1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI HK II - LỊCH SỬ KHỐI 6-7-8-9

8 458 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 80,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điểm Lời nhận xét của giáo viênĐề ra: Câu 1.. 2 điểm Nội dung của những cải cách Duy Tân - Nội dung đổi mới 1 điểm + Nội trị, ngoại giao.. Điểm Lời nhận xét của giáo viênCâu 1.. Chiến d

Trang 1

Điểm Lời nhận xét của giáo viên

Đề ra:

Câu 1 Trình bày khởi nghĩa Yên Thế 1884 - 1913 và phong trào vũ trang chống Pháp của

đồng bào miền núi đầu thế kỷ XX.

Câu 2 Nội dung của những cải cách Duy Tân

Bài làm:

Trang 2

+ Giai đoạn 1: 1884 - 1892 (1 điểm)

+ Giai đoạn 2: 1893 - 1897 (1 điểm)

Có hai lần đình chiến: Lần 1: 10/1894; Lần 2: 12/1897

+ Giai đoạn 3: 1898 - 1908 (1 điểm)

+ Giai đoạn 4: 1909 - 1913 (1 điểm)

- Nguyên nhân tồn tại (0,5 điểm)

b Phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi:

- Đặc điểm: (0,5 điểm)

- Các phong trào tiêu biểu (1,5 điểm)

- Tác dụng (0,5 điểm)

Câu 2 ( 2 điểm ) Nội dung của những cải cách Duy Tân

- Nội dung đổi mới (1 điểm)

+ Nội trị, ngoại giao.

+ Kinh tế, xã hội.

Tạo cho đất nước thực lực

- Các sĩ phu yêu nước (1 điểm)

Trang 3

Điểm Lời nhận xét của giáo viên

Câu 1 Trình bày những nét chính tình hình nước ta sau Hiệp định Pari.

Câu 2 Qua thực tế trên chiến trường miền Nam cuối 1974 đầu 1975, Hội nghị Bộ chính

trị chỉ rõ: "Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975, trước mùa mưa" (Lịch sử 9 tập 2 trang 157)

Qua các chiến dịch trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975, em hãy chứng minh ý kiến đó đúng đắn.

Bài làm:

Trang 4

- Miền Bắc bắt tay khôi phục kinh tế

- Hết lòng chi viện miền Nam (hàng trăm ngàn tấn vũ khí lương thực)

- Năm 1974: 26 vạn bộ đội, tháng 3/1975: 57 vạn.

Câu 2 ( 8 điểm )

1 Nêu được chủ trương của ta (1,5 điểm)

- Hội nghị Bộ chính trị cuối năm 1974 đầu năm 1975.

- Thời cơ.

2 Cuộc tổng tiến công và nỏi dậy xuân 1975 (6,5 điểm)

a Chiến dịch Tây Nguyên (1,5 điểm)

- Vị trí Tây Nguyên.

- Ngày 12/3 địch phản công hòng chiếm lại Tây Nguyên song không được.

- 14/3 Thiệu hạ lệnh rút khỏi Tây nguyên

- 24/3 Chiến dịch kết thúc.

b Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (2 điểm)

* Chiến dịch Huế (1 điểm)

- Từ ngày 21/3 đến 10h30 ngày 25/3 ta bao vây và tiến vào cố đô.

- 26/3 giải phóng Huế.

* Chiến dịch Đà Nẵng (1 điểm)

- Ta đánh Đà Nẵng ngày 28/3

- 15h chiều 29/3 ta giải phóng Đà Nẵng

- Từ ngày 29/3 đến 03/4/1975 ta tiến công các tỉnh đồng bằng ven biển miền Trung, giải phóng hết các tỉnh này.

c Chiến dịch Hồ Chí Minh (3 điểm)

- Ngày 09/4 ta đánh Xuân Lộc của ngõ chốt chặn kiên cố của quân Ngụy giữ Sài Gòn.

- 16/4 ta chọc thủng phòng tuyến Phan Rang

- 21/4 ta chiến thắng Xuân Lộc, Thiệu lên Đài phát thanh tuyên bố đầu hàng và chuồn ra nước ngoài.

- 17h chiều ngày 26/4 chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, quân ta theo 5 hướng định sẵn tiến vào giải phóng Sài Gòn.

- Ta tiến đánh các cơ quan chủ lực của quân Ngụy: Dinh Độc Lập, Toàn Đại sứ Mỹ, Bộ Tổng tham mưu Ngụy, Đài phát thanh, Sân bay Tân Sơn Nhất, Tổng nha cảnh sát.

