1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY, THAO_DTNT

4 2,5K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 228,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Tiến trình tổ chức bài mới: a.Giới thiệu bài: slide 3 Trong khi viết, để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong câu hoặc biểu thị một nội dung đặc biệt nào đó, người ta thường dùn

Trang 1

(Dạy trên Máy chiếu - Giáo án điện tử)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

- Nắm công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy

- Biết dùng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy khi viết

- Có ý thức dùng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy một cách hiệu quả

II/ CHUẨN BỊ: Máy chiếu, một số dẫn chứng minh hoạ trong thơ văn.

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định(1’): (slide 1)

2/ Bài cũ (5’): (slide 2)

1 Thế nào là phép liệt kê?

2 Xác định và nêu tác dụng của phép liệt kê trong ví dụ sau:

“Từ xưa đến nay mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”

3/ Tiến trình tổ chức bài mới:

a.Giới thiệu bài: (slide 3)

Trong khi viết, để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong câu hoặc biểu thị một nội dung đặc biệt nào đó, người ta thường dùng dấu câu Vậy, trong thực tế, dấu chấm lửng ( ) và dấu chấm phẩy (;) được dùng để làm gì?  Bài mới

b Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu công dụng của dấu chấm lửng (13’):(Slide 4  6)

- GV chiếu ví dụ 1 (a,sgk/121) lên bảng

(Slide 4)

?/ Xác định biện pháp tu từ được sử dụng

trong ví dụ trên?

?/ Dấu chấm lửng trong ví dụ 1 được dùng

để làm gì?

?/ Từ ví dụ 1, nêu công dụng của dấu

chấm lửng?

- Chiếu ví dụ 2 lên bảng:

2 Em tôi bước vào lớp:

- Thưa cô, em đến chào cô - Thuỷ nức

- Quan sát

- Liệt kê - liệt kê tên các vị anh hùng dân tộc qua các thời kỳ lịch sử

- Tỏ ý còn nhiều vị anh hùng chưa liệt kê hết

- Kết luận

I/ Dấu chấm lửng:

- Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 (Tiếng Việt)

Tuần 32 – tiết 119

Tên bài dạy: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY

Lớp học: 7/2

Người thực hiện: Hoàng Thị Thanh Thảo

Trang 2

?/ Trong ví dụ 2, dấu chấm lửng được

dùng để làm gì?

- Chiếu ví dụ 3 (b, sgk/121) lên bảng

?/ Ở ví dụ 3, dấu chấm lửng được dùng để

làm gì?

?/ Dựa trên 2 ví dụ (2, 3), xác định công

dụng của dấu chấm lửng?

- Chiếu ví dụ 4 (c,sgk/121) (Slide 5)

?/ Dấu chấm lửng trong ví dụ 4 được dùng

để làm gì?

- GV: Một tấm bưu thiếp thì quá nhỏ so

với dung lượng của một cuốn tiểu thuyết

 bất ngờ

- Chiếu ví dụ 5: Nó nói nó không đến

được Nó bận lắm, bận ngủ

?/ Dấu chấm lửng trong ví dụ 5 được dùng

để làm gì?

?/ Qua 2 ví dụ, hãy kết luận về công dụng

của dấu chấm lửng?

- Gọi HS cho thêm ví dụ về việc sử dụng

dấu chấm lửng, nêu công dụng

- Cho thêm ví dụ về trường hợp sử dụng

dấu chấm lửng trong văn chương (Slide 6)

- Thể hiện chỗ lời nói bị bỏ dở

của Thuỷ do nghẹn ngào, xúc động

- Quan sát

- Biểu thị sự ngắt quãng trong lời nói của nhân vật do quá mệt hoặc hoảng sợ

- Xác định

- Quan sát

- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ

- Quan sát

- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung hài hước, châm biếm

- Kết luận

- Thực hiện (Thảo luận)

- Lắng nghe, quan sát

- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở

ngừng, ngắt quãng

- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu công dụng của dấu chấm phẩy (12’):(Slide7  10)

- Chiếu ví dụ 1 sgk/122 lên bảng (Slide 7)

- Hướng dẫn HS phân tích cấu trúc câu:

?/ Câu trên có mấy cụm C-V? Phân tích cụ

thể?

?/ Xét theo cấu trúc cú pháp vừa phân tích,

câu trên thuộc loại câu gì?

?/ Nhận xét về vị trí của dấu chấm phẩy

trong câu trên?

?/ Vậy công dụng thứ nhất của dấu chấm

phẩy là gì?

- Chiếu ví dụ 2 sgk/122 lên bảng (Slide 8)

?/ Chỉ ra biện pháp tu từ dụng trong câu

trên? Tác dụng?

?/ Dấu chấm phẩy được đặt ở vị trí nào

trong phép liệt kê đó?

?/ Vậy tác dụng của dấu chấm phẩy trong

trường hợp này là gì?

- GV dẫn dắt, giải thích giúp HS thấy rõ lý

do phải dùng dấu chấm phẩy trong trường

hợp trên (dể hiểu nhầm)(Slide 9)

- Quan sát

- Phân tích cấu trúc câu theo sự hướng dẫn của GV

- Câu ghép

- Đặt giữa 2 vế của câu ghép

có cấu tạo phức tạp

- Kết luận

- Liệt kê  nêu ra các chuẩn mực đạo đức của con người mới trong 9 mối quan hệ khác nhau

- Giữa các bộ phận trong phép liệt kê

- Ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê có nhiều tầng

ý nghĩa phức tạp

- Nghe

II Dấu chấm phẩy

- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một cau ghép có cấu tạo phức tạp

- Đánh dấu ranh giới giữa

Trang 3

?/ Nêu công dụng của dấu chấm phẩy từ

việc phân tích ví dụ trên?

