1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bối mẫu - Vị thuốc quý ppt

2 273 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bối mẫu - Vị thuốc quý
Người hướng dẫn BS. Hoàng Xuân Đại
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y học
Thể loại bài viết
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 138,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bối mẫu - Vị thuốc quý Bối mẫu là loại cây sống lâu năm, tên khoa học là Fritillaria roylel Hook thuộc họ Liliaceae.. Còn loại nữa là triết bối mẫu thấy ở Triết Giang, Trung Quốc nên gọi

Trang 1

Bối mẫu - Vị thuốc quý

Bối mẫu là loại cây sống lâu năm, tên khoa học là Fritillaria roylel Hook thuộc họ

Liliaceae Gồm hai loại là xuyên bối mẫu thấy ở tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc nên có tên gọi là xuyên bối mẫu (Fritillaria roylei Hook), là cây mọc lâu năm, cao 40 - 60cm, gồm 3

- 6 lá mọc vòng, đầu lá cuộn lại, hoa hình chuông, chúc xuống đất, dài chừng 3,5 - 5cm, ngoài hoa có màu vàng lục nhạt

Còn loại nữa là triết bối mẫu thấy ở Triết

Giang, Trung Quốc nên gọi là triết bối

mẫu (Fritillaria verticillata Willd var

Thunbegri Bake), song loại thuốc này lại

sản xuất ở Tượng Sơn (Triết Giang) nên

tên thuốc còn có tên gọi là tượng bối

mẫu, cây này khác xuyên bối mẫu là lá

hẹp hơn, có 3 - 4 lá mọc vòng, dài 2 -

3cm Hiện nay đã chiết tượng bối mẫu

trồng ở nhiều nơi như Hàng Châu, Giang Tô, An Huy, Hồ Nam, cho đến nay cả hai loại

kể trên chưa phát hiện thấy có ở nước ta nên dược liệu vẫn phải nhập về từ Trung Quốc Theo Đông y xuyên bối mẫu có vị đắng, ngọt, tính hơi hàn, quy vào các kinh phế, tâm Còn thuốc triết bối mẫu có vị đắng, tính hàn, cũng quy vào các kinh phế, tâm Theo các tài liệu cổ như sách Bản kinh nói vị cay, tính bình Sách Danh y biệt lục nói vị đắng, tính hơi hàn, không độc Sách Tân tu bản thảo nói vị ngọt đắng không cay Sách Lôi công bào chế dược tính giải nói nhập hai kinh tâm, phế Sách Bản thảo kinh giải nói nhập thủ thái

âm phế kinh, thủ dương minh đại trường kinh

Thành phần hóa học: Xuyên bối mẫu chứa tritimin, chinpeimin, còn triết bối mẫu có peimin, peimimin, propeimin, peimidin, peimiphin, peimisin, peimitidin Sách Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam nói xuyên bối mẫu chứa nhiều alkaloid như peiminin, peimin, peimisin, peimidin, peimitidin, tritimin Trong triết bối mẫu có những alkaloid là peimin, peiminin, peimisin, peimiphin, peimidin, peimitidin, propeimin

Triết bối mẫu

Trang 2

Về tác dụng dược lý: Theo Đông y, bối mẫu có tác dụng hóa đàm, chỉ khái, thanh nhiệt tán kết, chủ trị các chứng như phế hư cửu khái, ngoại cảm phong nhiệt hoặc đàm hỏa uất kết, loa lịch sang ung (lao hạch nhọt lở) Các tài liệu cổ cũng nói như trong sách Bản kinh

"Chủ thương hàn phiền nhiệt, lâm lịch tà khí, sán hạ (sa ruột), hầu tý nhũ nang, kim sang phong kinh" Sách Danh y biệt lục thì "Liệu phúc trung kết thực, tâm hạ mãn, hoa mắt cứng gáy, ho khó thở Trị chứng phiền nhiệt khát ra mồ hôi" Đối với sách Dược tính bản thảo: "Chủ hung hiếp nghịch khí, liệu thời tật hoàng đản, phối hợp với liên kiều trị chứng anh lựu cổ gáy" Sách Cảnh nhạc toàn thư, bản thảo chính viết: "Bán hạ, bối mẫu đều trị

ho, nhưng bán hạ kiêm trị tỳ phế, bối mẫu chuyên thanh kim (phế), bán hạ dùng vị cay, bối mẫu dùng vị đắng, bán hạ dùng khí ôn, bối mẫu dùng khí lương, bán hạ tính tốc, bối mẫu tính hoãn, bán hạ tán hàn, bối mẫu thanh nhiệt, tính vị âm dương rất khác nhau

Để tham khảo và áp dụng, dưới đây xin giới thiệu những phương trị bệnh từ bối mẫu Trị nữ có thai do ho đờm: Bối mẫu bỏ lõi sao vàng tán nhỏ, luyện với đường phèn viên bằng hạt ngô Ngày ngậm 5 - 10 viên

Trị viêm tuyến vú mới sưng tấy: Bối mẫu 10g, thiên hoa phấn 10g, bồ công anh 15g, liên kiều 10g, đương quy 10g, lộc giác 10g, thanh bì 6g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 - 3 lần Dùng ngoài giã bồ công anh đắp nơi sưng tấy

Trị lao hạch (chứng loa lịch): Dùng phương Tiêu loa hoàn gồm huyền sâm 12g, bối mẫu 10g, mẫu lệ 15g, tán bột mịn trộn đều, luyện mật làm hoàn, mỗi lần uống 10g, chiêu với nước sôi nguội, ngày uống 2 lần

Viêm phế quản kéo dài (thể âm hư, phế táo): Chọn một trong các phương sau:

- Dùng phương Nhị mẫu tán gồm: tri mẫu 10g, xuyên bối 8g (tán bột hòa uống) hoặc gia

3 lát gừng sắc uống

- Bối mẫu tán gồm bối mẫu 10g, hạnh nhân 6g, mạch môn đông 10g, tử uyển 10g, trần bì 6g, cam thảo sống 4g Sắc lấy nước uống

- Dùng phương gồm bối mẫu 8g, cát cánh 3g, cam thảo 2g, đổ 3 bát nước sắc còn 1 bát chia 3 lần uống trong ngày

BS Hoàng Xuân Đại

Ngày đăng: 05/07/2014, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN