Đặc điểm dân số của khu vực Đông Nam á có những thuận lợi và khó khăn gì đối với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.. Đặc điểm dân số, phân bố dân c, sự tơng đồng và đa dạng xã hội có
Trang 1Ngày soạn : 10/1/2010 Ngày giảng :
Tuần 19
Tiết 19 Bài 15:
Đặc điểm dân c - xã hội đông nam á
I- Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Đặc điểm về sân số và sự phân bố dân c khu vực Đông Nam á
- Đặc điểm dân c gắn với đặc điểm kinh tế nông nghiệp, lúa nớc là cây nông nghiệp chính
- Đặc điểm về văn hoá, tín ngỡng, những nét chung, riêng trong sản xuất và sinh hoạt của ngời dân Đông Nam á
2 Về kỹ năng
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng đọc, phân tích bản đồ
- Củng cố kỹ năng phân tích, so sánh, sử dụng số liệu địa lý
đờng giao thông ngang dọc trên biển và nằm giữa hai quốc gia có nền văn minh lâu đời
Vị trí quan trọng đó đã ảnh hởng tới đặc điểm dân c, xã hội cuả các nớc trong khu vực
Vậy những đặc điểm đó đợc thể hiện cụ thể nh thế nào? Bài học hôm nay chúng
ta cùng tìm hiểu
Trang 2Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
1 Hoạt động 1 Tìm hiểu dân c khu vực
? Dựa vào bảng số liệu 15.1 em hãy so sánh số dân, mật
độ dân số TB, tỉ lệ tăng dân số hàng năm của khu vực
Đông Nam á so với thế giới và Châu á
1 Đặc điểm dân c
Học sinh trả lời, giáo viên tóm tắt, bổ sung
- Dân c ĐNA chiếm: 14,2% dân số Châu á
8,6% dân số thế giới
Đông Nam á là khu vực có dân số đông
Năm 2002:536 triệu ngời
- Mật độ dân trung bình gấp hơn 2 lần so với thế giới tơng
đơng với Châu á
- Dân số tăng khá nhanh
- Tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn Châu á và Thế giới
? Đặc điểm dân số của khu vực Đông Nam á có những
thuận lợi và khó khăn gì đối với tình hình phát triển kinh
tế - xã hội
- Thuận lợi: Dân số trẻ 50% còn trong tuổi lao động
Thị trờng tiêu thụ rộng lớn thúc đẩy nền sản xuất phát triển nhanh
- Khó khăn: Giải quyết việc làm cho ngời lao động
Diện tích canh tác ít, đô thị hoá nhanh
⇒ Gây ra nhiều vấn đề tiêu cực phức tạp cho xã hội
GV treo lợc đồ các nớc Đông Nam á lên bảng yêu cầu
học sinh quan sát
? Dựa vào H.151 và bảng 15.2 hãy cho biết
- Khu vực Đông Nam á có bao nhiêu nớc, kể tên và thủ
đô của các nớc trong khu vực?
Mức gia tăng dân số thấp hơn Philippin - Ngôn ngữ:
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
Trang 3- Phân bố không đều - 100 ngời/km2, ven biển
- Nội địa, đảo tha thớt
Cho học sinh thảo luận nhóm Mỗi nhóm thảo luận
một câu hỏi
? Em hãy cho biết những nét tơng đồng và riêng biệt
của đời sống sinh hoạt và sản xuất của các nớc Đông
Nam á?
- Các nớc trong khu vực
Đông Nam á có cùng nền
?Khu vực Đông Nam á có những tôn giáo lớn nào?
Các tôn giáo đó phân bố ở đâu? Nơi hành lễ của các
tôn giáo ntn?
văn minh lúa nớc trong môi trờng nhiệt đới gió mùa
4 tôn giáo lớn: Phật giáo, Hồi giáo, Thiên Chùa
giáo, ấn Độ giáo & các tín ngỡng địa phơng - Với vị trí cầu nối giữa đất
? Vì sao lại có những nét tơng đồng trong sinh hoạt,
sản xuất của ngời dân các nớc Đông Nam á?
liền & hải đảo nên phong tục tập quán sản xuất &
Do vị trí cầu nối, nguồn tài nguyên phong phú cùng
nền văn minh lúa nớc, môi trờng nhiệt độ gió mùa
sinh hoạt vừa có nét tơng
đồng vừa đa dạng
Sau khi học sinh thảo luận xong đại diện các nhóm
trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét,bổ sung
Giáo viên kết luận
- Giàu TNTN
- Sản xuất nhiều nông phẩm nhiệt đới có giá
trị xuất khẩu cao, phù hợp với các nớc Tây Âu
- Vị trí cầu nối giữa các Châu lục và đại
d-ơng
Trang 4? Trớc chiến tranh thế giới II Đông Nam á bị các
n-ớc nào xâm chiếm? Các nn-ớc đã đấu tranh giành độc
lập nh thế nào?
? Đặc điểm dân số, phân bố dân c, sự tơng đồng và
đa dạng xã hội có những thuận lợi và khó khăn gì
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của các nớc
trong khu vực?
⇒ Tất cả các nét tơng đồng trên là những điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện cùng phát triển đất nớc & khu vực
4 Đánh giá
Giáo viên củng cố lại toàn bài
Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
Cho học sinh hoàn thiện bảng sau
5 Hoạt động nối tiếp
Học sinh học bài cũ và chuẩn bị bài mới
IV.Rút kinh nghiệm
Ngày soạn : 10/1/2010 Ngày giảng :
Tiết 20 Bài16:
Đặc điểm kinh tế các nớc Đông nam á
Đông Nam áCác chủng tộc chính
Trang 5I- Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Đặc điểm về tốc độ phát triển và sự thay đổi cơ cấu của nền kinh tế các nớc khu vực Đông Nam á
+ Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo
+ Công nghiệp có vai trò quan trọng ở một số nớc Nền kinh tế phát triển cha vững chắc
- Những đặc điểm của nền kinh tế các nớc ĐNA do sự thay đổi trong định hớng
và chính sách phát triển kinh tế
2 Về kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng phân tích số liệu, lợc đồ để nhận bét mức độ tăng trởng của nền kinh tế
3 Về thái độ: Giúp cho học sinh yêu mến môn học, tích cực tìm tòi những kiến
thức về phong tục, tập quán, đặc điểm kinh tế - xã hội của đất nớc và khu vực Đông Nam
2 Kiểm tra bài cũ
Hãy cho biết những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, dân c của khu vực Đông Nam á trong việc phát triển kinh tế
3 Bài mới
Trong hơn 30 năm qua các nớc trong khu vực Đông Nam á đã có những nỗ lực lớn để thoát khỏi nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu Ngày nay Đông Nam á đã có những
đổi thay đáng kể trong nền kinh tế - xã hội
Hoạt động giáo viên - học sinh Nội dung bài học
1 Hoạt động 1
Trang 6? Dựa vào kiến thức đã học em hãy cho biết thực trạng
chung của nền kinh tế - xã hội các nớc Đông Nam á
khi còn là thuộc địa?
1 Nền kinh tế của các
n-ớc Đông Nam á phát triển khá nhanh cong ch-
a vững chắc
- Nền kinh tế nghèo nàn, chậm phát triển
Khi chiến tranh thế giới II kết thúc, Việt Nam, Lào,
Căm Phu Chia vẫn phải tiếp tục đấu tranh giành độc
? Dựa vào nội dung SGK kết hợp với hiểu biết hãy cho
biết: Các nớc Đông Nam á có những thuận lợi gì cho
sự tăng trởng kinh tế ?
- ĐKTN: Tài nguyên, k/s, nông phẩm
- ĐKXH: đông dân, nhiều lao động, thị trờng rộng
- Tranh thủ vốn nớc ngoài
? Dựa vào bảng 16.1 cho biết tình hình tăng trởng kinh
tế của các nớc qua các giai đoạn 1990 - 1996 Nớc nào
có mức tăng đều Malai, Philippin, Việt Nam
- Nớc nào tăng không đều, giảm? Inđô, Thái lan,
tr-? So sánh mức tăng trởng bình quân của thế giớitr-? 3% - Điển hình: Xingapo,
Hoạt động giáo viên - học sinh Nội dung bài học
Trang 7? Dựa vào bảng 162, cho biết tỉ trọng của các ngành
trong tổng sản phẩm trong nớc của từng quốc gia phát
triển, chậm phát triển nh thế nào?
Các
Thái LanNN
CN
DV
18,59,39,2
8,38,3
ổn định
9,17,716,8
12,711,31,4
2 Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi
- Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của các quốc gia có
sự thay đổi rõ rệt, phản
ánh quá trình CNH các ớc: Phần đóng góp của nông nghiệp giảm, công nghiệp và dịch vụ tăng
n-? Qua bảng, so sánh số liệu các khu vực kinh tế của 4
nớc trong các năm , nhận xét sự chuyển đổi cơ cấu
kinh tế của các quốc gia?
Dựa vào hình 16.1 và kiến thức đã học
? Nhận xét sự phân bố của cây lơng thực, cây công
nghiệp?
- Các ngành sản xuất tập trung chủ yếu ở các vùng
đồng bằng và ven biển
? Nhận xét sự phân bố của các ngành công nghiệp
luyện kim, chế tạo máy, hoá chất,thực phẩm
Nông
nghiệp
- Cây lơng thực: tập trung ở đồng bằng
châu thổ ven biển
- Cây công nghiệp: cà phê, cao su, mía
Chế tạo máy: ↑ hầu hết các nớc chủ yếu
các trung tâm công nghiệp gần biển
Hoá chất, lọc dầu: bán đảo Ma lai, In
đô, Bru nây
- Tập trung các mỏ kim loại
- Thuận tiện xuất nhập nguyên liệu
- Gần hải cảng thuận tiện cho xuất, nhập khẩu
Nơi có nhiều mỏ dầu lớn
Khai thác, vận chuyển thuận tiện
4 Đánh giá
Giáo viên củng cố nội dung toàn bài
Học sinh đọc phần ghi nhớ
Cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm
Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng
Trang 8Các nớc Đông Nam á sản xuất đợc nhiều nông sản là do:
a) Địa hình có nhiều đồng bằng châu thổ, cao nguyên đất đỏ tốtb) Khí hậu nóng ẩm
c) Dân c và nguồn lao động dồi dàod) Cả a,b,c
5 Hoạt động nối tiếp: Học sinh đọc, học bài cũ, chuẩn bi cho bài học tìm hiểu về
hiệp hội các nớc Đông Nam á
IV Rút kinh nghiệm bài học
Ngày soạn : 18/1/2010 Ngày giảng :
tuần 20
Tiết 21 Hiệp hội các nớc Đông Nam á (asean)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:Sau bài học giúp học sinh nắm đợc:
Trang 9- Sự ra đời và phát triển của hiệp hội.
- Mục tiêu hoạt động và thành tích đạt đợc trong kinh tế do hợp tác
- Thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi gặp hiệp hội
2 Kỹ năng:
Củng cố, rèn kỹ năng phân tích số liệu, t liệu, ảnh
Quan sát, theo dõi, thu thập thông tin qua các phơng tiện thông tin đại chúng phục
vụ cho bài học
2 Kiểm tra bài cũ.
? Vì sao các nớc Đông Nam á tiến hành công nghiệp hoá nhng kinh tế phát triển cha vững
? Đông Nam á có các ngành công nghiệp chủ yếu nào? Phân bố ở đâu?
3 Bài mới.
Biểu tợng mang hình ảnh " bó lúa với 10 rẽ lúa" của hiệp hội các nớc Đông Nam á
có ý nghĩa thật gần gũi và sâu sắc với c dân ở khu vực có cùng nền văn minh lúa nớc trong môi trờng nhiệt đới gió mùa
Bài học hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu một tổ chức liên kết hợp tác, cùng phát triển kinh tế - xã hội, cùng nhau bảo vệ sự ổn định an ninh hoà bình của khu vực
Hoạt động của GV và HS Nội dung
1.Hoạt động 1.
?Quan sát hình 17.1 cho biết
?5 nớc đầu tiên tham gia vào hiệp hội?
? Nớc nào cha tham gia? (Đông Ti mo)
? Em hãy cho biết mục tiêu của hiệp
hội thay đổi qua các thời gian nh thế
nào?
Học sinh trình bày, giáo viên tổng kết
1 Hiệp hội các nớc Đông Nam á
Liên kết về quân sự là chính ( nhằm hạn chế
ảnh hởng xu thế xây dựng CNXH trong khu vực)
Trang 10đồng hoà hợp cùng phát triển kinh tế.
12/1998 Các nớc trong khu vực cùng mong muốn hợp tác để phát triển kinh tế -
xã hội
Đoàn kết hợp tác vì một asean hoà bình ổn
định và phát triển
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
?Em hãy cho biết nguyên tắc hoạt động của
hiệp hội?
(tự nguyện tôn trọng chủ quyền, hợp tác toàn
diện)
- Mục tiêu của hiệp hội thay
đổi theo thời gian
- Đến 1999 hiệp hội có 10 thành viên hợp tác cùng phát triển, xây dựng một cộng đồng hoà hợp ổn định / nguyên tắc
tự nguyện tôn trọng chủ quyền
2 Hoạt động 2.
Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm
? Em hãy cho biết những điều kiện thuận lợi để
hợp tác kinh tế của các nớc Đông Nam á?
? Em hãy cho 3 nớc trong khu vực tăng trởng
kinh tế Xi - giô - ri đã đạt kết quả nh thế nào?
