Bài 3 1,5 điểm : Xỏc định chủ ngữ, vị ngữ trong từng cõu sau: a Khi chỳng tụi đến nỗi chỉ cũn một dỳm xương và rất nhiều bản thảo chẳng biết bỏn cho ai, anh Hoàng vẫn phong lưu.. Bài
Trang 1PHềNG GD - ĐT TAM ĐẢO ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 5 (LẦN 3)
MễN: Tiếng việt + Lịch sử và Địa lí
Thời gian làm bài: 90 phỳt ( Không kể thời gian giao đề)
.
PHẦN 1: TIẾNG VIỆT
Bài 1 ( 1điểm ): Phõn biệt nghĩa của từ “ngọt” trong từng cõu sau:
- Khế chua, cam ngọt.
- Ai ơi chua ngọt đó từng Gừng cay muối mặn xin đừng quờn nhau.
Bài 2 ( 1 điểm ): Xỏc định từ loại trong mỗi cõu tục ngữ sau:
- Bỏn anh em xa, mua lỏng giềng gần.
- Lỏ lành đựm lỏ rỏch.
Bài 3 ( 1,5 điểm ): Xỏc định chủ ngữ, vị ngữ trong từng cõu sau:
a) Khi chỳng tụi đến nỗi chỉ cũn một dỳm xương và rất nhiều bản thảo chẳng biết bỏn cho ai, anh Hoàng vẫn phong lưu.
b) Vỡ khụng khớ lạnh tràn về nờn đàn gà mới nở đứng co ro gúc vườn và lũ vịt con hấp tấp tỡm nơi trỏnh giú.
c) Họ sẽ kể rất rạch rũi tờn anh, tuổi anh, anh gầy bộo thế nào, cú bao nhiờu nốt ruồi
ở mặt, cú mấy lỗ rỏch ở ống quần bờn trỏi.
Bài 4 ( 1,0 điểm ): Điền các cặp từ chỉ quan hệ thích hợp vào chỗ chấm trong mỗi câu
sau cho đúng và chỉ rõ sự biểu thị quan hệ của các vế câu:
a) sóng đánh rất mạnh con tàu vẫn vững vàng lớt tới.
b) bạn Hồng chăm học bạn ấy rất chăm làm
Bài 5 ( 1,5 điểm ): Trong bài Về thăm nhà Bỏc, nhà thơ Nguyễn Đức Mậu cú viết:
“ Ngụi nhà Bỏc ở thiếu thời Nghiờng nghiờng mỏi lợp bao đời nắng mưa
Chiếc giường tre quỏ đơn sơ Vừng gai ru mỏt những trưa nắng hố.”
Em hóy cho biết, đoạn thơ giỳp ta cảm nhận được điều gỡ đẹp đẽ và thõn thương?
Bài 6 ( 2 điểm ) : Sau những ngày đông giá rét, sáng nay nắng hồng bừng lên ấm áp.
Các cành cây lấm chấm chồi non, chim hót líu lo trên cành, Hãy tả lại vẻ đẹp của nơi
em ở trong buổi sáng đầu xuân ấy.
PHẦN 2: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA Lí:
Cõu 1 (1 điểm): Nờu những quyết định quan trọng nhất của kì họp đầu tiờn Quốc hội
khoỏ VI ? Những quyết định đú thể hiện điều gỡ ?
Cõu 2 (1 điểm): Phõn bố dõn cư nước ta cú đặc điểm gỡ ?
( Cỏn bộ coi thi khụng giải thớch gỡ thờm! )
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LẦN 3
Trang 2MễN: TIẾNG VIỆT + LỊCH SỬ & ĐỊALí LỚP 5
Bài 1 (1 điểm): HS giải thớch đỳng :
+Ngọt (Khế chua cam ngọt) Cú vị như vị của đường, mật (nghĩa gốc). 0,5đ
+ Ngọt (Ai ơi chua ngọt đó từng/ Gừng cay muối mặn xin đừng quờn nhau):
Chỉ sự sung sướng, hạnh phỳc (đối lập với chua: chỉ sự đau đớn, xút xa về
mặt tinh thần) (nghĩa chuyển.)
0,5đ
Bài 2 (1 điểm): Xỏc định từ loại trong mỗi cõu tục ngữ sau:
- Bỏn anh em xa, mua lỏng giềng gần.
ĐT DT TT ĐT DT TT
- Lỏ lành đựm lỏ rỏch.
