1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chia số có 5 chữ số

4 397 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Môn: Toán Bài dạy: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số tiếp theo I.. Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số trường hợ

Trang 1

Giáo án Môn: Toán Bài dạy: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (tiếp

theo)

I Mục tiêu:

Giúp học sinh biết cách thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (trường hợp chia có dư)

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ ghi sẵn các phép tính cần cho học sinh thực hiện

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định tổ chức: Hát vui.

2.Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng

thực hiện phép tính: 85685:5,

87484:4

- Giáo viên yêu cầu cả lớp làm bài

vào vở

- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng

lần lượt nhắc lại các bước chia

- Giáo viên gọi học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

3.Dạy học bài mới:

a.Giới thiệu bài mới:

- Ở tiết trước các em đã được học

bài chia số có năm chữ số cho số có

một chữ số, tiết học hôm nay cô sẽ

tiếp tục giúp các em biết cách thực

- Tập thể lớp hát vui

- 2 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm 1 bài, lớp làm bài vào vở

+ Hs1: 858685 5

35 1713

06 18

35

00

+ Hs2: 87484 4

07 21871

34

28

04

0

- 2 Học sinh nhắc lại các bước chia

- Nhận xét

Trang 2

hiện phép chia số có năm chữ số cho

số có một chữ số

- Giáo viên ghi lên bảng “Chia số

có năm chữ số cho số có một chữ số”

(tiếp theo)

- Yêu cầu học sinh nhắc lại tựa bài

b.Hướng dẫn thực hiện phép chia

số có năm chữ số cho số có một chữ

số.

* Phép chia 12485:3

- Ghi lên bảng phép chia 12485:3

=? Và yêu cầu học sinh đặt tính

- Giáo viên yêu cầu cả lớp làm bài

vào vở

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại

các bước chia

- Giáo viên dán bảng phụ ghi sẵn

từng bước chia lên bảng

- Gọi học sinh lên đọc các bước chia

dán trên bảng

- Giáo viên hỏi: Đây là phép chia có

dư hay chia hết vì sao?

- Giáo viên gọi học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét

c Luyện tập, thực hành.

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

yêu cầu bài

- Giáo viên hỏi: Bài yêu cầu

chúng ta làm gì?

- Giáo viên gọi 3 học sinh lên

- Học sinh nhắc lại

- 1 học sinh lên bảng thực hiện đặt tính

12485 3

04 4161 18

05 2

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh nêu các bước chia

+ 12 chia 3 được 4, viết 4, 4 nhân 3 bằng 12, 12 trừ 12 bằng 0

+ Hạ 4, 4 chia 3 được 1 , viết 1, 1 nhân 3 bằng 3, 4 trừ 3 bằng 1

+ Hạ 8, 18 chia 3 được 6, viết 6, 6 nhân 3 bằng 18, 18 trừ 18 bằng 0 + Hạ 5, 5 chia 3 được 1, viết 1, 1 nhân 3 bằng 3, 5 trừ 3 bằng 2

Vậy 12485:3= 4161 (dư 2)

- Học sinh trả lời: Đây là phép chia

có dư vì ở lượt chia cuối cùng số dư

là 2 nhỏ hơn số chia

- Học sinh nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh trả lời: Thực hiện phép chia

- 3 học sinh lên bảng làm, lớp làm

Trang 3

bảng làm bài và cả lớp làm bài vào

vở

- Giáo viên yêu cầu 3 học sinh lên bảng lần lượt nhắc lại các bước chia của bài mình - Giáo viên hỏi: Các em có nhận xét gì về 3 bài toán này so với các bài toán mà các em đã được học ở tiết trước - Giáo viên gọi học sinh nhận xét - Giáo viên nhận xét, sửa bài Bài 2: - Giáo viên yêu cầu 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài - Giáo viên hỏi: + Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì? + Muốn biết may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo và thừa ra + Hs1: 14729 2

7 7364

12 09

1

+ Hs2: 16538 3

15 5512

03

08

2

+ Hs3: 25245 4

12 6311

04

05

1

- 3 học sinh lần lượt nhắc lại các bước chia của mình

- Học sinh trả lời: Chữ số ở hang cao nhất của số bị chia nhỏ hơn số chia

và kết quả chia ra số có dư

- Nhận xét

- 2 học sinh đọc đề bài

- Học sinh trả lời:

+ Bài toán cho biết có 10250m vải, may 1 bộ quần áo hết 2m

+ May được nhiều nhất bao nhiêu mét vải, còn thừa ra mấy mét vải + Phép chia

Trang 4

mấy mét vải, ta phải thực hiện phép

tính gì?

- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng

tóm tắt và cả lớp làm vào vở

- Giáo viên gọi học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng

giải bài toán và cả lớp làm vào vở

- Giáo viên gọi học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu 3

- Giáo viên dán bảng phụ ghi sẵn

nội dung bài tập 3 lên bảng

- Giáo viên hỏi: Bài tập 3 yêu cầu

chúng ta làm gì?

- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm

và cho mỗi nhóm làm 1 bài

- Gọi đại diện 3 nhóm lên bảng làm

bài

- Gọi học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét và tuyên

dương

3.Củng cố - Dặn dò:

- Tiết toán hôm nay chúng ta học bài

gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về làm bài tập và

chuẩn bị bài sau

- Học sinh lên bảng tóm tắt

+ Có 10250m vải

+ Mỗi bộ may hết 3m

+ Hỏi: Số bộ quần áo may được?

Số mét vải dư là bao nhiêu?

- Nhận xét

- 1 học sinh lên bảng giải bào toán

Giải:

* Số bộ quần áo nhiều nhất có thể may được là:

10250 : 3 = 3416 (dư 2) Vậy may được nhiều nhất 3416 bộ quần áo và còn thừa ra 2m vải

Đáp số: 3416 bộ quần áo thừa 2m vải

- Nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Học sinh trả lời: Thực hiện phép chia để tìm thương và số dư

- 3 nhóm thảo luận

- Đại diện 3 nhóm lên bảng làm bài

- Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số

- Lắng nghe

Ngày đăng: 05/07/2014, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w