Kết quả phát triển 10 năm
2 Hợp tác để phát triển kinh tế - xã hội.
- Các nớc Đông Nam á có nhiều điều kiện về TN,xã hội, văn hoá thuận lợi để hợp tác phát triển kinh tế
Thực tế hiện nay có 4 khu vực hợp tác
- Khu vực phía Bắc với 5 tỉnh Nam Thái Lan,
các bang phía bắc Ma lai, đảo Xumatơra (In đô)
thành lập 1993
- Tứ giác Đông asean: Brunây, phía Đông-Tây
đảo Kalimantan và phía bắc đảo Xulavêdi
(Inđô)
- Các tiểu vùng lu vực sông Mêkông gồm: Thái
Lan, Việt Nam , Lào, CamPuChia, Mianma
- Sự hợp tác đã đem lại nhiều kết quả trong kinh tế- văn hóa- xã hội mỗi nớc
- Sự nỗ lực phát triển của từng quốc gia và kết quả của sự hợp tác đã tạo môi trờng ổn định
để phát triển
Trang 11Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
3 Hoạt động 3.
? Em hãy cho biết lợi ích của Việt Nam trong
quan hệ mậu dịch và hợp tác với các nớc asean
là gì?
- Tốc độ mậu dịch phát triển rõ từ 1990 đến
nay:26,8%
- Xuất khẩu gạo
- Nhập xăng dầu, phân bón, thuốc trừ sâu
- Dự án hành lang Đông - Tây: Khai thác lợi thế
miền Trung xoá đói giảm nghèo
- Quan hệ trong thể thao, văn hoá
? Những khó khăn của Việt Nam khi trở thành
thành viên của asean?
Chênh lệch trình độ kinh tế, khác biệt chính trị,
ngôn ngữ bất đồng
⇒Giáo viên kết luận
3 Việt Nam trong asean.
- Việt Nam tích cực tham gia mọi lĩnh vực hợp tác kinh tế, xã hội
- Có nhiều cơ hội phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội song còn nhiều khó khăn cần cố gắng xoá bỏ
4 Đánh giá
Giáo viên củng cố lại toàn bài
Cho học sinh làm các bài cuối sách giáo khoa
5 Hoạt động nối tiếp
Học sinh về ôn các bài cũ
Tìm hiểu, su tầm tài liệu về địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội Lào và Cam Pu Chia
IV Rút kinh nghiệm bài học
Trang 12Ngày soạn :18/1/2010 Ngày giảng :
Tiết 22 Thực hành
Tìm hiểu Lào và Cămpuchia
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
Tập hợp và sử dụng các t liệu để tìm hiểu địa lý một quốc gia
Trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bản
Lợc đồ tự nhiên kinh tế Lào - Cămpuchia
T liệu,tranh ảnh về 2 quốc gia trên
- Nhóm 1, 3 tìm hiểu vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
- Nhóm 2, 4: điều kiện dân c - xã hội, kinh tế
Bớc 2: Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc, các nhóm khác nhận xét, bổ sung,
đối chiếu kết quả rồi thông báo cho giáo viên
* Hoạt động 2: Nội dung thực hành.
I Vị trí địa lý:
Dựa vào hình 15.1 cho biết Lào và Campuchia:
- Thuộc khu vực nào, giáp nớc nào, biển?
- Khả năng liên hệ với nớc ngoài?
Diện tích - 181.000km2
- Thuộc bán đảo Đông Dơng
- 236.800km2
- Thuộc bán đảo Đông Dơng
Trang 13Nam
- Phía đông bắc giáp Lào
- Phía Tây Bắc, Bắc giáp Thái Lan
- Phía Tây Nam giáp vịnh Thái Lan
- Phía bắc giáp Trung Quốc, Mianma
- Phía tây giáp Thái Lan
- Phía nam giáp Cămpuchia.Khả năng liên
II Điều kiện tự nhiên:
Địa hình
75% đồng bằng, núi cao ven biên giới, dãy Rếch, Cacđamôn Cao nguyên phía đông, ĐB
- 90% là núi, cao nguyên
- Các dãy núi cao phía bắc, cao nguyên dải từ Bắc xuống Nam
Khí hậu
- Nhiệt đới gió mùa, gần xích đạo, nóng
- Mùa ma ( T4- 10), gió tây nam
- Mùa khô gió đông bắc, khô hanh
- Nhiệt đới gió mùa
- Mùa hạ, gió Tây nam→ma
- Mùa đông, gió đông bắc→ khô hanh
Trang 14Các yếu tố Cămpuchia Lào
- Đồng bằng đất màu mỡ, diện tích rừng nhiều
Khó khăn
- Mùa khô thiếu nớc
- Mùa ma lũ lụt
- Diện tích đất nông nghiệp ít
- Phát triển cả công, nông nghiệp và dịch vụ
- NN52,9% chiếm tỉ trọng cao nhất
- CN22,8%
- DV 24,3%
Điều kiện
- Biển hồ rộng, khí hậu nóng ẩm
- Đồng bằng lớn, màu mỡ
- Quặng sắt, Mn, vàng, đá vôi
- Nguồn nớc khổng lồ, 50% tiềm năng thuỷ điện của sông Mêkông
- Đất nông nghiệp ít, rừng còn nhiều
- Đủ các loại khoáng sản
Các ngành
sản xuất
- Trồng lúa gạo, ngô, cao su ở
đồng bằng, cao nguyên thấp
- Đánh cá nớc ngọt / Biển Hồ
- Sản xuất xi măng, khai thác quặng kim loại
Giáo viên bổ sung, củng cố và tổng kết
4 Đánh giá
Trang 15* GV nhận xét giờ học thực hành và tuyên dơng những nhóm đạt kết quả tốt Có thể cho điểm để động viên tinh thần học tập của các em
- Nhắc nhở những nhóm làm cha tốt để các em cố gắng nhiều hơn nữa trong bài học hôm sau
* Giáo viên yêu cầu học sinh lên điền vào bản đồ để trống
- Vị trí của Lào và Cămpuchia giáp nớc nào, biển nào?
- Vị trí núi, cao nguyên, đồng bằng lớn
- Tên sông hồ lớn
* Khái quát đặc điểm kinh tế của Lào và Cămpuchia
5 Hoạt động nối tiếp
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu trớc những tác động của nội lực và ngoại lực lên
địa hình bề mặt trái đất
IV Rút kinh nghiệm bài học
Ngày soạn: Ngày giảng :
Trang 16Tuần 21
Tiết 23 Chơng XII : Tổng kết địa lý tự nhiên và địa lý các
châu lục
Địa hình với tác động của nội lực và ngoại lực
I Mục tiêu bàI học.
