Thế năng đàn hồi là gìThế năng hấp dẫn phụ thuộc vào các yếu tố nào -Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất hoặc so với vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao
Trang 1Ôn tập vật lý 8 – HKII
I -Phần học thuộc lòng
Câu 1 : Định nghĩa công suất ? Công thức đơn vị từng đại lượng trong công thức ? Nói công suất của một máy bơm là 500W có nghĩa gì ?
Công suất cho biết công sinh ra trong một giây
Công thức tính : P=
t
A
A : Công ( J) , t : thời gian thực hiện công ( s) ,P : công suất ( W) Công suất của một máy bơm là 500W cho biết : Trong một giây máy thực hiện một công bằng 500J Câu 2 : Khi nào một vật có cơ năng Cơ năng có mấy dạng kể tên
-Vật có khả năng sinh công ta bảo vật có cơ năng.
-Cơ năng có hai dạng : Thế năng và động năng.Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng của nó Câu 3 : Thế năng hấp dẫn là gì ? Thế năng đàn hồi là gìThế năng hấp dẫn phụ thuộc vào các yếu tố nào
-Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất hoặc so với vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn.
-Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
-Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào khối lượng và độ cao của vật.
Câu 4 : Khi nào một vật có động năng Động năng phụ thuộc vào các yếu tố nào
-Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.
-Động năng phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
Câu 5 : Phát biểu sự bảo toàn cơ năng.Kể hai vật vừa có động vừa có thế năng
-Động năng có thể chuyển hóa thành thế năng và ngược lại.
-Sự bảo tồn cơ năng :Trong quá trình cơ học động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau ,nhưng cơ năng được bảo tòan (không đổi)
- Ví dụ :
+ Vật vừa có thế năng hấp dẫn ,vừa có động năng : Quả bóng đang rơi
+ Vật vừa có thế năng đàn hồi ,vừa có động năng : Lò xo bị vật kéo dãn đang dao động
Câu 6 : Nêu bốn đặc điểm của nguyên tử ,phân tử em đã học ( thuyết cấu tạo nguyên tử )
- Nguyên tử ,phân tử là các hạt riêng biệt , rất nhỏ bé
-Giữa các nguyên tử ,phân tử có khỏang cách.
-Các nguyên tử ,phân tử chuyển động không ngừng.
-Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử ,phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
Câu 7 : Mô tả thí nghiệm Bơ-Rao.Qua thí nghiệm Bơ-Rao ,em rút ra kết luận gì ?
- Ông Bơ-Rao dùng kính hiển vi quan sát các hạt phấn hoa trong nước ,nhận thấy chúng chuyển động
-Thí nghiệm này chứng tỏ các phân tử chuyển động không ngừng.
Trang 2Câu 8 : Thế nào là hiện tượng khuếch tán Ở nhiệt độ nào thì hiện tượng khuếch tán xãy ra nhanh nhất ,chậm
nhất.Chất ở thể nào thì hiện tượng khuếch tán xãy ra nhanh nất ,chậm nhất
-Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng các chất tự hòa lẫn vào nhau.Hiện tượng khuếch tán xãy ra do : Các nguyên tử ,phân tử chuyển động không ngừng và giữa chúng có khỏang cách.Nhiệt độ càng cao hiện tượng khuếch tán xãy ra càng nhanh.Hiện tượng khuếch tán xãy ra ở chất rắn ,chất lỏng ,chất khí(trong đĩ xãy ra ở chất khí là nhanh nhất)
Câu 9 : Định nghĩa nhiệt năng ? vì sao nói mọi vật đều có nhiệt năng ? Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ.
-Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật
-Bất kỳ vật nào cũng có nhiệt năng vì : Các nguyên tử ,phân tử cấu tạo nên vật luôn chuyển động không ngừng.
-Nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của vật càng lớn.
Câu 10 : có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng Kể tên và cho ví dụ
-Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng : Thực hiện công và truyền nhiệt.
Ví dụ : Cọ xát miếng đồng ,miếng đồng nóng lên → thực hiện công
Bỏ miếng đồng vào nước nóng ,miếng đồng nóng lên → truyền nhiệt.
Câu 11 : Định nghĩa nhiệt lượng ? Đơn vị của nhiệt lượng ? Tại sao đơn vị của nhiệt lượng ,nhiệt năng là Jun.
-Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
-Đơn vị của nhiệt lượng , là Jun(J).
