Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm Định nghĩa tài khoản người dùng và tài khoản nhóm Các tài khoản tạo sẵn Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ Quản lý tài khoản n
Trang 1Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Nâng cấp Server thành Domain Controller
Trang 2Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Nâng cấp Server thành Domain Controller
Trang 3Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Nâng cấp Server thành Domain Controller
Trang 4Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Nâng cấp Server thành Domain Controller
Trang 5Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Nâng cấp Server thành Domain Controller
Trang 6Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Nâng cấp Server thành Domain Controller
Trang 7Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Nâng cấp Server thành Domain Controller
Trang 8Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Nâng cấp Server thành Domain Controller
Trang 9Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Nâng cấp Server thành Domain Controller
Trang 10Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Nâng cấp Server thành Domain Controller
Trang 11Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Nâng cấp Server thành Domain Controller
Trang 12Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Nâng cấp Server thành Domain Controller
Trang 13Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Nâng cấp Server thành Domain Controller
Trang 14Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Gia nhập máy trạm vào Domain
Trang 15Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Gia nhập máy trạm vào Domain
Trang 16Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Xây dựng các Domain Controller đồng
hành
Trang 17Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Xây dựng các Domain Controller đồng
hành
Trang 18Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Xây dựng các Domain Controller đồng
hành
Trang 19Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Xây dựng các Domain Controller đồng
hành
Trang 20Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Xây dựng các Domain Controller đồng
hành
Trang 21Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Xây dựng Subdomain
Trang 22Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Xây dựng Subdomain
Trang 23Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Xây dựng Subdomain
Trang 24Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Xây dựng Subdomain
Trang 25Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Xây dựng Subdomain
Trang 26Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Hạ cấp DC
Trang 27Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Xây dựng Organizational Unit
Trang 28Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Xây dựng Organizational Unit
Trang 29Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Xây dựng Organizational Unit
Trang 30Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Xây dựng Organizational Unit
Trang 31Bài 2: Cài đặt và cấu hình Active Directory(AD)
Công cụ quản trị các đối tượng trong Active
Directory
Trang 32Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
Định nghĩa tài khoản người dùng và tài khoản nhóm
Các tài khoản tạo sẵn
Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ
Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
Trang 33Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.1 Định nghĩa tài khoản người dùng và tài khoản nhóm
Trang 34Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
Tài khoản người dùng
Trang 35Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
Tài khoản người dùng
Trang 36Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.1 Định nghĩa tài khoản người dùng và tài khoản nhóm
Trang 37Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
Tài khoản nhóm
Trang 38Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.2 Các tài khoản tạo sẵn
Trang 39Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.2 Các tài khoản tạo sẵn
Trang 40Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.2 Các tài khoản tạo sẵn
Trang 41Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.2 Các tài khoản tạo sẵn
Trang 42Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.3 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ
• User Account: Là tài khoản người dùng, được tạo ra nhằm mục đích giúp cho
người sử dụng có thể xác thực danh tính của mình đối với các hệ thống, hoặc có thể sử dụng trong việc phân quyền quản lý, phân quyền truy cập Trong môi trường mạng Windows 2003 có thể phân thành hai loại tài khoản người dùng:
– Tài khoản người dùng cục bộ (Local User Account)
– Tài khoản người dùng miền (Domain User Account)
Trang 43Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.3 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ
Công cụ quản lý
Cách quản lý
Các thao tác cơ bản trên tài khoản người dùng cục bộ
Trang 44Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.3 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ
Công cụ quản lý
Trang 45Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.3 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ
• Tài khoản người dùng cục bộ
– Thông tin về tài khoản người dùng cục bộ được
tạo ra và lưu giữ tại Local Security Database trên
các máy tính đơn hoặc máy trạm.
– Sử dụng để phân quyền truy cập hoặc phân quyền quản trị trên máy tính cục bộ.
– Chỉ có giá trị sử dụng tại máy tính cục bộ.
Trang 46Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.3 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ
• Tài khoản người dùng cục bộ
– Sử dụng công cụ Computer Management để tạo và
quản lý tài khoản người dùng cục bộ
Trang 47Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.3 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ
Nhóm cục bộ (Local Security Group)
Nhóm miền (None Local Security Group)
Trang 48Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.3 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ
• Nhóm cục bộ (Local Security Group)
– Được tạo ra và quản lý tại máy tính cục bộ – Dùng để gán quyền truy cập và quyền quản lý tại máy tính cục bộ – Chỉ có giá trị sử dụng trên máy tính cục bộ
Trang 49Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.3 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ
• Vào công cụ quản lý tài khoản
Trang 50Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.3 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ
• Vào công cụ quản lý tài khoản
Trang 51Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.3 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ
• Tạo mới tài khoản
Trang 52Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.3 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ
• Tạo mới tài khoản
Trang 53Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.3 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ
• Xóa tài khoản
Trang 54Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.3 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ
• Khóa tài khoản
Trang 55Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.3 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ
• Đổi tên tài khoản
Trang 56Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.3 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ
• Thay đổi mật khẩu tài khoản
Trang 57Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.3 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ
• Thay đổi mật khẩu tài khoản
Trang 58Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
Quản lý tài khoản người dùng
Tạo mới tài khoản người dùng
Các thuộc tính của tài khoản người dùng
Tạo mới tài khoản nhóm
Các tiện ích dòng lệnh quản lý tài khoản người dùng và nhóm
Trang 59Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
• Khi tạo tài khoản người dùng cần tuân theo một chuẩn mực để thuận tiện trong việc quản lý, cũng như đảm bảo an ninh.
– Chuẩn về tên tài khoản.