1 Về kiến thức: Học sinh cần hệ thống lại những kiến thức về:
- Hình dạng bề mặt trái đất vô cùng phong phú, đa dạng với các dạng địa hình
- Những tác động đồng thời hoặc xen kẽ của nội lực, ngoại lực tạo nên cảnh quan trái đất với sự đa dạng, phong phú đó
2.Về kỹ năng: Củng cố, nâng cao kiến thức đọc, phân tích, mô tả; Giải thích các hiện
tợng địa lý của tự nhiên
3 Thái độ: Tích cực tìm hiểu, khám phá thế giới, những hiện tợng lạ trong tự nhiên.
2 Kiểm tra bài cũ.
?Cho biết đặc điểm tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội của Lào và Cămpuchia?
3 Bài mới TĐ là môi trờng sống của con ngời Các đặc điểm riêng về vị trí trong vũ
trụ, hình dáng, kích thớc và những vận động của nó, đã sinh ra trên trái đất các hiện tợng
địa lý Các thành phần tự nhiên cấu tạo nên TĐ cùng với những đặc điểm riêng của chúng đã tác động , ảnh hởng lẫn nhau thể hiện rõ ngay trên lớp vỏ TĐ ( còn gọi là lớp
vỏ cảnh quan ) Trên bề mặt này đồng thời là nơi tồn tại và phát triển của xã hội loài
ng-ời Với trình độ KH công nghệ phát triển mạnh mẽ cùng với sự tiến bộ của xã hội , loài ngời đã tác động đến tự nhiên ngày càng đa dạng và sâu sắc, trong đó có cả những tác
động tích cực và tiêu cực Trong 3 bài tổng kết sau chúng ta cùng nhau khái quát, hệ thống hoá lại những kiến thức cơ bản, cốt yếu của địa lý tự nhiên và địa lý các châu lục
mà các em đã đợc học từ lớp 6 đến nay khi bớc sang học địa lý VN
Hoạt động của Giáo viên - học sinh Nội dung bài học
Trang 17? Bằng kiến thức đã học em hãy nhắc lại:?
Hiện tợng động đất, núi lửa?
? Nguyên nhân nào đã gây nên hiện tợng
Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm
Châu lục Phân bố các địa hình lớn
- Nội lực là lực sinh ra từ bên trong trái đất
VD: + Lực gây ra động đất
+ Lực→lục địa nâng lên và hạ xuống
+ Lực →núi lửa phun
Trang 18? Quan sát hình 19.1 và hình 19.2 và dựa
vào kiến thức đã học cho biết các dãy núi
cao, núi lửa của thế giới xuất hiện vị trí nào
của các mảng kiến tạo?
Nhóm1 Dựa vào kí hiệu nhận biết các dãy núi
nơi có núi lửa, nêu tên, vị trí ( khu vực châu
lục)?
Nhóm 2,3: Cho biết nơi có các dãy núi cao và
núi lửa xuất hiện trên lợc đồ địa mảng thể hiện
Giáo viên chuẩn bị kiến thức
=> Nhóm I : Các núi lửa dọc theo ven bờ Tây
và Đông Thái Bình Dơng tạo thành vành đai
núi lửa Thái Bình Dơng
=> Nhóm 2,3 : Nơi có các dãy núi cao, kết
quả các mảng xô, chờm vào nhau đẩy vật chất
lên cao
- Nơi có các dãy núi cao , kết quả các mảng xô
hoặc tách xa làm vỏ trái đất không ổn định nên
vật chất phun trào mac ma lên mặt đất
? Quan sát hình 19.3, 19.4, 19.5 cho biết nội
lực còn tạo ra các hiện tợng gì?
- Nén, ép các lớp đá làm cho chúng xô lệch
(hình 19.5)
- Uốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất nóng
chảy dới sâu ra ngoài (hình 19.4, hình 19.3)
- Các hiện tợng tạo núi cao, núi lửa trên mặt đất do vận động trong lòng trái đất tác dụng lên bề mặt Trái đất
Trang 19? Nêu 1 số ảnh hởng của chúng tới đời sống
con ngời?
- Dung nham núi lửa đã phong hoá là đất tốt
cho trồng cây công nghiệp
- Tạo ra cảnh quan đẹp
Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm quan sát, mô tả,
giải thích hiện tợng trong các tranh a,b,c,d
- Tác động của khí hậu tới phong hoá các loại
đá
- Quá trình xâm thực (do nớc chảy, do gió )
Giáo viên kết luận
? Dựa vào lợc đồ 19.1 và kiến thức đã học tìm thêm
ví dụ cho mỗi dạng địa hình ?
Bờ biển bị sóng đánh vỡ bờ
Núi đồi bị xói mòn
⇒ Kết luận: Cảnh quan trên bề mặt trái đất là
kết quả tác động không ngừng trong thời gian
dài của nội lực, ngoại lực và các hiện tợng địa
chất địa lý, nguyên nhân tác động đó vẫn đang
tiếp diễn
2 Tác động của ngoại lực lên bề mặt trái đất.
- Đó là nguyên nhân lực sinh ra bên ngoài bề mặt Trái đất
⇒ Kết luận (sách giáo khoa)
4 Đánh giá
Giáo viên củng cố lại toàn bài
5 Hoạt động nối tiếp
-Học sinh ôn tập đặc điểm khí hậu trên Trái đất
-Khí hậu ảnh hởng tới các cảnh quan tự nhiên nh thế nào?
-Địa hình, vị trí ảnh hởng tới khí hậu nh thế nào?
Trang 20
Ngày soạn : Ngày giảng :
Bản đồ tự nhiên, khí hậu thế giới
Các vành đai gió trên trái đất (H203 phóng to)
III- Tiến trình lên lớp
1 ổ n định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
? Nêu một số ví dụ về cảnh quan của tự nhiên thể hiện rõ các dạng địa hình chịu tác động của ngoại lực
3 Bài mới : Các nơi trên bề mặt trái đất nhận lợng nhiệt mặt trời không giống nhau
nên xuất hiện các đới khí hậu khác nhau Yếu tố địa hình : vị trí xa hoặc gần biển, đại
d-ơng đều ảnh hởng tới khí hậu từng vùng Sự đa dạng của khí hậu đã tạo nên sự phong phú của cảnh quan thiên nhiên
? Bằng kiến thức đã học, hãy cho biết các
chí tuyến và vòng cực là ranh giới của các
vành đai nhiệt nào?
1 Khí hậu trên trái đất
? Trái đất có những đới khí hậu nào?
? Nguyên nhân xuất hiện các đới khí hậu?
Trang 21những đới khí hậu nào?
Cho học sinh thảo luận nhóm
- Châu á: đới cực, cận cực, ôn đới, nhiệt đới, cận nhiệt, xích đạo
? Giải thích vì sao thủ đô Oen - lin - tơn
41 0 N- 175 0 Đ của Niudilân lại đón năm mới
vào những ngày mùa hạ nớc ta?