- 11h30' ngày 30/4/1975 Sài Gòn hoàn toàn giải phóng ta bắt sống toàn bộ chính phủ trung ương Sài Gòn.

- Đến ngày 02/5/1975 các tỉnh còn lại của Nam bộ được giải phóng.

Trang 5

Điểm Lời nhận xét của giáo viên

Đề bài:

Câu 1: (3 điểm) Hai Bà Trưng đã làm gì sau khi giành được độc lập ?

Câu 2: (3 điểm) Trình bày diễn biến chiến thắng Bạch Đằng năm 938 ?

Câu 3: (3 điểm) Những nét chính về kinh tế, văn hoá của nước Cham Pa từ thế kỷ II – Thế

Kỷ X?

Bài làm:

Trang 6

Câu 2:

Diễn biến trận Bạch Đằng 938.

- Cuối năm 938 Đoàn thuyền chiến Nam Hán do Lưu Hoằng Tháo chỉ tiến vào cửa

- Ngô Quyền cho một toán nghĩa quân vừa đánh vừa dụ địch vào trận địa lúc thuỷ triều

- Quân Nam Hán đuổi theo qua bãi cọc ngầm mà không biết.

(0,5 điểm).

- Khi Triều rút, Ngô Quyền dốc toàn lực đánh trở lại Quân Nam Hán chống cự không nổi phải chạy ra biển (0,5 điểm).

- Thuyền địch xô vào bãi cọc ngầm vỡ tan tành, Nam Hán thua to rút quân về nước.

(0,5 điểm).

-Trận Bạch Đằng kết thúc thắng lợi.

(0,5 điểm).

Câu 3:

* Nét chính về kinh tế.

+ Chủ yếu nông nghiệp trồng lúa nước trồng cây ăn quả cây công nghiệp.

(0,5 điểm).

* Văn hoá: - Chữ viết riêng: Chữ Phạn (0,5 điểm).

- Tôn giáo: Đạo phật và đạo Bà La Môn (1,0 điểm).

Trang 7

Điểm Lời nhận xét của giáo viên

Đề bài:

Câu 1: (3 điểm) Hoàn cảnh, diễn biến kết quả trận Chi Lăng – Xương Giang tháng 10 – 1427 Câu 2: (3 điểm) Vì sao cuộc khởi nghĩa Tây Sơn ngay từ đầu được đông đảo các giai cấp, tầng lớp nhân dân và đồng bào các dân tộc thiểu số ủng hộ ? Câu 3: (4 điểm) Nêu những thành tựu cơ bản về các lĩnh vực Văn học; Sử học; Địa lý; Y học, Toán học, Nghệ thuật, sân khấu kiến trúc thời Lê Sơ Bài làm:

Trang 8

Kết quả: (1 điểm).

+ Lương Minh, Liễu Thăng bị giết Hàng vạn tên địch tử trận.

+ Vương Thông xin hoà, mở hội thề Đông Quan rút quân về nước.

Vì: + Dưới chính quyền họ Nguyễn Ở Đàng Trong vào thế kỉ XVIII, cuộc sống của người dân ngày càng cơ cực , Bất bình, oán giận của các tâng lớp xã hội đối với chính quyền họ Nguyễn dâng cao.

+ Nghĩa quân Tây Sơn đưa ra khẩu hiệu hợp với lòng dân, đặc biệt là dân nghèo “ Xoá nợ cho nông dân, bãi bỏ nhiều thứ thuế”.

- Văn học: (1 điểm).

+ Chữ Hán: “ Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô Đại Cáo…”

+ Chữ Nôm: “ Quốc âm thi tập”.

Văn học gia đoạn này có nội dung yêu nước sâu sắc, tự hào dân tộc.

- Địa lý: (0,5 điểm): Dự địa chí, Hồng Đức bản đồ…

- Sử học: (0,5 điểm): Đại Việt sử ký, Đại Việt sử ký toàn thư.

- Y học: (0,5 điểm): Bản thảo thực vật toát yếu.

- Toàn học: (0,5 điểm): Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp.

- Sân khấu: (0,5 điểm): Ca, múa, tuồng, chèo.

- Kiến trúc: (0,5 điểm): Lăng, tẩm, điện Lam Kinh.

Ngày đăng: 05/07/2014, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w