- Vì theo định nghĩa của nhiệt lượng và nhiệt năng thì chúng có cùng đơn vị với động năng ,mà động năng có đơn vị là Jun, nên nhiệt lượng,nhiệt năng có đơn vị là Jun.
Câu 12 : Có mấy hình thức truyền nhiệt kể tên.Dựa vào định nghĩa hãy phân biệt chúng.
-Có ba cách truyền nhiệt : dẫn nhiệt ,đối lưu và bức xạ nhiệt.
☻Dẫn nhiệt :-Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác ,từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt
☻Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng chất khí.
☻Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng.
Câu 13 :Cho biết dẫn nhiệt ,đối lưu ,bức xạ nhiệt có thể xãy ra ở các chất nào và là hình thức truyền nhiệt của những
chất nào
-Dẫn nhiệt có thể xãy ra ở các chất : rắn ,lỏng ,khí ,không xãy ra ở chân không.Nhưng là hình thức truyền nhiệt
chủ yếu của chất rắn.
-Đối lưu chỉ xãy ra ở các chất : lỏng ,khí ,không xãy ra ở ,chất rắn chân không Đối lưu hình thức truyền nhiệt
chủ yếu của chất lỏng khí.
-Bức xạ nhiệt xãy ra ở mọi chất :rắn, lỏng ,khí , và chân không Bức xạ nhiệt là hình thức truyền nhiệt chủ yếu
của chân không.
Câu 14 : Nhiệt lượng của một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào các yếu tố nào ?
-Nhiệt lượng cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào khối lượng và độ tăng nhiệt độ vàchất cấu tạo nên vật
Trang 3Câu 15 : Nêu tính dẫn nhiệt của các chất và tìm ba ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt
-Chất rắn dẫn nhiệt tốt trong chất rắn kim loại dẫn nhiệt tốt nhất
-Chất lỏng dẫn nhiệt kém.
-Ba ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt : Khi đun nóng một ấm nước trên bếp có sự dẫn nhiệt từ : bếp sang
đáy ấm ,từ đáy ấm sang thành ấm ,từ ấm sang nước tại đáy ấm
Câu 16 : tính hấp thụ các tia bức xạ của các vật và giải thích vì sao mùa hè thường mặc áo màu trắng ,không mặc áo
màu đen
-Vật màu sẫm ,sần sùi thì hấp thu tia nhiệt nhiều nên vật nóng nhiều Vật có màu sáng,nhẵn thì hấp thu tia
nhiệt càng ít nên vật nóng ít
-Aùo trắng → hấp thụ tia nhiệt ít → cảm thấy mát.
-Aùo đen → hấp thụ tia nhiệt nhiều → cảm thấy nóng.
Câu 17 : Nhiệt dung riêng của một chất cho biết gì ? Nói nhiệt dung riêng của nước bằng 4200J/kg.K cho biết gì ?
-Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm 1kg chất đó tăng thêm 1 0 C
-Nhiệt dung riêng của nước bằng 4200J/kg.K cho biết : 1kg nước tăng thêm 1 0 C cần nhiệt lượng bằng 4200J.
Câu 18 : Phát biểu nguyên lý truyền nhiệt.
-Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp cho tới khi nhiệt độ hai vật bằng nhau -Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng vật kia thu vào ( thể hiện sự bảo tòan năng lượng)
Câu 19 : Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu cho biết gì ? Nói nói năng suất toả nhiệt của củi khô bằng 107J/kg cho biết gì ?
- Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu cho biết nhiệt lượng toả ra khi 1kg nhiên liệu đó bị đốt cháy hoàn toàn.
- Năng suất toả nhiệt của củi khô bằng 10 7 J/kg cho biết : 1kg củi khô bị đốt cháy hoàn toàn toả ra nhiệt lượng
bằng 10 7 J
Câu 20 :Giải thích sự tạo thành dòng đối lưu khi đun nước Giải thích sự tạo thành gió
-Khi đun nước → lớp nước bên dưới nóng lên → có d giảm → nhẹ hơn lớp nước lạnh bên trên →các lớp nước
nóng ,lạnh chuyển động thành dòng → cả khối nước nóng lên.