- Châu ĐD
- Bắc bán cầu và Nam bán cầu có mùa trái
ngợc nhau
? Phân tích nhiệt độ, lợng ma của 4 biểu
đồ trên cho biết kiểu, đới khí hậu mỗi biểu
đồ
Các yếu
Nhiệt
độ - Cao quanh năm- Tháng nóng nhất
T4, 11 (350) - ít thay đổi Biểu đồ t
0 năm lớn (300C) - Biểu đồ t
- Bđộ t0 năm thấp - TB 300C Mùa hè T7
(160C) - Mùa hè(T6, 7,8)+250CLợng
KH Nhiệt đới gió mùa Xích đạo Ôn đới lục địa Địa trung hải
? Quan sát H20.3 nêu trên và giới thiệu sự hình thành các loại gió trên trái đất
? Gió là gì? ( Là sự di chuyển của các khối khí từ nơi có khí áp cao đến nơi có
khí áp thấp )
Trang 22? Nêu tên các loại gió chính trên trái đất?
Phạm vi hoạt động
Vùng xích đạo t0 cao quanh năm
tạo ra 1 vùng khí áp thấp Không
khí nóng bốc lên cao, toả ra 2 bên
đờng xích đạo, lạnh dần rồi
chuyển xuống khu vực vĩ độ 30 -
350C ở 2 bán cầu tạo ra 1 vùng áp
cao không khí di chuyển từ nơi áp
cao về nơi áp thấp đều quanh năm
tạo nên gió tín phong (do chịu lực
Coriolit nên bị lệch về hớng tây)
Không khí di chuyển từ vùng khí
áp cao (30 - 350) ở 2 bán cầu về vĩ tuyến
600 ở 2 bán cầu là nơi có khí áp thấp
động lực tạo ra gió tây ôn đới
Không khí di chuyển từ vùng 900N và 900B nơi khí áp cao về nơi áp thấp 600N và 600B tạo ra gió động cực
? Dựa vào H20.1, 20.3 và kiến thức đã học giới thiệu sự hình thành sa mạc Xa ha ra?
- Lãnh thổ Bắc phi hình khối rộng, cao tb trên 700m
- ảnh hớng đờng chí tuyến bắc
- Gió tín phong ĐB khô thổi từ lục địa á - Âu tới
- Dòng biển lạnh Calari chảy ven bờ
? Quan sát H20.4 mô tả cảnh quan, trong
ảnh cảnh quan đó thuộc đới khí hậu nào?
2 Các cảnh quan trên trái đất
ảnh a: Hàn đới BT1: Do vị trí địa lý, kích thớc lãnh
tổ, mỗi châu lục có các kiểu, đới khí hậu cụ thể, các cảnh quan tơng ứng
ảnh b: Nhiệt đới BT2: Vẽ sơ đồ vào vở: Các thành
phần tạo nên vỏ trái đất và mối quan hệ
⇒ Giáo viên kết luận
Trang 23? Em hãy vẽ sơ đồ các thành phần tạo nên
vỏ trái đất và mối quan hệ giữa chúng
? Dựa vào sơ đồ đã hoàn tất, trình bày mối
quan hệ tác động qua lại giữa các thành
phần tạo nên cảnh quan thiên nhiên?
BT3: Các thành phần của cảnh quan thiên nhiên có mối quan hệ mật thiết với nhau
- Một yếu tố thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi các yếu tố khác dẫn đến sự thay đổi của cảnh quan tn
4 Đánh giá
GV củng cố lại toàn bộ bài học
5 Hoạt động nối tiếp
Học sinh về nhà học bài cũ và chuẩn bị trớc bài hôm sau
Ôn lại các kiến thức về đặc điểm tiêu biểu của khí hậu cảnh quan các châu lục:
Trang 24Ngày soạn: 01/2/2010 Ngày giảng :
Tuần 22
Tiết 25 Con ngời và môi trờng địa lý
I- Mục tiêu bàI học
3 Về thái độ : Nhận biết đợc mối quan hệ của bản thân với môi trờng và trách nhiệm
bảo vệ môi trờng
2 Kiểm tra bài cũ
Vẽ mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên? Trình bày mối quan hệ qua lại giữa các thành phần tạo nên cảnh quan thiên nhiên
3 Bài mới : Trái Đát là môi trờng sống của con ngời Con ngời với các hoạt động
đa dạng đã khai thác từ thiên nhiên các nguồn tài nguyên, qua đó không ngừng làm môi trờng bị biến đổi
Học sinh quan sát H21.1 và cho biết 1 Hoạt động nông nghiệp, công
nghiệp với môi tr ờng địa lý.
Trang 25trồng trọt, chăn nuôi phụ thuộc trực tiếp
vào điều kiện tự nhiên nào?
- Khai thác các kiểu, các loại khí hậu, địa hình để trồng trọt và chăn nuôi
Nhiệt ẩm của khí hậu?
VD: H21.1
Cây chuối trồng ở đới nóng ẩm
Lúa gạo trồng ở đới nhiều nớc tới
Lúa mì trồng ở đới ôn hoà
chăn nuôi cừu ở nơi đồng cỏ rộng, có hồ nớc,
KH ôn hoà - Điều kiện tự nhiên là yếu tố quan trọng ảnh hởng trực tiếp tới sự phát
triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp
? Liên hệ với ngành nông nghiệp Việt Nam
có sự đa dạng, phong phú nh thế nào?
? Dựa vào sgk và hình 21.1 cho biết: Hoạt
động nông nghiệp đã làm cảnh quan tự
nhiên thay đổi nh thế nào?
- Con ngời ngày càng tác động trên quy mô rộng, tốc độ lớn tới môi tr-ờng tự nhiên
- Biến đổi hình dạng sơ khai bề mặt lớp vỏ
Trái đất
Trong lịch sử phát triển loài ngời đã trải qua
nhiều gđ tác động đặc thù đến môi trờng đặc
biệt đến thời kỳ CN và khoa học kỹ thuật thì
con ngời đã làm biến đổi mạnh mẽ, sâu sắc
đến môi trờng tự nhiên 2 Hoạt động công nghiệp với môi
tr
ờng địa lý.
? Quan sát hình 21.2, 21.3 nhận xét nêu
những tác động của 1 số hoạt động CN đối
với môi trờng tự nhiên?
Trang 26xanh, cây cân bằng sinh thái - Loài ngời với sự tiến bộ của khoa
học công nghệ ngày càng tác động mạnh mẽ và làm biến đổi môi trờng
- Điều kiện kinh tế xã hội
? Dựa vào hình 21.4 cho biết các nơi xuất
khẩu và nơi nhập khẩu dầu chính Nhận
xét về tác động của nó đến môi trờng tự
nhiên.
