1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

RODOGYL (Kỳ 2) ppsx

5 200 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 159,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG Chú ý đề phòng : - Ngưng điều trị khi mất điều hòa, chóng mặt và lẫn tâm thần.. Thận trọng lúc dùng : Theo dõi công thức bạch cầu trong trường hợp

Trang 1

RODOGYL

(Kỳ 2)

CHỈ ĐỊNH

- Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt là áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm

- Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Tuyệt đối :

- Quá mẫn cảm với imidazole và/hoặc spiramycine và/hoặc tá dược đỏ cochenille A

- Quá mẫn cảm hoặc không dung nạp với gluten, vì có sự hiện diện của tinh bột mì (gluten)

- Trẻ dưới 6 tuổi (do dạng bào chế không thích hợp)

Trang 2

Tương đối :

- Disulfiram, alcool : xem phần Tương tác thuốc

LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ

Lúc có thai :

Ở động vật, metronidazole không gây quái thai và không độc với phôi thai

Ở người, do thận trọng, tránh dùng Rodogyl trong 3 tháng đầu thai kỳ vì Rodogyl qua được nhau thai

Lúc nuôi con bú :

Metronidazole và spiramycine qua sữa mẹ, tránh sử dụng Rodogyl trong lúc nuôi con bú

CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG

Chú ý đề phòng :

- Ngưng điều trị khi mất điều hòa, chóng mặt và lẫn tâm thần

- Lưu ý nguy cơ có thể làm trầm trọng thêm trạng thái tâm thần của người

bị bệnh thần kinh trung ương hay ngoại biên, ổn định hay tiến triển

- Không uống rượu (hiệu ứng antabuse)

Trang 3

- Do sự hiện diện của cochenille A đỏ trong tá dược : có thể phản ứng dị ứng, kể cả suyễn, đặc biệt ở bệnh nhân dị ứng với aspirin

Thận trọng lúc dùng :

Theo dõi công thức bạch cầu trong trường hợp có tiền sử rối loạn thể tạng máu hoặc điều trị với liều cao và/hoặc dài ngày

Trong trường hợp giảm bạch cầu, việc tiếp tục điều trị hay không tùy thuộc mức độ nhiễm trùng

TƯƠNG TÁC THUỐC

Liên quan đến spiramycine :

- Thận trọng khi phối hợp với lévodopa, liên quan đến carbidopa : ức chế

sự hấp thu carbidopa với việc giảm nồng độ lévodopa trong huyết tương Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều lévodopa

Liên quan đến métronidazole :

Khuyên không nên phối hợp :

- Disulfiram : có thể gây những cơn hoang tưởng và rối loạn tâm thần

- Alcool : hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn mửa, tim đập nhanh)

Trang 4

Thận trọng khi phối hợp :

- Các thuốc chống đông máu dùng uống (như warfarine) : tăng tác dụng thuốc chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết (do giảm sự dị hóa ở gan) Kiểm tra thường xuyên hàm lượng prothrombine Điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông trong thời gian điều trị với métronidazole đến 8 ngày sau khi ngưng điều trị

- Vécuronium (dẫn chất curare không khử cực) : métronidazole làm tăng tác dụng của vécuronium

- 5 Fluoro-uracil : làm tăng độc tính của 5 Fluoro-uracil do giảm sự thanh thải

- Métronidazole có thể làm tăng nồng độ lithium huyết

Xét nghiệm cận lâm sàng :

Métronidazole có thể làm bất động xoắn khuẩn, do đó làm sai kết quả xét nghiệm Nelson

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

- Rối loạn tiêu hóa : đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy

- Phản ứng dị ứng : nổi mề đay

Trang 5

Liên quan tới métronidazole :

- Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng Giảm bạch cầu vừa phải, hồi phục ngay sau khi ngưng dùng thuốc

- Hiếm thấy, và liên quan đến thời gian điều trị kéo dài : chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hòa, dị cảm, viêm đa thần kinh cảm giác và vận động

- Nước tiểu có màu nâu-đỏ do sự hiện diện của các sắc tố tan trong nước tạo ra từ sự chuyển hóa thuốc

LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG

Người lớn : 4-6 viên/ngày, chia làm 2-3 lần, uống trong bữa ăn Trường hợp nặng (điều trị tấn công), liều có thể tới 8 viên/ngày

Trẻ em : 6 - 10 tuổi : 2 viên/ngày ; 10-15 tuổi : 3 viên/ngày

Ngày đăng: 05/07/2014, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN