng với âm chất thuần nhất Cũng có thể phối hợp violon I với viola, violoncelle đi đồng âm hoặc cách quảng 8 Phối hợp với nhạc cụ bộ gỗ như flute, hautbois, clarinette đồng âm hay cách quảng 8 làm dịu tiếng kèn gỗ Đôi khi, violon I cũng kết hợp với kèn cor

Nhóm violon II: Dùng đi bè hòa âm, có tính chất phụ họa Violon II có thể kết hợp với các nhạc khí

cùng bộ, cả violon I, để đi các âm hình hòa âm, tiết tấu

Trong một số đoạn, có thể chỉ có một violon độc tấu hoặc vài violon cùng diễn tấu Cách này cho phép người chơi violon sử dụng được hết các kỹ xảo tinh tế mà toàn bộ khối không thể phát huy được Thủ pháp này cũng tạo sự tương phản giữa tập thể giàn nhạc và âm thanh đơn độc của riêng một cây đàn, tạo xúc cảm cho người nghe

Viola

Viola có hình dáng, cấu trúc tương tự violon, nhưng kích thước lớn hơn Mọi thủ pháp thủ pháp của violon có thể sử dụng cho viola, nhưng kém linh hoạt hơn Âm thanh của viola trầm và tối hơn violon Với một giai điệu du dương, archet kéo hết và rung ngân sẽ có một âm sắc giống violoncelle Ngược lại, nếu không rung, archet kép nhẹ, phớt, thì âm thanh giống basson

Trong dàn nhạc, vai trò của viola mờ nhạt hơn violon Chức năng chính của viola là cầu nối giữa violon

và violoncelle, giữ vai trò phụ họa, dùng chơi các âm hình, làm đầy đủ cho các bè hòa âm Đôi lúc đi giai điệu chính một mình hoặc kết hợp với haubois, clarinette, basson, đi đồng âm hay cách quảng 8 Viola có tính trang trí màu sắc

Violoncelle

Violoncelle kích thước lớn hơn hẳn viola và có chân chống để đặt đứng khi diễn tấu Trong bộ dây, violoncelle có vị trí quan trọng gần bằng violon và âm sắc cũng gần violon hơn là viola Ưu thế của violoncelle là âm sắc gần giọng hát nam tính, diễn cảm sâu sắc và phong phú về kỹ thuật

Trang 8

Trong dàn nhạc, violoncelle có chức năng làm bè trầm cho bộ dây, kết hợp với contrebasse Violoncelle

có thể độc tấu ở âm khu trầm, kết hợp với viola ở âm khu trung hay cùng violon II ở bè giữa và với violon I chơi giai điệu chính ở âm vực cao Ngoài ra violoncelle còn có thể kết hợp với cor, basson đi đồng âm hoặc cách quãng 8

Contrebasse

Contrebasse là khí nhạc có kích thước lớn nhất và âm thanh trầm nhất trong bộ dây Vai trò của

contrebasse chủ yếu làm bè trầm cho cả dàn nhạc Đi bè trầm, contrebasse không cần nhạc cụ khác hỗ trợ Contrebasse cũng thường kết hợp với violoncelle cách 1 quãng 8 hoặc các nhạc khí trầm của bộ khác Đi giai điệu, contrebasse chơi những giai điệu chậm rãi, nghiêm trang hoặc có màu sắc tối tăm, đe dọa, nhiều kịch tính

[ sửa ] Bộ gỗ

Các nhạc cụ bộ gỗ được chia thành bốn nhóm: flute, hautbois, clarinette và basson Đặc điểm của bộ gỗ

là không đồng nhất, mỗi nhạc cụ trong cùng một nhóm cũng có sự khác biệt giữa các âm vực Các nhạc khí của bộ đều có thể diễn tấu giai điệu một cách độc lập với âm sắc riêng Âm vực của toàn bộ bộ gỗ lớn hơn các bộ khác Piccolo là nhạc khí cao nhất, bassoon là nhạc khí trầm nhất dàn nhạc Tuy bộ gỗ phong phú về phương thức thể hiện giai điệu nhưng âm thanh hơi kém du dương, cường độ cũng kém mạnh Kỹ thuật bộ gỗ không phong phú như bộ dây, câu nhạc không thể kéo quá dài bởi phụ thuộc hơi người thổi

Flute

Bộ gỗ

Flute

Trang 9

Hautbois Clarinette Basson

Flute là nhạc cụ chính của nhóm flute Flute có âm sắc êm, dịu dàng, nhiều chất thơ, có tính sầu bi ở tốc

độ chậm, càng lên cao càng sáng, nhưng thật cao sẽ chói, âm sắc lạnh Ở âm vực trầm, flute có âm thanh yếu, khó tròn nên ít dùng trong hòa tấu Ở âm vực giữa, âm thanh trong, thích hợp mọi cường đô, sắc thái, thường dùng đi giai điệu Flute là nhạc khí linh hoạt, nhưng câu nhạc cần ngắt để lấy hơi Trong dàn nhạc, dùng để đi giai điệu, flute có thể kết hợp với violon, clarinette, hautbois, basson