- Khu xuất khẩu dầu chính: TNA
- Khu nhập khẩu dầu chính: Bắc Mỹ, Châu
Âu, Nhật
- Phản ánh quy mô toàn cầu của ngành sản
xuất và chế biến dầu
- Để bảo vệ môi trờng con ngời phải lựa chọn hoạt động cho phù hợp với sự phát triển bền vững của môi trờng
? Lấy ví dụ về các ngành khai thác, chế biến
nguyên liệu khác tác động mạnh đến môi
tr-ờng tự nhiên?
4 Đánh giá
-Giáo viên gọi học sinh đọc phần ghi nhớ sgk
-Làm các bài tập cuối sgk
-GV củng cố lại toàn bài
5 Hoạt động nối tiếp Học sinh học bài cũ
Chuẩn bị bài hôm sau
Trang 27
Ngày soạn: 01/2/2010 Ngày giảng :
Tiết 26:
phần II : Địa Lý Việt Nam Bài 22: Việt Nam - đất nớc - con ngời.
I Mục tiêu bài học.
1 Sau bài học giúp học sinh nắm đợc
- Vị trí của Việt Nam trong khu vực và trên toàn thế giới
- Hiểu đợc một cách khái quát hoàn cảnh kinh tế - chính trị hiện nay của nớc ta
- Biết đợc nội dung, phơng pháp học địa lý Việt Nam
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát biểu đồ, phân tích số liệu rút ra những nhận xét chung.
Tìm hiểu Việt Nam trên bản đồ thế giới 1 Việt Nam trên bản đồ thế giới.
? Em hãy cho biết vị thế của Việt Nam trong
chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm đất liền, các hải
đảo, vùng biển và vùng trời
Quan sát H.17.1 cho biết
Trang 28? Việt Nam gắn liền với châu lục, đại dơng
nào?
- Việt Nam gắn liền với lục địa á-
Âu và trong khu vực Đông Nam á
? Việt Nam có biên giới chung trên đất liền,
trên biển với những quốc gia nào?
- Phía bắc giáp Trung Quốc
- Phía tây giáp Lào và CămPuChia
- Phía đông và phía nam giáp biển
- Việt Nam có biển đông - một bộ phận của Thái Bình Dơng
? Những điểm nào về tự nhiên, lịch sử, xã hội
cho thấy Việt Nam có các đặc điểm TN, văn
biểu cho khu vực Đông Nam á về mặt tự nhiên- văn hoá- lịch sử
+ TN: t/c nhiệt ẩm gió mùa+ Lịch sử: Việt Nam có lá cờ đầu trong khu vực chống thực dân Pháp, Nhật, Mỹ giành độc lập dân tộc.+ Văn hoá: Việt Nam có nền văn minh lúa nớc, tôn giáo, nghệ thuật, kiến trúc, gắn bó với khu vực
Việt Nam đang hợp tác một cách tích cực và
toàn diện với các nớc Asean và đang mở rộng
hợp tác với tất cả các nớc trên thế giới Việt
Nam đã trở thành đối tác tin cậy của cộng đồng
quốc tế
? Việt Nam đã gia nhập tổ chức Asean vào
năm nào?
25/7/1995
Tìm hiểu quá trình xây dựng và phát triển
của đất nớc Việt Nam 2 Việt Nam trên con đ ờng xây
dựng và phát triển
? Em hãy sơ lợc vài nét về lịch sử Việt Nam
từ năm 1958 đến nay?
Chịu ách đô hộ của thực dân, đế quốc
- Xây dựng đất nớc từ điểm xuất phát thấp do chịu ách đô hộ của thực dân, đế
? Đảng đã phát động đờng lối đổi mới kinh
Trang 29tế từ năm nào? ( 1986)
? Dựa vào sgk em hãy tóm tắt những thành
tựu chính trên các lĩnh vực xây dựng đất
n-ớc.
+ Sản lợng lơng thực liên tục tăng cao
+ Hình thành một số sản phẩm xuất khẩu chủ
lực: gạo, càphê, cao su
+ NN: Liên tục phát triển không những đủ cung cấp nhu cầu của nhân dân mà còn xuất khẩu
? Trong CN đã đạt đợc những thành tựu
nào?
+ CN:đã từng bớc khôi phục và phát triển mạnh mẽ nhất là các ngành then chốt
? Em lấy ví dụ sản phẩm công nghiệp đợc sử
dụng nhiều trong cuộc sống hàng ngày?
- Dầu, than, xi măng, giấy, đờng
? Cơ cấu kinh tế của nớc ta trong thời kỳ đổi
mới đã có sự thay đổi nh thế nào?
+ Cơ cấu kinh tế ngày càng cân đối, hợp lý theo hớng kinh tế thị trờng
GV treo bảng 22.1 sgk phóng to lên bảng yêu
cầu học sinh quan sát
? Em hãy nêu nhận xét về sự chuyển đổi cơ
cấu kinh tế nớc ta.
- Tỉ trọng nông nghiệp giảm
- Tỉ trọng CN và dịch vụ tăng
? Em hãy cho biết một số thành tựu nổi bật
của nền kinh tế nớc ta trong thời gian qua?
? Địa phơng em đã có những đổi mới , tiến
bộ nh thế nào?
? Mục tiêu của Nhà nớc ta đến năm 2010 là
phát triển , nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân; tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại
Tìm hiểu cách học địa lý Việt Nam 3 Học địa lý Việt Nam nh thế
Trang 30? Để học tốt môn địa lý Việt Nam nói riêng
em cần làm gì?
- Đọc kỹ, hiểu, làm tốt các bài tập sgk
Địa lý Việt Nam bao gồm:
- Địa lý tự nhiên
- Địa lý kinh tế
ở môn địa lý lớp 8 chủ yếu là các kiến thức về
địa lý tự nhiên đó cũng là cơ sở cho việc học
tập phần địa lý kinh tế - xã hội
- Su tầm tài liệu, khảo sát thực tế, sinh hoạt ngoài trời
4 Đánh giá
GV củng cố lại toàn bài
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ sgk
Làm các bài tập cuối bài
5 Hoạt động nối tiếp
Học sinh về học bài cũ và chuẩn bị bài mới
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tuần 23
Bài 23: Vị trí - Giới hạn - Hình dạng lãnh thổ Việt Nam
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc:
- Xác định đợc vị trí, giới hạn, diện tích, hình dạng vùng đất liền, vùng biển Việt Nam
- Hiểu đợc tính toàn vẹn của lãnh thổ Việt Nam bao gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời gắn bó chặt chẽ với nhau
Trang 31- Đánh giá đợc vị trí địa lý, hình dạng lãnh thổ đối với môi trờng tự nhiên, các hoạt
động kinh tế - xã hội của nớc ta
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng xử lý, phân tích số liệu
- Phân tích mối liên hệ giữa các hiện tợng địa lý
II Chuẩn bị:
Bản đồ tự nhiên Việt Nam
Bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam á
III Tiến trình lên lớp:
1 ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
Em hãy vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nớc của 2 năm 1990- 2000 và rút
ra nhận xét
3 Bài mới:
Việt Nam là một thành viên của Asean, vừa mang nét chung của khối Asean nhng lại có nét riêng biệt rất Việt Nam về tự nhiên - kinh tế - xã hội Đó là những nét gì? Chúng ta sẽ lần lợt nghiên cứu cả phần tự nhiên - kinh tế - xã hội ở phần địa lý lớp 8 - lớp 9
? Em hãy tìm các điểm cực Bắc, Nam,
Đông, Tây của phần đất liền nớc ta và
toạ độ của chúng?
