1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng vật lý

3 109 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 50,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nửa quãng đờng đầu ngời đó chuyển động với vận tốc v1=10 m/s ; nửa quãng đờng sau ngời đó chuyển động với vận tốc v2=54 km/h.. Tính vận tốc trung bình của ngời đi xe máy trên cả quãng đờ

Trang 1

UBND huyện lơng tài

Phòng gd - đt

-Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện

năm học 2009-2010

Môn thi: Vật lý 8 Bảng B

( Thời gian làm bài 90 phút)

Bài 1: (3 điểm)

Một ngời đi xe máy chuyển động trên quãng đờng AB Nửa quãng đờng đầu ngời đó chuyển động với vận tốc v1=10 m/s ; nửa quãng đờng sau ngời đó chuyển

động với vận tốc v2=54 km/h Tính vận tốc trung bình của ngời đi xe máy trên cả quãng đờng AB ra m/s và km/h

Bài 2: ( 3,5 điểm )

Ngời ta đổ vào một bình hình trụ thẳng đứng có diện tích đáy S=100cm2 một lít nớc muối có khối lợng riêng D1=1,15g/cm3 và một cục nớc đá làm từ nớc ngọt có khối lợng 1kg Hãy xác định sự thay đổi mức nớc trong bình, nếu cục nớc đá tan một nửa Giả thiết sự tan của muối vào nớc không làm thay đổi thể tích của chất

lỏng

Bài 3: ( 3,5 điểm )

Một cốc nhựa hình trụ thành mỏng có đáy dày 1cm Nếu thả cốc này trong

một bình nớc lớn thì cốc nổi ở vị trí thẳng đứng và chìm 3cm trong nớc Nếu vào cốc một chất lỏng cha biết có độ cao 3cm thì cốc chìm trong nớc 5cm Hỏi phải đổ thêm vào cốc bao nhiêu chất lỏng nói trên để mức chất lỏng trong cốc ngang bằng mức nớc ngoài cốc?

Đề thi gồm 01 trang

Trang 2

Đáp án thi HSG cấp huyện năm học 2009 2010

Môn: Vật lý 8 Bảng B Bài 1: ( 3 điểm )

Ta có v2=54km/h=15m/s

1 2

1 2

2 2.10.15

12( / )

10 15

2 2

tb

v v

43, 2 /

tb

Bài 2: ( 3,5 điểm )

Lúc đầu khối nớc đá có khối lợng m chiếm một thể tích nớc là: V1=m/D1, ở đây D1

là khối lợng riêng ban đầu của nớc muối trong bình Sauk hi cục nớc đá tan một nửa

thì nớc đá chiếm một thể tích nớc là: 2

2 2

m V

D

= ở đây D2 là khối lợng riêng sau cùng của nớc trong bình

Nửa cục nớc đá tan ra làm tăng thể tích của nớc là: '

2

m V

D

= ở đây D là khối lợng riêng của nớc ngọt Mực nớc trong bình thay đổi ∆ h :

'

h

+ −

Khối lợng riêng D2 đợc xác định từ biểu thức : 1

2 2'

m DV D

V V

+

= +

Với V=1l là thể tích nớc muối trong bình lúc đầu, V’=m/2D.

Thay các giá trị đã cho vào ta đợc D2=1,1g/cm3 và ∆ ≈h 0,85cm

Vậy mực nớc dâng cao thêm 0,85 cm

Trang 3

Bài 3: ( 3,5 điểm )

Kí hiệu d1=1cm, d2=3cm, d3=5cm.Gọi D0 là khối lợng riêng của nớc và D1 là khối lợng riêng của chất lỏng, m là khối lợng của cốc nhựa, S là tiết diện của cốc Khi thả cốc không vào bình nớc, ở trạng tháI cân bằng thì lực đẩy Acsimet của nớc bằng trọng lợng của cốc:

10m=10Sd2D0 hay m=Sd2D0 (1)

Khi đổ chất lỏng vào cốc thì: (m+d2SD1)=d3SD0 (2)

Muốn mực chất lỏng ở trong cốc ngang bằng với mực nớc ở ngoài cốc ta phải đổ thêm chất lỏng vào cốc một độ cao x

Vì bình nớc lớn nên coi độ cao mặt thoáng của nớc không thay đổi Khi cốc đứng cân bằng, ta có: m+(d2+x)SD1=(d2+x+d1)SD0 (3)

2

2

3

d

Từ (1) và (3) 2 1 1 2

0 1

x

→ =

− (5) Thay (4) vào (5) và các giá trị đã cho ta đợc x=3cm

Học sinh làm theo cỏch khỏc đỳng vẫn cho điểm tối đa

Ngày đăng: 05/07/2014, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w