Không thay đổi mật khẩu của nhàsản xuất.Sai lầm 2.. Không kiểm tra chế độ bảo mật.. Quá tích cực với các thiết lập bảomật mà không nhớ địa chỉ MAC của máy tínhchúng ta.. a Access Point g
Trang 1BẢO MẬT MẠNG WLAN
Đặng Ngọc Cường
Email: dangocuong@gmail.com
Website: http://kcntt.tk
Trang 2Sai lầm 1 Không thay đổi mật khẩu của nhàsản xuất.
Sai lầm 2 Không kích hoạt tính năng mã hóa
Sai lầm 3 Không kiểm tra chế độ bảo mật.
Sai lầm 4 Quá tích cực với các thiết lập bảomật mà không nhớ địa chỉ MAC của máy tínhchúng ta
Sai lầm 5 Cho phép mọi người truy cập
4.1 THỰC TRẠNG VỀ BẢO MẬT WLAN
4.1 THỰC TRẠNG VỀ BẢO MẬT WLAN
Trang 4a) Access Point giả mạo (ROGUE)
AP được cấu hình không hoàn chỉnh
AP giả mạo từ các mạng WLAN lân cận
AP giả mạo do kẻ tấn công tạo ra
AP giả mạo được thiết lập bởi chính nhânviên của công ty
Trang 5b)Tấn công yêu cầu xác thực lại
Trang 6c) Tấn công dựa trên sự cảmnhận sóng mang lớp vật lý
Kẻ tất công lợi dụng giao thức chống
Trang 7d) Access Point giả lập (Fake)
Trang 8e) Tấn công ngắt kết nối
Trang 9e) Tấn công ngắt kết nối
Kẻ tấn công gửii disassociation framedisassociation frame
bằng cách giả mạo Source và
Destination MAC đến AP và các client
tương ứng
Client sẽ nhận các frame này và nghĩ
rằng frame hủy kết nối đến từ AP Đồngthời kẻ tấn công cũng gởi disassociation frame đến AP
Trang 11Business Traveler
Telecommuter
Trang 12TẠI SAO PHẢI BẢO MẬT WLAN?
Trang 131 WEP (Wired Equivalent Privacy)
Khoá mã hoá không thay đổi có độ dài 64 bit hoặc 128 bit (24 bit dành cho vector khởi tạo khoá mã hoá độ dài khóa: 40 boặc 104 bit)
các khoá mã hoá này dễ dàng bị "bẻ gãy" bởi thuật toán brute-force và kiểu tấn công thử lỗi (trial-and-error).
Trang 142 WLAN VPN
Trang 153 TKIP (TEMPORAL KEY
Trang 165 802.1X VÀ EAP
Trang 175 802.1X VÀ EAP
Trang 186 WPA (WI-FI PROTECTED ACCESS)
WPA cũng sử dụng thuật toán RC4 như WEP, nhưng mã hoá đầy đủ 128 bit 128 bit
điểm khác của wpa so với wep là wpa thayđổi khoá cho mỗi gói tin
WPA có sẵn 2 lựa chọn: WPA Personal và
WPA Enterprise
Cả 2 lựa chọn đều sử dụng giao thức TKIP
Trang 197 WPA2
Sử dụng chuẩn mã hoá nâng cao AES
AES sử dụng thuật toán mã hoá đối
xứng theo khối Rijndael, sử dụng khối
mã hoá 128 bit, và 192 bit hoặc 256
bit
Trang 208 LỌC (FILTERING)
Lọc SSID
Lọc địa chỉ MAC
Lọc giao thức
Trang 214.4 Các vấn đề cần xem xét
trước khi thiết kế
1 Các yêu cầu về AP
2 Tách kênh
3 Xác đinh các vật cản xung quanh
4 Xác định các nguồn giao thoa
5 Xác định số lượng AP
Trang 226 Cập nhật các bản vẽ kiến trúc của mạng để đối
chiếu số lượng và vị trí cuối cùng của các AP
Trang 234.6 Demo
Existing LAN
Access Point 192.168.1.111