-Không khí tại nơi nóng nhiều → nhẹ bay lên → không khí lạnh bay đến chiếm chỗ → tạo thành dòng đối lưu
trong tự nhiên ( hay tạo thành gió )
II – Các công thức cần nắm :
1.Công thức nhiệt lượng thu vào (hay toả ra khi lạnh đi )
+áp dụng cho một vật : Q= m.c. ∆ t
Trong đó : m : khối lượng (kg)
c : Nhiệt dung riêng (J/kg.K)
t
∆ : Độ tăng ( giảm) nhiệt độ (0 C hay K)
Trang 4∆ = t cuối – tđầu ( hay ∆t = tđầu - t cuối ) +áp dụng cho hệ vật (nhiều vật có cùng nhiệt độ ban đầu) :Q= m1c1∆t+m2c2∆t
2.Phương trình cân bằng nhiệt : Q tỏa = Q thu
Với Q toả =m1c1∆ t1 = m1c1( t1 – t )
Qthu =m2c2∆ t2 = m2c2( t – t2)
Trong đó : m1,m2 : khối lương của vật nóng ,khối lương của vật nguội(kg)
c1,c2 : nhiệt dung riêng(J/kg.K)
t1,t2 : nhiệt độ ban đầu của vật nóng , vật nguội(0C)
t : nhiệt độ khi cân bằng nhiệt(nhiệt độ sau cùng)(0C)
3 Nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra :
Q = m.q
Với : m : khối lượng nhiên liệu bị đốt cháy (kg) ;
q : năng suất toả nhiệt của nhiên liệu ( J/kg)
4 Hiệu suất toả nhiệt :
H =
toa
thu
Q
Q
với Qthu= mc∆t
Q toả= m.q
III-Phần giải thích hoặc viết câu trả lời
Câu 1:Ba hình thức truyền nhiệt khác nhau ở những điểm nào?
………
………
………
………
………
………
Câu 2 : Một cốc nước nóng đặt trên bàn nguội dần ,nêu nguyên nhân và cách khắc phục ………
………
………
………
Câu 3 : Vì sao về mùa đông phải mặc quần áo màu sẫm ,còn về mùa hè phải mặc quần áo màu sáng. ………
………
………
………
………
Trang 5Câu 4 : Vì sao mặc nhiều chiếc ảo mỏng lại ấm hơn mặc một chiếc áo dày và các câu hỏi tương tự.(tại sao muốn
nước đá lâu tan người ta phải ủ nước đá bằng tro trấu ,rơm rạ ,thùng xốp)
………
………
………
Câu 5 :Tại sao đổ nước nóng vào ly thủy tinh dày thì dễ vỡ hơn khi rót nước nóng vào ly thủy tinh mỏng.Nêu biện pháp khắc phục ………
………
………
………
………
………
Câu 6: Tại sao khơng phải lúc nào một vật cũng cĩ cơ năng ,nhưng lúc nào cũng cĩ nhiệt năng. ………
………
………
………
Câu 7 Nêu một thí nghiệm chứng tỏ sự dẫn nhiệt của các chất.Giải thích hiện tượng xãy ra trong thí nghiệm. ………
………
………
………
………
Câu 8 ;Một con cá nhỏ đang bơi tại đáy ống nghiệm chứa đầy nước.Dùng đèn cồn đốt nĩng đầu trên của ống nghiệm cho đến khi nước tại đĩ sơi.Cho biết cá cĩ sống được khơng trong hai trường hợp sau : a.Trong ống nghiệm chỉ chứa nước b.Bỏ vào ống nghiếm 1 chiếc thìa kim loại cho chạm đáy ống ………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 9 : Mơ tả và nêu nguyên tắc hoạt động của đèn kéo quân. ………
………
………
………
………
………
Câu 10 : Vì sao khi lắp máy lạnh phải đặt trên cao ,cịn lị sưởi phải đặt dưới thấp ………
………
………
………
………
Trang 6IV Ph ần b ài tập :
Bài 1 : Đặt một thỏi nhơm cĩ khối lượng 5kg ở nhiệt độ 5320C ngồi khơng khí Sau thời gian nhiệt độ của nĩ bằng với nhiệt
độ mơi trường 320C
a.Thỏi nhơm tỏa nhiệt ra mơi trường bằng hình thức truyền nhiệt chủ yếu nào.Tìm nhiệt lượng thỏi nhơm tỏa ra
b.Với nhiệt lượng thỏi nhơm tỏa ra trên cĩ thể làm nĩng 200g nước cĩ cùng nhiệt độ mơi trường nĩng lên tới mấy độ
.Cho nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là : 4200J/kg.K ;880J/kg.K ,