DT TT ĐT DT TT
( mỗi từ đúng cho 0,1 điểm)
Bài 3 (1,5 điểm): Xỏc định đỳng chủ ngữ, vị ngữ trong từng cõu sau:
a) Khi chỳng tụi đến nỗi chỉ cũn một dỳm xương và rất nhiều bản thảo chẳng
biết bỏn cho ai, anh Hoàng/ vẫn phong lưu.
CN VN
0,5đ
b) Vỡ khụng khớ lạnh / tràn về // nờn đàn gà mới nở / đứng co ro gúc
CN1 VN1 CN2 VN2
vườn// và lũ vịt con / hấp tấp tỡm nơi trỏnh giú.
CN3 VN3
0,5đ
c) Họ / sẽ kể rất rạch rũi tờn anh, tuổi anh, anh gầy bộo thế nào, cú bao
CN VN
nhiờu nốt ruồi ỏ mặt, cú mấy lỗ rỏch ở ống quần bờn trỏi.
0,5đ
Bài 4 ( 1,0 điểm ): HS điền đỳng cặp từ và chỉ rừ sự biểu thị quan hệ của cỏc vế cõu :
a) Tuy súng đỏnh rất mạnh nhng con tàu vẫn vững vàng lướt tới.
0,25 đ
b) Chẳng những bạn Hỗng chăm học mà bạn ấy còn rất chăm làm
0,25 đ
B i 5: ( ài 5: ( 1,5 i m điểm ểm ):
* Yờu cầu chung:
- Cảm thụ đoạn thơ hợp lớ, viết được đoạn văn khoảng 8 đến 10 dũng
- Bố cục hợp lớ, viết văn cú cảm xỳc, biết sử dụng từ ngữ giàu hỡnh ảnh, gợi
tả, biết khai thỏc cỏc yếu tố nghệ thuật.
- Diễn đạt lưu loỏt, trong sáng, khụng mắc lỗi cõu, lỗi chớnh tả thụng thường.
0,5đ
* Yờu cầu cụ thể:
- Rừ ý cơ bản sau:
+ Tỏc giả tả về vẻ đẹp mộc mạc, đơn sơ, bỡnh dị của ngụi nhà của Bỏc lỳc
thiếu thời cũng như bao ngụi nhà ở làng quờ Việt nam Thấy được ngụi nhà
của Bỏc thật gần gũi, chan hoà với cảnh vật quờ hương Sống trong ngụi nhà
đú, Bỏc Hồ được lớn lờn trong tỡnh yờu thương của gia đình: vừng gai ru mỏt
những trưa nắng hố, …
0,75đ
+ Chỉ ra và hiểu rừ ý nghĩa của cỏc yếu tố nghệ thuật cú trong đoạn thơ:
Trang 3- Biện phỏp nhõn hoỏ: “Vừng gai ru mỏt những trưa nắng hố.”….
Lu ý : HS cú thể vừa bỡnh vừa lồng cảm xỳc nhưng phải nờu bật được nội dung của khổ
thơ Tựy mức độ bài làm của học sinh giỏm khảo cho từ 0 đến 1,5 điểm
Bài 6 (2 điểm):
- HS viết được bài văn tả vẻ đẹp nơi em ở trong một buổi sỏng đầu xuõn cú nắng hồng, cỏnh cõy với những chồi non, chim chúc bay về từng đàn như chào đún mựa xuõn tươi đẹp trở về sau những ngày đụng dài, …
- Bài văn đỳng bố cục , đủ nội dung theo yờu cầu.
- HS viết đỳng chớnh tả, đỳng ngữ phỏp; cõu văn cú hỡnh ảnh, cú bộc lộ cảm xỳc của bản thõn trước vẻ đẹp đầu xuõn đú.
( Tựy từng bài viết của học sinh, giỏm khảo cho thang điểm từ 0 đến 2 điểm )
PHẦN 2: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Cõu 1 (1 điểm):
Cuối thỏng 6 đầu thỏng 7 năm 1976, Quốc hội của nước Việt Nam thống nhất (khoỏ VI) họp tại Hà Nội đó quyết định:
+ Lấy tờn nước là Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam + Quyết đinh quốc huy.
+ Quyết định quốc kỡ là lỏ cờ đỏ sao vàng.
+ Quốc ca là bài “Tiến quõn ca”.
+ Thủ đụ là Hà Nội.
+ Thành phố Sài Gũn – Gia Định đổi tờn là thành phố Hồ Chớ Minh.
