1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

HYDRITE (Kỳ 2) docx

5 64 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 146,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HYDRITE Kỳ 2 Liệu pháp bù thiếu : Bù nước trong vòng 6-8 giờ đầu tiên có mục đích bù nước và chất điện giải đã mất.. Liều lượng dung dịch uống hay dung dịch tiêm truyền trong liệu phá

Trang 1

HYDRITE (Kỳ 2)

Liệu pháp bù thiếu : Bù nước trong vòng 6-8 giờ đầu tiên có mục đích bù

nước và chất điện giải đã mất

Trong giai đoạn này, nếu bệnh nhân còn uống được thì nên khuyến khích uống càng nhiều càng tốt Nếu nhũ nhi có thể mút và đang còn bú, việc cho ăn này

có thể xen kẽ với dung dịch uống, nước cháo cũng có ích để bổ sung liệu pháp bù nước sơ khởi

Liều lượng dung dịch uống hay dung dịch tiêm truyền trong liệu pháp bù thiếu có thể căn cứ trên trọng lượng cơ thể của trẻ (tính theo kg) nhân cho lượng nước (tính gần đúng theo ml) đã mất tùy theo bệnh cảnh của sự mất nước Nếu không có cân thì theo hướng dẫn về cách tính liều dùng Hydrite

Lượng dung dịch để bù tính được sẽ được cho uống trong vòng 6-8 giờ Nếu việc bù nước thành công trong khoảng thời gian này, mọi dấu hiệu mất nước phải biến mất trừ lượng nước tiểu cần có thời gian để bình thường trở lại

Trang 2

Nếu sự mất nước được cải thiện trong vòng 6-8 giờ và tiêu chảy cũng như

ói mửa ngưng lại, trẻ nên được tiếp tục điều trị tiếp theo bằng liệu pháp duy trì Nếu còn tiêu chảy thì áp dụng biện pháp bù tích cực và tiếp tục cho đến khi ngưng tiêu chảy, sau đó dùng tiếp liệu pháp duy trì

Liệu pháp duy trì :

Khi tiêu chảy đã ngưng và thành công trong việc thay thế nước bị mất, bệnh nhân phải tiếp tục uống đủ dung dịch Liệu pháp duy trì giúp bù nước và chất điện giải đã mất đi qua biến dưỡng và hồi phục lại sự nuôi dưỡng và qua đó, kiểm soát tác động về dinh dưỡng do tiêu chảy

Lượng dung dịch glucose-chất điện giải để duy trì là 100 ml/kg thể trọng cho nhũ nhi và 60 ml/kg thể trọng cho trẻ em cũng như người lớn và được cho uống trong vòng 24 giờ sau khi bù nước thành công Nên tiếp tục cho bú nếu trẻ

bú sữa mẹ

Nếu trẻ bú sữa bò thì cũng có thể cho bú lại nhưng nên giới hạn khoảng 150

ml mỗi 4 tiếng và được pha loãng với nước hoặc dung dịch glucose-chất điện giải Tuy nhiên, nếu tiêu chảy lại xuất hiện sau mỗi lần cho bú sữa bò (đặc biệt với sữa khô đã lấy bớt chất béo) thì nên tránh cho ăn loại sữa bò đó

Cũng không nên cho ăn thức ăn rắn nếu đứa trẻ từ chối ăn hay chưa thực tỉnh táo như trong những trường hợp mất nước nghiêm trọng Khi bệnh nhân có

Trang 3

thể ăn được rồi thì có thể bắt đầu cho ăn thức ăn rắn như vẫn ăn lúc chưa bệnh Ngũ cốc, chuối, rau chín, khoai tây là những nguồn năng lượng tốt Khi bắt đầu cho ăn thức ăn rắn nên cho ăn lượng nhỏ vì ăn no sẽ kích thích tiêu chảy

Liệu pháp bù chủ động :

Thường tiêu chảy chấm dứt sau một hai ngày nhưng có thể kéo dài hơn mặc dầu các dấu hiệu mất nước đã biến mất Mục đích của biện pháp này là bù đắp tức khắc lượng nước và điện giải mất đi nếu có xảy ra Liều lượng dịch uống bù đề nghị (xem bảng) áp dụng cho mọi trường hợp tiêu chảy với lượng lớn phân lỏng

Nếu trọng lượng của bệnh nhân được theo dõi mỗi 8 giờ, trọng lượng cơ thể mất đi tương đương lượng nước mất liên tục Lượng nước mất đi này cần được thay thế trong vòng 2 giờ với một lượng tương đương dung dịch glucose-chất điện giải để duy trì đủ nước

n Liều lượng đề nghị và cách uống dung dịch Hydrite : Sử dụng trọng

lượng của bệnh nhân để tính thể tích cần dùng Nếu không có cân, nên theo bảng hướng dẫn liều dùng Hydrite

n Liệu pháp bù thiếu (6-8 giờ đầu tiên) : Pha 2 viên Hydrite trong 200 ml

nước chín để nguội, nếu cần khối lượng lớn thì dùng số viên tỷ lệ với lượng nước (ví dụ 10 viên trong 1000 ml)

Trang 4

Khối lượng (ml) dung dịch Hydrite cần

Nhóm tuổi

(trọng lượng tính gần

đúng bằng kg)

Mất nước nhẹ : nhũ nhi :

50 ml/kg ; trẻ em và người lớn : 30 ml/kg

Mất nước vừa : nhũ nhi : 100 ml/kg ; trẻ

em : 60 ml/kg 1-3 tháng (3-5) 150-250 300-500

3-6 tháng (5-7) 250-350 500-700

6-12 tháng

(7-10)

350-500 700-1000

1-3 năm

(10-15)

500-750 1000-1500

3-6 năm

(15-20)

450-600 800-1200

Trang 5

7-12 năm

(22-30)

650-900 1300-1800

> (30-50) 900-1500 1800-3000

Ngày đăng: 05/07/2014, 04:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN