3 Phần phím chức năng thường được sử dụng để thực hiện các chức năng của một phần mềm.. 7 Phím NUMLOCK chuyển đổi chức năng của Phần phím số giữa soạn thảo và nhập số liệu.. 8 Phím CTRL
Trang 1HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BÀN PHÍM
I Giới thiệu
Mục tiêu của tài liệu này là hướng dẫn cách soạn thảo bằng tất cả 10 ngón tay Việc thuần thục được kỹ năng này sẽ giúp những người phải thường xuyên soạn thảo văn bản tiết kiệm được nhiều thời gian và sức lực hơn vì khi đó:
1 Hai bàn tay ít di chuyển hơn trong quá trình soạn thảo
2 Mỗi ngón tay chỉ sử dụng để gõ một số phím cố định
II Sơ lược về bàn phím
Chú
(1) Phần phím ký tự và
số
thành phần trung tâm của bàn phím
(2) Phần phím số được sử dụng khi thực hiện liên tục các thao tác
tính toán hoặc nhập các số liệu Để sử dụng chức năng này, nhấn phím NUMLOCK
(3) Phần phím chức năng thường được sử dụng để thực hiện các chức năng
của một phần mềm
(4) Phần phím mũi tên di chuyển con trỏ soạn thảo
(5) Phím SHIFT kết hợp với phím ký tự để gõ chữ hoa Hoặc gõ
3
4
5
6
10
8
7
9
11
12
13
14
15
1
2
Trang 2(7) Phím NUMLOCK chuyển đổi chức năng của Phần phím số giữa
soạn thảo và nhập số liệu
(8) Phím CTRL (Control) kết hợp với một phím khác để thực hiện các
chức năng của một phần mềm
(9) Phím ENTER xuống dòng trong quá trình soạn thảo, hoặc để
xác nhận (thực hiện) một câu lệnh
(10) Phím ALT (Alternate) kết hợp với một phím khác để thực hiện các
chức năng của một phần mềm
(11) Phím DELETE xoá một ký tự nằm bên phải con trỏ soạn thảo (12) Phím INSERT thường sử dụng để chuyển đổi giữa chế độ gõ
chèn và gõ đè trong quá trình soạn thảo
(13) Phím TAB chèn một khoảng trắng dài, hoặc di chuyển con
trỏ đến một vị trí xác định trước
(14) Phím CAPS LOCK bật/tắt chế độ gõ chữ hoa
(15) Phím ESC (Escape) thường sử dụng để thoát khỏi một chức năng
đang thực hiện của một phần mềm
III Cách gõ phím trong quá trình soạn thảo:
1 Phím và ngón tay (Hình 1):
Hình 1: Các ngón tay
Trang 3Hình 2: Vị trí đặt tay ban đầu
Hình 3: Hướng di chuyển các ngón tay
Trang 4Thứ
Tay trái Tay phải
1 Ngón cái
(thumb)
2 Ngón trỏ
(index finger)
R, T, F, G, V, B
4, 5
U, Y, J, H, M, N
7, 6
3 Ngón giữa
(middle finger) E, D, C 3 I, K , phẩy 8
4 Ngón vô danh
(4th finger) W, S, X 2 O, L, chấm 9
5 Ngón út
(pinky)
Q, A, Z
1 dấu (`) TAB, CAPSLOCK, SHIFT, CTRL, ALT
P, dấu (;) , dấu (/), dấu (‘), dấu ( [ ), dấu ( ] ), dấu (-), dấu (=), dấu (\)
0 BACKSPACE, ENTER, SHIFT, CTRL, ALT
2 Thao tác tay khi soạn thảo:
Trên bàn phím, có 3 phím có một chỗ gờ trên mặt, đó là: F, J, và số 5 ở
Phần phím số, những chỗ gờ này nhằm giúp định vị bàn tay khi đang soạn thảo
mà không cần nhìn vào bàn phím Cụ thể, trong quá trình soạn thảo, 2 ngón trỏ của hai bàn tay được định vị ở phím F và J, từ đó định vị các ngón tay còn lại (Hình 2)
Cách di chuyển ngón tay (Hình 3):
Các ngón tay trên bàn phím luôn đặt trên những phím trung tâm (gọi là HOME KEYS), cụ thể:
- Tay trái: F, D, S, A
- Tay phải: J, K, L, dấu (;)
- Các ngón cái: phím SPACE BAR
Khi cần gõ một phím không thuộc HOME KEYS, ngón tay tương ứng di chuyển đến phím cần gõ, sau khi gõ, ngón này trở về đặt trên phím HOME KEYS của mình như trước
IV Một số cách gõ dấu tiếng Việt thông dụng:
Kiểu gõ VNI
Kiểu gõ TELEX