– Chuẩn về độ phức tạp của mật khẩu.
– Chuẩn về thời gian hết hạn của mật khẩu.
Trang 60Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
• Chuẩn về tên tài khoản
– Tuân theo quy luật về tên (để dễ nhớ và dễ sử dụng):
Vd: phucnlh, quangnv…
– Nên đổi tên các tài khoản mặc định để đảm bảo về bảo mật
Vd: Administrator, Guest
Trang 61Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
• Chuẩn về độ phức tạp của mật khẩu (nhằm đảm
bảo yếu tố bảo mật):
– Độ dài tối thiểu của mật khẩu
• Khuyến cáo: độ dài tối thiểu 8 kí tự – Độ phức tạp của mật khẩu.
• Khuyến cáo: bao gồm kí tự thường và kí tự đặt biệt, số.
Trang 62Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
• Chuẩn về thời gian hết hạn của mật khẩu.
– Mật khẩu của người dùng nên có một thời gian hết hạn hợp lý, bắt buộc người dùng phải đổi mật khẩu sau một thời gian sử dụng để tránh tình trạng sử dụng chỉ một mật khẩu, làm tăng nguy cơ lộ mật khẩu.
Vd: Thiết lập thời gian hết hạn của mật khẩu là 30 ngày
Trang 63Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
• Tài khoản người dùng miền:
– Thông tin về người dùng miền được tạo ra và lưu giữ tập trung tại
cơ sở dữ liệu miền trên các DC.
– Sử dụng để phân quyền truy cập và phân quyền quản trị ở cấp độ domain.
– Có giá trị sử dụng ở trên toàn miền.
– Sử dụng công cụ Active Directory User and Computer để tạo và quản lý:
Trang 64Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
Tạo mới tài khoản người dùng
Trang 65Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
Tạo mới tài khoản người dùng
• Start – Programs
-Administrative Tools
Trang 66Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
Tạo mới tài khoản người dùng
• Chọn vị trí để tạo tài khoản người dùng.
• Bấm chuột phải chọn New-Users
Trang 67Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
Tạo mới tài khoản người dùng
• Điền thông tin
người dùng
• Đặt tên truy nhập
• Next
Trang 68Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
Trang 69Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
Trang 70Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
Trang 71Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
Các thuộc tính của tài khoản người dùng
• Tab General
Trang 72Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
Các thuộc tính của tài khoản người dùng
• Tab Address
Trang 73Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
Các thuộc tính của tài khoản người dùng
• Tab
Telephone
Trang 74Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
Các thuộc tính của tài khoản người dùng
• Tab
Telephone
Trang 75Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
Các thuộc tính của tài khoản người dùng
• Tab Account
Trang 76Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
Các thuộc tính của tài khoản người dùng
• Tab Profile
Trang 77Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
Các thuộc tính của tài khoản người dùng
• Tab Member Of
Trang 78Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
Các thuộc tính của tài khoản người dùng
• Tab Dial-in
Trang 79Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
Tạo mới tài khoản nhóm
Trang 80Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
Tạo mới tài khoản nhóm
• Đặt tên cho nhóm.
• Chọn loại nhóm và
phạm vi nhóm.
• Bấm Next – Finish để kết thúc.
Trang 81Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
Tạo mới tài khoản nhóm
– Có thể kết nạp thành viên từ bất cứ Domain nào trong Forest.
– Chỉ có thể gán quyền truy cập đến tài nguyên tại Domain nơi nó được tạo ra
– Chỉ có thể kết nạp thành viên từ local domain nơi nó được tạo ra.
– Có thể sử dụng để gán quyền truy cập đến những tài nguyên trong Forest.
– Có thể kết nạp thành viên từ bất cứ Domain nào trong Forest.
– Có thể sử dụng để gán quyền truy cập đến tài nguyên tại bất cứ Domain nào trong Forest
• Khi tạo nhóm chúng ta nên tuân theo định chuẩn để dễ dàng thuận tiện trong việc quản lý.
– Đặt tên nhóm mang ý nghĩa đại diện cho nhóm chức năng hoạt động ,vị trí hoạt động hoặc kết
hợp cả hai yếu tố trên.
– Cần đơn giản trong việc kết nạp nhóm vào làm thành viên của nhóm khác (Nested Group).
Trang 82Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
Tạo mới tài khoản nhóm
• Nhóm miền (None Local Security Group)
– Được tạo ra và lưu giữ tại cơ sở dữ liệu miền trên các DC.
– Dùng để gán quyền truy cập và quyền quản lý ở phạm vi rộng.
– Có giá trị sử dụng trên toàn miền hoặc rừng (forest)
• Nhóm miền được phân ra một số loại dựa trên phạm vi kết nạp thành viên và phạm vi phân quyền truy cập.
• Distribution Group:
– Đây là loại nhóm sử dụng trong những ứng dụng mang tính phân phối trong môi trường miền, vd: Mail Exchange Không thể sử dụng để phân quyền gán truy cập
Trang 83Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
Kết nạp thành viên nhóm
• Bấm đôi vào nhóm vừa tạo
Trang 84Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
Kết nạp thành viên nhóm
• Chọn thẻ Member
• Bấm nút ADD
Trang 85Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
có đúng không?
Trang 86Bài 3: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
3.4 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên AD
Kết nạp thành viên nhóm
• Hoặc bấm vào nút
Advanced- Find Now để lựa chọn thành viên muốn kết nạp từ danh sách dưới đó.