1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Manual programming Experience Handbook part 60 potx

5 215 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 213,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy là sau bài này chúng ta đã biết thêm một chút về Một số thao tác khi làm việc với file trong PHP, bao gồm Mở, ĐÓng, Đọc và Ghi file.. identicalUDS Giới thiệu sơ lược về cookie Nguồ

Trang 1

cách chính xác số lượng byte ghi vào file Nếu ko có giá trị này, ta sẽ gặp những kết quả ko thể dự đoán trước

Vậy là sau bài này chúng ta đã biết thêm một chút về Một số thao tác khi làm việc với file trong PHP, bao gồm Mở, ĐÓng, Đọc và Ghi file Bài tiếp theo sẽ đi vào nghiên cứu Permission của file cũng như một số vấn đề quan trọng khác

identical(UDS)

Giới thiệu sơ lược về cookie

Nguồn: ThegioiPHP.com

Cookie thường được sử dụng để xác định thông tin của người sử dụng

Cookie là gì ?

Cookie là một file nhỏ mà server nhúng vào trên máy người sử dụng Mỗi lần có yêu cầu từ chính máy đó cho một trang với một trình duyệt, nó cũng sẽ gửi cookie Với PHP, bạn có thể tạo và truy cập giá trị của cookie

Làm thế nào để tạo một cookie ?

Hàm setcookie() được sử dụng để tạo cookie

Lưu ý: Hàm setcookie() phải có TRƯỚC thẻ <html>

Cú pháp:

PHP Code:

setcookie(name, value, expire, path, domain);

Ví dụ

Ví sụ sau sẽ đặt một cookie tên là uname - cookie này sẽ hết hạn trong 10 tiếng đồng hồ

PHP Code:

<?php

setcookie("uname", $name, time()+36000);

Trang 2

?>

<html>

<body>

<p> A cookie was set on this page! The cookie will be active when the client has s ent the cookie back to the server </p>

</body>

</html>

Lấy thông tin từ cookie

Khi cookie đã được đặt, PHP sử dụng tên của cookie như là một biến Sử dụng hàm isset() để xem cookie có được đặt hay không

Ví dụ

Ví dụ sau sẽ kiểm tra xem cookie uname đã được đặt rồi hay chưa và sau đó in ra thông báo

PHP Code:

<html>

<body>

<?php

if (isset($_COOKIE["uname"]))

echo "Welcome " $_COOKIE["uname"] "!<br />";

else

echo "You are not logged in!<br />";

?>

</body>

</html>

PHP Cheat Sheet

Trang 3

Function List

Trang 4

Probably the biggest problem with PHP is its inconsistency Some function names use underscores, some don't Some are of the form "verb object" and some are

"object verb" Some use "2" instead of "to" The side sections of the cheat sheet list many of the most commonly used functions in PHP and are there to provide a quick reference to check function names

SuperGlobals

In PHP, SuperGlobals are available at any point in a script, and allow access to data from the user and session date, as well as information about server settings and environmental data This section contains a list of SuperGlobal variable names

Date Formatting

There are, as I'm sure you are aware, a huge number of options when it comes to date formatting, and there are few people who remember all of them This section

of the cheat sheet lists the various options, followed by a description, and an

example where appropriate

Regular Expression Syntax

Many people have trouble with regular expressions, and the first step to coming to grips with them is to become familiar with the various symbols used in regular expressions and their meaning This section lists these symbols and describes their meaning

PCRE Modifiers

"PCRE" stands for "Perl Compatible Regular Expressions" In PHP, this refers to functions like "preg_replace" and "preg_split" The patterns used in these functions can have modifiers applied to them, and this section list those modifiers and what they do

Function Argument Orders

One of the other major inconsistencies in PHP is function argument ordering

Functions that are very very similar often completely opposite ordering of

arguments This section simply lists a few of the common ones people are

sometimes confused by, or that people find easy to forget

Trang 5

fopen() Modes

fopen() is a widely used function and has several modes in which it can operate, depending on whether you want to read or write to a file, and what you want to do with data already in that file This section lists those modes and what each does

One.N(UDS)

Kiểu dữ liệu PHP (tiếp theo - bon tren)

PHP hỗ trợ tám kiểu dữ liệu nguyên thuỷ

Bốn kiểu thông thường là: boolean, integer, floating-point number(float),

string

Hai kiểu phức tạp là: mảng( array) và đối tượng ( object) Và cuối cùng là hai kiểu đặc biệt : resource và NULL Loại dữ liệu của biến thông thường không được gán bởi người lập trình mà được quyết định tại thời gian chạy của PHP, phụ thuộc vào ngữ cảnh mà biến được dùng

1 Boolean: đây là kiểu đơn giản nhất Một kiểu boolean biểu thị một giá trị thật

Nó có thể là TRUE hay FALSE

Cú pháp: để chỉ định một giá trị boolean, có thể sử dụng từ khoá TRUE hay là FALSE Cả hai đều không phân biệt chữ hoa hay chữ thường

Ví dụ:

Code:

$foo=True; // gán giá trị TRUE cho biến $foo

Để có thể chuyển một giá trị sang kiểu boolean, chúng ta có thể dùng (bool) hay (boolean) Tuy nhiên trong hầu hết các trường hợp bạn không cần phải sử dụng việc ép kiểu này, bởi giá trị sẽ được tự động chuyển nếu nó là một toán tử, hàm hay

là cấu trúc điều khiển đòi hỏi một tham số kiểu boolean

Chú ý: -1 được xem là TRUE, giống như các giá trị khác 0 khác ( bất kể là số dương hay âm)

Ngày đăng: 06/07/2014, 01:20