0,75đ (0,125đ/ý)
- Những quyết định của kỡ họp Quốc hội khoỏ VI thể hiện sự thống nhất
Cõu 2 (1 điểm): Phõn bố dõn cư nước ta cú đặc điểm là :
- Phõn bố dõn cư nước ta khụng đồng đều : Ở đồng bằng, ven biển đất chật, người đụng, thừa lao động Ở vựng nỳi, nhiều tài nguyờn nhưng lại thưa dõn và thiếu lao động Do đú, Nhà nước đó và đang điều chỉnh sự phõnbố dõn cư giữa cỏc vựng.
0,5 đ
- Khoảng ắ dõn số nước ta sống ở nụng thụn, phần lớn làm nghề nụng
PHềNG GD - ĐT TAM ĐẢO ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 5 (LẦN 3)
MễN: TOÁN + KHOA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phỳt ( Không kể thời gian giao đề)
.
Trang 4PHẦN 1: TOÁN
Bài 1: (2,5 điểm)
Cho A = 2010 + 720 : (a - 6)
a) Tính giá trị của A khi a = 24
b) Tìm a khi A = 2015
c) Tìm giá trị của số tự nhiên a để biểu thức A có giá trị lớn nhất, giá trị lớn nhất đó là
bao nhiêu?
Bài 2: (1,5 điểm)
Tìm số abc(với c khác 0), biết số abc chia hết cho 45 và abc cba 396.
Bài 3 :(1,5 điểm)
Đầu năm lớp 5A có một nửa là học sinh trung bình, còn lại là học sinh khá và giỏi, trong đó số học sinh khá gấp 5 lần số học sinh giỏi Cuối năm cả lớp đều là học sinh khá
và giỏi, trong đó số học sinh khá gấp đôi số học sinh giỏi So với đầu năm số học sinh giỏi cuối năm đã tăng thêm 9 em Hỏi đầu năm lớp 5A có bao nhiêu học sinh giỏi, học sinh khá và học sinh trung bình?
Bài 4: (2,5 điểm)
Cho tam giác ABC, trên AB lấy điểm M sao cho AM = 31 AB Trên AC lấy điểm
N sao cho AN =
3
1
AC Nối BN và CM, hai đoạn thẳng này cắt nhau ở I
a) So sánh diện tích hai tam giác MIB và NIC.
b) So sánh diện tích hai tam giác AIB và AIC.
c) Tính diện tích tam giác ABC, biết diện tích tam giác AIM là 45cm2.
PHẦN 2: KHOA HỌC.
Cõu 1: (1 điểm)
Nêu tác hại của rợu, bia đối với ngời sử dụng và đối với ngời xung quanh?
Cõu 2: ( 1 điểm)
Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?
( Cỏn bộ coi thi khụng giải thớch gỡ thờm ! )
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LẦN 3
MễN: TOÁN + KHOA HỌC LỚP 5 Bài 1 (2,5 điểm):
a/ (1 điểm) -Khi a = 24 ta cú:
A= 2010 + 720 : (24 - 6)
=2010 + 720 : 18
=2010 + 40
=2050
-Vậy khi a = 24 thỡ A = 2050
0.2 điểm 0.2 điểm 0.2 điểm 0.2 điểm 0.2 điểm b) (1điểm)
Trang 5-Khi A = 2015 ta cú:
2015 = 2010 + 720 : (a - 6)
2015 - 2010 = 720 : (a - 6)
5 = 720 : (a - 6)
720 : 5 = a – 6
144 = a – 6
a = 144 + 6
a = 150
Vậy khi A = 2015 thỡ a = 150.
0.2 điểm 0.2 điểm 0.2 điểm 0.2 điểm 0.2 điểm
C, ( 0.5 điểm)
Để A = 2010 + 720 : (a - 6) nhận giỏ trị lớn nhất thỡ B = 720 : (a - 6)
phải nhận giỏ trị lớn nhất.
Để B nhận giỏ trị lớn nhất thỡ (a - 6) phải nhận giỏ trị nhỏ nhất.
Mà (a – 6) là số tự nhiờn khỏc 0 nờn a – 6 = 1 Hay a = 7.
Vậy khi a = 7 thỡ A nhận giỏ trị lớn nhất.
Khi a = 7 ta cú:
A= 2010 + 720 : (7 - 6)
=2010 + 720 : 1
=2010 + 720
=2730
-Vậy khi a = 7 thỡ A đ ạt gi ỏ tr ị l ớn nh ất l à 2730
0,1 điểm 0,1 điểm
0,1 điểm 0,1 điểm
Bài 2 (1,5 điểm):
Điều kiện: a khác 0; a, b, c < 10 0.1 điểm
Ta thấy 45 = 9x5 mà 9 và 5 không cùng chia hết cho số nào khác 1 nên nếu
abcchia hết cho 45 thì abc cùng chia hết cho cả 9 và 5.