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 2 :Thả một miếng đồng ở 3140C vào một chậu chứa 950g nước ở 300C ,khi cĩ cân bằng nhiệt nước nĩng lên đến 340C a.Cho biết vật nào tỏa nhiệt ,vật nào thu nhiệt ,và sự truyền nhiệt giữa chúng chủ yếu là hình thức nào b.Tìm nhiệt lượng tỏa ra của thỏi đồng c.Tìm khối lượng của thỏi đồng. Cho nhiệt dung riêng của nước và đồng lần lượt là : 4200J/kg.K ;380J/kg.K , ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 3 :Thả một miếng thép cĩ khối lượng 350g vào một chậu chứa 400g nước ở 300C ,khi cĩ cân bằng nhiệt ,nhiệt độ của miếng thép là 450C a.Cho biết nước trong chậu tăng thêm bao nhiêu độ b.Tìm nhiệt lượng thu vào của nước c.Tìm nhiệt độ ban đầu của thỏi thép. Cho nhiệt dung riêng của nước và thép lần lượt là : 4200J/kg.K ;460J/kg.K , ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 4 :a.Tìm nhiệt lượng cần cung cấp cho 2 kg nước nóng lên từ 200C đến nhiệt độ sôi.Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K
b Bỏ vào khối nước trên một thỏi đồng có khối lượng 200g ở 200C.Hãy tìm nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp trên, cho nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K
Trang 7………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 5 : a.Tìm nhiệt lượng cần cung cấp cho 2 lít nước nóng lên từ 300C đến nhiệt độ sôi b Để đun sôi 2 lít nước cần phải đốt cháy hết bao nhiêu gam củi khô Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K ,năng suất toả nhiệt của củi khô là 10.106 J/kg ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 6 : Một ấm nhôm có khối lượng 500g chứa 2 lít nước ở 300C a Tính nhiệt lượng cần cung cấp đun sôi lượng nước trên b Tính thể tích dầu hoả cần dùng Cho nhiệt dung riêng của nhôm ,nước lần lượt la : 880 J/kg.K ; ø 4200J/kg.K , năng suất toả nhiệt của dầu hoả là 44.106 J/kg và khối lượng riêng của dầu là 800kg/m3 ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 7 : Một ấm nhôm có khối lượng 250g chứa 1,5 lít nước ở 200C a Tính nhiệt lượng cần cung cấp đun sôi lượng nước trên b Tính khối lượng dầu hoả cần dùng biết hiệu suất toả nhiệt khi đun nước là 30% Cho nhiệt dung riêng của nhôm ,nước lần lượt la : 880 J/kg.K ; ø 4200J/kg.K , năng suất toả nhiệt của dầu hoả là 44.106 J/kg ………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 8 : Người ta dùng một bếp ga để đun sôi một ấm nước, thì phải đốt cháy hết 30g ga.
Trang 8a.Tính nhiệt lượng toả ra của bếp.Cho năng suất toả nhiệt của ga là 46.106 J/kg
b Biết ấm làm bằng nhôm có khối lượng 200g có chứa nước ở nhiệt độ 300C Tính khối lượng nước đun sôi
Xem nhiệt lượng cung cấp cho ấm không đáng kể
Cho nhiệt dung riêng của nhôm ,nước lần lượt là : 880 J/kg.K ; ø 4200J/kg.K ,
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 9 : Người ta dùng một bếp ga có hiệu suất là 55% để đun nước. a.Tính nhiệt lượng toả ra của bếp ,khi đốt cháy hoàn toàn 2kg than đá Cho năng suất toả nhiệt của ga là 34.106 J/kg b Tính nhiệt lượng bếp cung cấp cho nước c Dùng bếp này có thể thể đun sôi được bao nhiêu lít nước có nhiệt độ ban đầu là 200C Biết nhiệt dung riêng của nước là : 4200J/kg.K , ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 10 : Một ấm nhôm có khối lượng 500g chứa 3 lít nước ở 200C a Tính nhiệt lượng cần cung cấp đun sôi lượng nước trên b Aám nước được đun trên một bếp than đá ,và người ta đốt cháy hết 25g than đá.Tính nhiệt lượng bếp toả ra c Cho biết ấm nước có sôi không ? tại sao Cho nhiệt dung riêng của nhôm ,nước lần lượt la : 880 J/kg.K ; ø 4200J/kg.K , năng suất toả nhiệt của than đá là 34.106 J/kg ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
CHÚC CÁC EM MỘT MÙA THI THÀNH CÔNG
GV : Phan Thanh Tùng(GV trường NAK)