?/ Nhắc lại 2 công dụng của dấu chấm

phẩy?

- Cho HS làm bài tập vận dụng, chiếu bài

tập (Slide 10)

Bài tập: Điền dấu chấm lửng vào những

chỗ thích hợp trong đoạn văn

- Yêu cầu giải thích rõ lý do điền dấu

chấm lửng vào những vị trí trên

- Tổng kết phần lý thuyết (Slide10)

- Kết luận

- Nêu lại 2 công dụng của dấu chấm phẩy

- Quan sát bài tập

- Thực hiện yêu cầu của bài tập

- Giải thích

- Nắm lại phần kiến thức trọng tâm

các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập (10’):

- GV cho HS làm gộp 2 bài tập 1, 2 trong trò

chơi “Tìm ngôi sao may mắn”

- Tổ chức chơi trong 4 nhóm (4 tổ)

- Nêu yêu cầu (Slide12): Xác định công dụng

của dấu chấm phẩy hoặc dấu chấm lửng được

sử dụng trong mỗi câu sau

- Giới thiệu trò chơi, luật chơi (Slide 13, 14)

- Dành 2’ để các nhóm ổn định chuẩn bị

- Tổ chức trò chơi (Slide 15  19)

- Tổng kết trò chơi - kết quả các câu trả lời

(Slide 20)

- Hướng dẫn HS làm BT 3, cho HS xem đoạn

văn mẫu (chưa điền các dấu câu trên) (Slide

21)

- Cho HS điền các dấu câu trên vào chỗ thích

hợp trong đoạn văn mẫu đó

((Nếu còn thời gian, GV chiếu một số hình

ảnh về Ca Huế (Slide25- Slide dự phòng) cho

HS lên bảng đặt câu có sử dụng dấu chấm

lửng hoặc dấu chấm phẩy với nội dung như

yêu cầu trên Sau đó yêu cầu HS viết hoàn

thiện ở nhà.))

- Nghe yêu cầu bài tập

- Chia tổ, cử nhóm trưởng

- Nghe

- Ốn định, chuẩn bị

- Thực hiện trò chơi

- Quan sát, hoàn thành vào vở bài tập

- Nghe để về nhà thực hiện

- Điền dấu chấm lửng, chấm phẩy vào

vị trí thích hợp trong đoạn văn

III/ Luyện tập:

Bài tập 1, 2: Xác

định công dụng của dấu chấm phẩy hoặc dấu chấm lửng:

1a Lời nói đứt quãng

1b Lời nói bỏ dở 1c Sự liệt kê chưa đầy đủ

2a,b Đánh dấu ranh giới giữa các vế trong câu ghép có cấu tạo phức tạp

Bài tập 3:

4/ Củng cố (2’): (Slide 22)

Cho HS thực hiện bài tập: Nối cột A với cột B để xác định đúng công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy

1 Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt

kê phức tạp

a Chấm lửng

1 - b

2 Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết 2 - a

3 Giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của từ

4 Đánh dấu ranh giới giữa các vế trong một câu ghép có

cấu tạo phức tạp

Trang 4

5 Lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng 5 - a

5/ Dặn dò (2’): (slide 23)

- Học về công dụng của dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy và tìm thêm ví dụ minh hoạ cụ thể từng công dụng của mỗi loại dấu câu trên

- Bài tập: + Làm bài tập 3 sgk/123;

+ Hoàn thành các bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài: Văn bản đề nghị:

Tìm hiểu về: mục đích, yêu cầu, nội dung và cách làm văn bản đề nghị

Slide 24 - kết thúc

    

Luật chơi:

Có 5 ngôi sao, trong đó là 4 ngôi sao ẩn chứa 4 câu hỏi tương ứng và 1 ngôi sao may mắn

Mỗi nhóm lần lượt chọn một ngôi sao

* Nếu nhóm chọn ngôi sao và trả lời đầy đủ câu hỏi ẩn sau ngôi sao thì được 10 điểm, nếu trả lời sai không được điểm Thời gian suy nghĩ là 10 giây

* Nếu nhóm chọn ngôi sao ẩn sau là ngôi sao may mắn sẽ được cộng 10 điểm thưởng mà không phải trả lời câu hỏi, và được chọn ngôi sao tiếp theo để tham gia trả lời câu hỏi

* Nếu nhóm chọn trả lời sai thì các nhóm khác dành quyền trả lời (bằng cách đưa tay) Nếu trả lời đúng được 5 điểm, trả lời sai không được điểm

Đoạn văn mẫu:

“Ca Huế trên sông Hương” của Hà Ánh Minh cho ta biết xứ Huế nổi tiếng với các điệu

hò Đó là chèo cạn, bài thai, hò đưa linh buồn bã, hò giã gạo, ru em, giã vôi, giã điệp, bài chòi, bài tiệm, nàng vung,… Bà con xứ Huế cất tiếng hò trong lao động sản xuất hay trong sinh hoạt đồng quê Mỗi câu hò xứ Huế đều gởi gắm ý tình trọng vẹn, từ ngữ địa phương được dùng nhuần nhuyễn, ngôn ngữ được thể hiện thật tài ba phong phú Giọng điệu cũng muôn màu muôn vẻ: hò đưa linh thì buồn bã; chèo cạn, hò giã gạo, hò mái nhì, mái đẩy, mái chèo … thì náo nức nồng hậu tình người

    

PHẦN BỔ SUNG

Người thực hiện:

Hoàng Thị Thanh Thảo

Ngày đăng: 05/07/2014, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w