0.2 điểm
Vì abc chia hết cho 5 nên c = 5 (vì c khác 0) 0.2 điểm Khi c = 5 ta có:
abc 5ba 396
a 99 396 495
a 99 891
a 9
0.5 điểm
Khi a = 9; c = 5 ta có số 9b5 Để 9b5 chia hết cho 9 thì (9 + b + 5) phải chia
hết cho 9 hay 14 + b phải chia hết cho 9.
Mà 0 b 9 nên 14 14 b 23 Do đó 14 + b = 18 hay b = 4.
0.2 điểm 0.2 điểm
Bài 3 (1,5điểm):
-Đầu năm, nếu coi số học sinh giỏi là 1 phần thì số học sinh khá là 5 phần; số học sinh
trung bình là 1 phần + 5 phần = 6 phần và số học sinh cả lớp là 12 phần nh thế.
0.2 điểm -Cuối năm, nếu coi số học sinh giỏi là 1 phần thì số học sinh khá là 2 phần và số học
sinh cả lớp là 3 phần nh thế Vì số học sinh cả lớp không đổi nên nếu coi số học sinh cả
lớp là 12 phần thì số học sinh khá là 8 phần và số học sinh giỏi là 4 phần nh thế.
0.25 điểm
Vậy 9 học sinh ứng với số phần là: 4 – 1 = 3 (phần) 0.2 điểm
Số học sinh giỏi đầu năm là: 9 : 3 x 1 = 3 (bạn) 0.25 điểm
Số học sinh khá đầu năm là: 3 x 5 = 15 (bạn) 0.25 điểm
Số học sinh trung bình đầu năm là: 3 x 6 = 18 (bạn) 0.25 điểm
Đáp số: HSG: 3 bạn; HSK: 15 bạn; HSTB: 18 bạn 0.1 điểm
Bài 4 (2,5 điểm):
a/ (0.75 điểm)Ta cú:
S NBC = 2/3S ABC ( học sinh giải thớch rừ); S MBC = 2/3S ABC (học sinh giải thớch rừ).
Do đú, S NBC = S MBC
0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm
Trang 6Mà: S NBC = S IBC + S NIC và S MBC = S IBC + S MIB Suy ra S MIB = S NIC
b/ (0.75 điểm)Ta có:
S AIN = 1/2S NIC = 1/2S MIB và S AIM = 1/2S MIB Do đó, S AIM = S AIN
Mà: S AIB = S AIM + S MIB và S AIC = S AIN + S NIC Suy ra, S AIB = S AIC
0.5 ®iÓm 0.25 ®iÓm
c/ (0.75 điểm)Ta có: S ABC = S ABN x 3.
S ABN = S AIM x3 + S AIN = S AIM x3 + S AIM (vì S AIM = S AIN ) = S AIM x4.
Do đó, S ABC = S ABN x 3 = S AIM x4x3 = 45 x 4 x 3 = 540 (m 2 )
Vậy, Diện tích hình tam giác ABC là 540 m 2
0.25 ®iÓm 0.25 ®iÓm 0.15 ®iÓm 0.1 ®iÓm
Lưu ý: Môn Toán học sinh làm cách khác, đúng, vẫn cho điểm tương ứng !
PHẦN 2: KHOA HỌC.
Câu 1 (1 điểm:
- Rượu, bia là chất gây nghiện: làm người uống phụ thuộc vào rượu, bia dẫn đến
nghiện.
- Có hại cho sức khoẻ và nhân cách của người nghiện rượu, bia:
+ Rượu, bia gây ra các bệnh về đường tiêu hoá, tim mạch, thần kinh,…
+ Người say rượu, bia thường bê tha, quần áo xộc xệch, mặt đỏ, dáng đi loạng
choạng, nói lảm nhảm, ói mửa, bất tỉnh,…
- Ảnh hưởng đến người xung quanh: Người say rượu, hay gây sự, đánh lộn, có
thể gây tai nạn giao thông, vi phạm pháp luật,…
mỗi ý cho 0.25 điểm
Câu 2 (1 điểm): Thiếu 1 ý trừ 0.15 điểm.
Phụ nữ có thai cần:
- Ăn uống đủ chất, đủ lượng;
- Không dùng các chất kích thích như thuốc lá, thuốc lào, rượu, bia, ma tuý,…;
- Nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thoải mái;
- Tránh lao động nặng, tránh tiếp xúc với các chất độc hoá học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,…;
- Đi khám thai định kì: 3 tháng một lần.
- Tiêm vắc-xin phòng bệnh và uống thuốc khi cần theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.