+ Điểm cực Đông: 109024'Đ
Trang 32? Từ B→N, phần đất liền kéo dài bao
nhiêu vĩ độ, nằm trong đới khí hậu nào?
+ Điểm cực Tây: 102010'Đ
? Từ Đ →T phần đất liền rộng bao
nhiêu? kinh độ?
? Lãnh thổ đất liền Việt Nam nằm trong
múi giờ thứ mấy theo giờ GMT?
- Giờ GMT: giờ của kinh tuyến đi qua đài
thiên văn Grinuyt ở ngoại ô thành phố
Luân Đôn Theo thoả thuận của hội nghị
quốc tế 1984, khu vực có kinh tuyến
Greenwich đi qua chính giữa đợc coi là kv
gốc, đánh số 0.Giờ của kv này coi là giờ
? Hai quần đảo lớn nhất nớc ta là những
quần đảo nào?
? Em hãy nêu đặc điểm của vị trí địa lý
Việt Nam về mặt tự nhiên?
GV giải thích thế nào là đờng chí tuyến:
- Đờng vĩ tuyến nằm ở 23027' trên cả 2 bán
cầu, ở đây lúc giữa tra, mặt trời chỉ xuất
hiện trên đỉnh đầu mỗi năm một lần Tất cả
các địa điểm trong kv giữa 2 chí tuyến Bắc
và Nam, lúc giữa tra mặt trời xuất hiện 2
lần trong năm Ngoài kv trên, không nơi
nào khác trên trái đất đợc thấy mặt trời lên
giữa đỉnh đầu lúc giữa tra
? Phân tích ảnh hởng của vị trí địa lý tới
môi trờng tự nhiên nớc ta? Cho ví dụ.
+ Giáp biển đông: mát mẻ, ma nhiều
+ Miền Nam gần xích đạo: khí hậu nhiệt
+ Tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng s vật
Trang 332 Hoạt động 2
Tìm hiểu đặc điểm lãnh thổ
Cho học sinh thảo luận nhóm
Chia cả lớp thành 4 nhóm , mỗi nhóm thảo
luận 1 câu hỏi trong 5 phút có trởng và th
ký ghi lại kết quả
đến các điều kiện tự nhiên và hoạt động
giao thông vận tải nớc ta?
N2: Tên đảo lớn nhất nớc ta là gì? Thuộc
tỉnh nào?
? Vịnh biển đẹp nhất nớc ta là vịnh nào?
Đã đợc Unesco công nhận là di sản thiên
nhiên thế giới vào năm nào? ( Hạ Long)
- Có đờng bờ biển cong hình chữ S 3260km
+ Quần đảo Hoàng Sa
? Nêu tên quần đảo xa nhất nớc ta?
Hãy xác định vị trí của nó trên bản đồ?
Quần đảo Trờng Sa và Hoàng Sa
HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
? Em hãy cho biết vị trí địa lý và hình
dạng lãnh thổ có ý nghĩa gì đối với việc
hình thành nên các đặc điểm tự nhiên
độc đáo của nớc ta cũng nh có tác động
đến các hoạt động kinh tế - xã hội nh thế ⇔ -ý nghĩa
- Đối với TN: Điều kiện khí hậu nhiệt đới
Trang 34+ Tự nhiên
+ Hoạt động kinh tế - xã hội
gió mùa phong phú Tuy nhiên cũng xảy
ra nhiều thiên tai
- Đối với hoạt động kinh tế - xã hội:
+ Giao thông vận tải phát triển nh: đờng không, đờng thuỷ
+ Công - nông nghiệp: điều kiện tự nhiên
nh khí hậu đất đai, nguồn nớc rất thuận lợi giúp cho nông công nghiệp
- Những dòng sông lớn, kéo dài cung cấp
nớc cho sản xuất công nghiệp và nông
nghiệp
GV nhận xét, tổng kết
4 Đánh giá
Học sinh làm bài tập trắc nghiệm sau:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
a) Phần đất liền nớc ta kéo dài theo chiều B-N tới 1650km, bờ biển uốn khúc hình chữ S dài trên 3260km góp phần làm cho thiên nhiên nớc ta trở nên đa dạng phong phú
b) Phần đất liền nớc ta kéo dài theo chiều B-N tới 1650km, bờ biển uốn khúc hình chữ S dài trên 3260km tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đầy đủ các nghành giao thông vận tải
c) Đảo lớn nhất ở nớc ta là đảo Cát Bà thuộc thành phố Hải Phòng
d) Vịnh biển đẹp nhất nớc ta là vịnh biển Hạ Long đợc công nhận là di sản thiên nhiên thế giới năm 1994
Trang 35Đáp án: a,b,d,e.
5 Hoạt động nổi tiếp
HS học bài cũ và làm các bài tập cuối sgk
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 28
Bài 28: Vùng biển Việt Nam
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc:
- Hiểu và trình bày một số đặc điểm tự nhiên của biển Đông
- Hiểu đợc biển nớc ta có nguồn tài nguyên phong phú, là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích bản đồ
- Rèn kỹ năng quan sát tranh ảnh, bản đồ tìm kiến thức
II đồ dùng dạy học
- Bản đồ vùng biển Việt Nam
- Tranh ảnh về tài nguyên và cảnh đẹp của vùng biển Việt Nam
III Tiến trình trên lớp
1
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
? Vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ta?
Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
1 Hoạt động 1 1 Đặc điểm chung của vùng
Trang 36Tìm hiểu đặc điểm chung của tự nhiên Việt
Nam
biển Việt Nam.
? Dựa vào hình 24.1 kết hợp nội dung sgk
em hãy cho biết?
? Diện tích của biển Đông?
? Xác định trên bản đồ vị trí eo biển
Malaca, vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan?
? Phần biển Việt Nam nằm trong biển Đông
có diện tích bao nhiêu, tiếp giáp với vùng
biển của những quốc gia nào?
? Nhiệt độ TB năm của nớc biển tầng mặt?
