MIACALCIC Kỳ 2 CHỈ ĐỊNH Loãng xương : - Loãng xương giai đoạn sớm hoặc loãng xương tiến triển ở phụ nữ mãn kinh khi các trị liệu phối hợp estrogen/canxi thông thường là chống chỉ định
Trang 1MIACALCIC
(Kỳ 2)
CHỈ ĐỊNH
Loãng xương :
- Loãng xương giai đoạn sớm hoặc loãng xương tiến triển ở phụ nữ mãn kinh khi các trị liệu phối hợp estrogen/canxi thông thường là chống chỉ định hay không thể thực hiện được do một vài lý do khác
- Loãng xương do lão suy
- Loãng xương thứ phát, ví dụ loãng xương do dùng corticosteroid hay do bất động
- Để ngăn ngừa hủy xương tiến triển, bệnh nhân sử dụng Miacalcic phải được cung cấp bổ sung canxi và vitamin D thích hợp theo nhu cầu của từng người
Đau xương kết hợp với hủy xương và /hoặc giảm xương
Trang 2Bệnh Paget xương (viêm xương biến dạng), đặc biệt đối với những bệnh nhân có kèm theo :
- Đau xương
- Các biến chứng thần kinh
- Tăng sự tiêu hủy và tạo xương phản ánh qua việc gia tăng nồng độ của phosphatase kiềm trong huyết thanh và sự bài tiết hydroxyproline trong nước tiểu
- Sự lan rộng dần dần của tổn thương xương
- Gãy xương không hoàn toàn hoặc tái đi tái lại
Tăng canxi huyết và cơn tăng canxi huyết do :
- Hủy xương quá mức trong bệnh ác tính có di căn xương như ung thư vú, phổi, thận, u tủy và các bệnh ác tính khác
- Cường tuyến cận giáp, tình trạng nằm bất động hay ngộ độc vitamin D cả trường hợp cấp và mãn tính
Bệnh loạn dưỡng thần kinh (bệnh Sudeck) do các nguyên nhân và yếu tố thuận lợi khác nhau như loãng xương đau nhức sau chấn thương, loạn dưỡng phản
xạ thần kinh giao cảm, hội chứng vai - cánh tay, chứng hỏa thống, các rối loạn dinh dưỡng thần kinh do sử dụng thuốc
Trang 3CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn cảm với Miacalcic
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Do là một polypeptide, calcitonin thường gây những phản ứng quá mẫn tại chỗ hay toàn thân Do đó, nên thận trọng thực hiện phản ứng da trước khi áp dụng trị liệu với thuốc ở bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn Nên ngưng thuốc nếu
có dấu hiệu quá mẫn liên quan rõ ràng đến thuốc
Trẻ em : do thiếu kinh nghiệm về việc sử dụng Miacalcic kéo dài ở trẻ em, không nên điều trị nhiều hơn vài tuần trừ khi đã cân nhắc rằng cần phải điều trị kéo dài
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Các nghiên cứu về khả năng sinh sản trên súc vật không cho thấy có nguy
cơ tổn hại nào đến thai nhi, tuy nhiên điều này chưa được khẳng định qua các thử nghiệm kiểm chứng ở phụ nữ có thai Bản thân thuốc không đi qua hàng rào nhau thai ở động vật Không nên cho con bú trong quá trình điều trị với Miacalcic do có bằng chứng rằng thuốc được tiết ra qua sữa mẹ
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Trang 4Thường gặp : buồn nôn, nôn, đôi khi chóng mặt và nóng bừng mặt Các phản ứng phụ này tùy thuộc liều và thường xảy ra sau khi tiêm tĩnh mạch hơn là sau khi tiêm bắp hoặc dưới da Thường chúng tự khỏi, chỉ một vài trường hợp cần giảm liều tạm thời Có rất ít báo cáo về đa niệu và ớn lạnh
Trong những trường hợp hiếm, tiêm calcitonin có thể gây phản ứng quá mẫn, gồm phản ứng tại nơi tiêm, hoặc phản ứng da toàn thân, tuy nhiên các phản ứng dạng phản vệ đưa đến nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và ngất cũng được báo cáo trong một số ít trường hợp
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Liều lượng :
Miacalcic có thể dùng dưới dạng xịt mũi, tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch Đường sử dụng được khuyến cáo cho các chỉ định khác nhau đươc tóm tắt trong bảng sau :
Đường dùng
Chỉ định
Xịt mũi
Tiêm
SC
Tiêm
IM
Tiêm
IV
Truyền
IV
Trang 5Loãng
xương
x x x
Bệnh
Paget
x x x
Tăng
canxi
- cấp x x
- mãn x x x
Rối loạn
dinh dưỡng thần
kinh
x x x Thuốc được dung nạp toàn thân và tại chỗ tốt khi dùng đúng liều khuyến cáo với các đường dùng trên