Nhóm flute còn có piccolo, hay còn gọi petite flute, tức flute nhỏ Đây là nhạc khí cao nhất trong dàn nhạc giao hưởng, nhưng ít xuất hiện trong dàn nhạc nhỏ

Hautbois

Hautbois có âm sắc giọng mũi, biểu hiện nội tâm, có tính ca xướng Ở âm vực trầm, hautbois thô đặc,

âm vực cao thì âm sắc chói, gần tiếng chim, lên quá cao tốn hơi, căng thẳng, không tự nhiên Ở âm vực giữa, hautbois ngọt ngào, sử dụng dễ dàng các sắc thái Câu nhạc cho hautbois có thể khá dài nhưng kém linh động so với flute Trong dàn nhạc, hautbois dùng để chơi những giai điệu khoan thai, duyên dáng, đôi khi hài hước, châm chọc Hautbois được kết hợp với flute, clarinette, basson để đi đồng âm Kết hợp với bộ dây, âm sắc hautbois sẽ mượt mà mềm mại hơn

Trong nhóm hautbois còn có cor anglais, hay hautbois alto Tương tự hautbois, nhưng cor anglais kém linh hoạt hơn Ở âm vực trầm, cor anglais có tiếng hơi thô, nhưng kịch tính, âm vực cao sẽ thiếu chính xác và thường được dùng để đi giai điệu ở âm vực giữa

Clarinette

Trang 10

Giống như hautbois, nhưng clarinette là kèn dăm đơn Clarinette có nhiều kỹ sảo, biểu hiện các sắc thái

và là nhạc cụ duy nhất trong bộ gỗ có thể khống chế tốt được cường độ Trong dàn nhạc, clarinette có ba loại: clarinette giọng Si b, clarinette giọng La và clarinette giọng Do Phổ biến hơn cả là clarinette giọng

Si b và giọng La Ở âm vực trầm, clarinette mang kịch tính, đe dọa Âm vực giữa xấu nhất nên không dùng để đi giai điệu Âm vực cao, clarinette đẹp, mang giọng nữ, ít tốn hơi Trong dàn nhạc, clarinette

có thể kết hợp với flute, hautbois, cor anglais, basson hay cùng violon, viola Ngoài ra clarinette cũng cùng với các nhạc khí bộ gõ giữ vai trò hòa thanh đệm

Cùng nhóm clarinette còn có clarinette basse, clarinette piccolo, clarinette alto, clarinette contrebasse Trong đó clarinette contrebasse là nhạc khí trầm nhất trong nhóm, nhưng ít sử dụng Thay vào đó, clarinette basse xuất hiện thường xuyên làm kèm trầm của nhóm và là thành viên cố định trong dàn nhạc

Basson

Basson có kích thước lớn hơn nhiều so với clarinette, xuất hiện và tham gia dàn nhạc giao hưởng trước clarinette, có mặt cùng với flute và hautbois từ thế kỷ 18 Âm thanh của basson hơi tối, gợi kịch tính hoặc chấm biếm, hài hước Ở âm vực trầm, basson đặc, dày và tốn hơi Âm vực giữa đầy đặn, mềm mại Lên âm vực cao bị nén và căng thẳng Các nốt cực cao khó thổi nên ít sử dụng Tuy cồng kềnh, nhưng basson lại có kỹ thuật linh hoạt Trong dàn nhạc, basson được phối hợp với thường kết hợp với

violoncelle đôi khi cả với contrebasse để làm đầy phần trầm cho dàn nhạc Âm thanh tối, basson dùng để

đi các giai điệu nghẹn ngào, xót xa

Nhạc khí cùng nhóm là contrebasson Đây là nhạc khí trầm nhất bộ gỗ, cùng là trầm nhất dàn nhạc Kích thước lớn, kém linh hoạt, contrebasson chỉ dùng làm bè trầm chứ không đi giai điệu Contrebasson ít xuất hiện trong dàn nhạc nhỏ và trung bình

[ sửa ] Bộ đồng

Trong dàn nhạc giao hưởng bộ đồng gồm bốn loại chính: cor, trompette, trombone, tuba và đôi khi có thêm cornet Âm lượng các nhạc khí bộ đồng tuy không lớn bằng nhau nhưng âm sắc tương đối thống nhất hơn bộ gỗ Khác bộ dây, bộ đồng ít khi được sử dụng liên tục mà xuất hiện trong thời gian ngắn với vai trò nổi bật, mang tính kêu gọi, thúc dục, hùng tráng Khi diễn tả đau buồn, bộ đồng có dáng dấp đường bệ, uy nghi Ưu điểm lớn nhất của bộ đồng chính là uy lực mạnh mẽ không có ở bộ dây và bộ gỗ Nhưng ngược lại, bộ đồng biểu hiện tình cảm không đa dạng, nhiều sắc thái như các nhạc cụ bộ dây và

bộ gỗ

Cor

Bộ đồng

Ngày đăng: 06/07/2014, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w