? Nhiệt độ nớc biển tầng mặt thay đổi nh thế
đông, đầu mùa hạ
? Em hãy phân tích chế độ ma của vùng
biển Đông? Chế độ đó có ảnh hởng gì đến
tình hình khí hậu trong đất liền?
? Chế độ thuỷ triều của biển Đông diễn ra
nh thế nào?
- Chế độ thuỷ triều phức tạp
và độc đáo ( nhật triều)
- Độ mặn TB: 30 - 33%
? Độ muối TB của nớc biển là bao nhiêu?
Việt Nam là một bộ phận của biển Đông vừa có
nét chung của biển và đại dơng thế giới vừa có
nét riêng với S trên 1 triệu km2 Biển Việt Nam
có những tài nguyên gì? Việc bảo vệ môi trờng
biển khi khai thác phát triển kinh tế ra sao?
2 Hoạt động 2
Tìm hiểu tài nguyên biển và vấn đề bảo vệ môi
2 Tài nguyên và bảo vệ môi tr
ờng biển của Việt Nam
Trang 37? Dựa vào sách giáo khoa và hiểu biết của
mình em hãy cho biết diện tích của vùng
biển nớc ta so với đất liền?
? Với diện tích rộng nh vậy thì vùng biển
Việt Nam sẽ có ảnh hởng hay quyết định nh
thế nào đến việc phát triển các ngành kinh
tế ?
a Tài nguyên biển
- Vùng biển Việt Nam rộng gấp 3 phần S đất liền, có giá trị về nhiều mặt
- Là cơ sở ↑ nhiều ngành kinh
tế đặc biệt là đánh bắt chế biến hải sản, khai thác dầu khí
? Dựa vào kiến thức đã học em hãy cho biết
vùng biển Việt Nam có những tài nguyên gì?
Chúng là cơ sở để phát triển những ngành
kinh tế nào?
- Tài nguyên khoáng sản: Dầu khí,
- Thuỷ sản: Tôm, cá, rong biển,
- Du lịch: Nhiều bãi biển đẹp, nổi tiếng nh Sầm
Sơn, Đồ Sơn, Nha Trang
? Khi phát triển kinh tế trên biển, nớc ta
th-ờng gặp khó khăn gì do tự nhiên gây nên?
- Thiên tai: Bão lụt, động đất sóng thần
? Trong quá trình khai thác các loại tài
nguyên biển vấn đề môi trờng đã đợc quan
tâm và bảo vệ hay cha?
? Ô nhiễm môi trờng thờng do những
nguyên nhân nào gây nên?
Khai thác bừa bãi làm dầu khí dò gỉ, dùng
thuốc nổ, mìn để đánh bắt cá
Chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt
b Môi trờng biển.
- Khai thác nguồn lợi biển phải có kế hoạch đi đôi với việc bảo vệ môi trờng của biển
? Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ môi
tr-ờng biển Việt Nam chúng ta cần phải hành
Trang 38động nh thế nào cho phù hợp?
Mỗi chúng ta cần nhận thức đợc tầm quan
trọng của môi trờng đặc biệt là môi trờng
biển đối với đời sống để từ đó có ý thức bảo vệ
môi trờng
Có những hành động tuyên truyền giáo dục
cộng đồng cùng chung tay, ra sức làm cho môi
trờng ngày càng trong lành hơn
4 Đánh giá - Học sinh đọc phần ghi nhớ.
-Làm bài tập trắc nghiệm
1) Nớc nào không có phần biển chung với Việt Nam
Trang 39Ngày soạn : Ngày giảng :
Tuần 24
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau bài học giúp học sinh nắm đợc.
- Lãnh thổ Việt Nam có một quá trình phát triển lâu dài và phức tạp từ tiền Cambri cho tới ngày nay
- Một số đặc điểm của các giai đoạn hình thành lãnh thổ và ảnh hởng của nó tới cảnh quan và tài nguyên thiên nhiên nớc ta
- Xác định trên sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo Việt Nam, 1 số đơn vị nền móng
địa chất kiến tạo của từng giai đoạn hình thành lãnh thổ
- Sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
III Tiến trình trên lớp.
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt độ gió mùa,em hãy chứng minh điều
đó thông qua các yếu tố khí hậu biển
Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu: Bằng sự hiểu biết của mình em hãy kể tên một số dãy núi cao và đồng
bằng ở nớc ta? Các dãy núi, các đồng bằng có đ không? Chúng đợc hình thành khi nào?
Có quan hệ với nhau ra sao? Đó là nội dung bài học hôm nay
Trang 40Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học
1 Hoạt động 1
Tìm hiểu gđ tiền Cambri
Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam chia làm 3 giai đoạn lớn
? Dựa vào sơ đồ H.25.1 kết hợp với nội dung
sgk em hãy cho biết:
? Thời kỳ tiền Cambri cách thời đại chúng ta
bao nhiêu triệu năm?
? Vào thời kỳ tiền Cambri lãnh thổ Việt Nam
chủ yếu là biển hay đất liền?
? Đọc tên những mảng nền cổ theo thứ tự từ
Bắc vào Nam của thời kỳ này?
Việt Bắc - Hoàng Liên Sơn - Sông Mã - Pu Hoạt
- Kon Tum
1 Giai đoạn tiền Cambri
- Cách đây 570 triệu năm
- Đại bộ phận lãnh thổ bị nớc biển bao phủ
- Có một số mảng nền cổ
- Sinh vật rất ít và đơn giản
GV gọi học sinh lên điền vào bản đồ trống các
mảng nền cổ của Việt Nam, chỉ trên bản đồ tự
nhiên nơi có các mảng nền cổ tiền Cambri
- Điểm nổi bật: Lập nền móng sơ khai của lãnh thổ
Giai đoạn tiền Cambri lãnh thổ nớc ta phần đất
liền chỉ là những mảng nền cổ nhô lên trên mặt
biển nguyên thuỷ Sinh vật có rất ít và quá giản
đơn Vậy sang giai đoạn sau có những điểm gì?
2 Hoạt động 2
Tìm hiểu giai đoạn cổ kiến tạo
2 Giai đoạn cổ kiến tạo
? Dựa vào bảng 25.1 và hình 25.1 cho biết giai
đoạn cổ kiến tạo có thời gian bao nhiêu?
- Cách đây ít nhất 65 triệu năm
- Kéo dài 500 triệu năm
- Thời gian: Cách đây ít nhất 65 triệu năm, kéo dài 500 triệu năm
Phần đất liền là chủ yếu, vận động tạo núi diễn ra liên tiếp
? Em hãy đọc tên các mảng nền cổ hình
thành vào giai đoạn này?
? Các loài sinh vật chủ yếu là gì? - SV chủ yếu: Bò sát, khủng long và
cây hạt trần
? Cuối đại Trung Sinh, địa hình lãnh thổ nớc