1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

lập trình web - asp 3.0 active server pages

153 1,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Trình Web ASP 3.0 Active Server Pages
Tác giả Nguyễn Thiên Bằng, Nguyễn Phương Lan, N.X.B Thống Kê, Phạm Hữu Khang
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin - ĐHQG Hà Nội
Chuyên ngành Lập Trình Web
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản Không rõ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP Giới thiệu:  Có thể sử dụng VBScript hoặc Java Script để xây dựng trang ASP  VBScript có khả năng thực thi tốt trên các trình duyệt  VBScript Sả

Trang 1

Lập Trình Web

ASP 3.0 ACTIVE SERVER PAGES

Trang 2

Yêu cầu

tượng.

hoặc SQL Server)

Trang 3

Mục đích

động.

trình cho các web site.

chủ.

trang web động sau này

Trang 4

Nội dung giáo trình

 30 tiết lý thuyết

15*2 tiết thực hành

Trang 5

Nội dung giáo trình

N.X.B Thống Kê.

điện tử tập 1- Phạm Hữu khang.

Trang 6

Chương I: Giới Thiệu

1. Giới thiệu về ASP.

2. Môi trường làm việc của ASP.

3. Giới thiệu về IIS.

4. Cách thức làm việc của IIS.

5. Cài đặt và cấu hình cho IIS.

Trang 7

1 Giới thiệu về ASP

 ASP Active Server Pages, cung cấp môi trình lập trình Web,

 Cho phép có sự kết hợp giữa HTML, các ngôn ngữ Scripting (VBScript, Java Script) và các thành phần được tạo ra từ các ngôn ngữ khác

 Tạo ra những ứng dụng trên Internet mạnh mẽ

 Các file trong ASP có phần mở rộng là * ASP

 Chứa các thẻ HTML, các đoạn mã script (VBScript, Java Script) và các lời gọi đến các components (DLL, ActiveX control)

 Các Script của ASP được đặt trong cặp thẻ <% %>

Trang 8

2 Cách thức làm việc của ASP

 Trang HTML tĩnh:

Trang 9

2 Cách thức làm việc của ASP

 Trang web động: (Dynamic)

Trang 10

2 Cách thức làm việc của ASP

 Cách làm việc

Trang 11

3 Giới thiệu về IIS

 Xuất bản một Home page lên Internet

 Tạo ra các giao dịch thương mại điện tử trên Internet

 Cho phép người dùng từ xa truy xuất dữ liệu (data base

Trang 12

4 Cách thức hoạt động của IIS

 Web là hệ thống các yêu cầu và đáp ứng các yêu cầu.

 IIS lắng nghe các yêu cầu phía Users trên mạng sử dụng WWW và phản hồi lại các thông tin đã yêu cầu lên trên web Borwser.

 Cho phép thực hiện các đoạn mã Script trong các trang ASP để tạo ra trang web động.

 IIS sẽ nộp thư viện asp.dll để khởi động và triệu gọi các bộ máy diễn dịch các trang ASP

Trang 13

5 Cài đặt IIS

 Nếu máy chưa có trình IIS thì cài đặt như sau:

 Chọn nút Start  Settings  Control Panel  Add or

Remove Program Add/Remove Windows Components…

Trang 14

5 Cài đặt IIS

 Nhấp chuột chọn mục Internet Information Services (IIS)

 Chọn nút Next để tiến hành cài đặt

Chú ý: phải có đĩa chứa file nguồn Windows (đĩa cài

đặt Windows) để chương trình cài đặt bổ sung một số dịch vụ hỗ trợ cho IIS.

Trang 15

5 Cài đặt IIS

 Cài đặt cấu hình cho IIS

 Microsoft cung cấp một cửa sổ Microsoft Management

Console (MMC) để quản lý các ứng dụng Web

 Khởi động MMC: Trong Control Panel chọn Administrative Tools  Internet Services Manager

Trang 17

5 Cài đặt IIS

 Cửa sổ Default web site:

 Chọn Execute Permission và Application Protection để thiết lập quyền bảo vệ và thực thi các ứng dụng

Trang 18

5 Cài đặt IIS

 Để kiểm tra IIS đã hoạt động hay chưa ta gõ vào địa chỉ trong Internet Explore như sau: http://localhost

Trang 19

5 Cài đặt IIS

 Tạo một thư mục ảo

 Mỗi ứng dụng web được đặt trong một thư mục ảo và được tham chiếu đến thông qua địa chỉ URL

 Cách tạo một thư mục ảo bên trong Default Web Site

 Bước 1: Click chuột phải vào Default Web Site chọn New -> chọn Virtual Directory -> hộp thoại hiện ra

Trang 20

5 Cài đặt IIS

 Bước 2: Đặt tên cho thư mục ảo trong mục Alias và chọn nút Next để tiếp tục

Trang 21

5 Cài đặt IIS

 Bước 3: Trong mục Directory chọn thư mục vật lý trên

máy chủ ứng với thư mục ảo của ứng dụng và chọn nút Next để tiếp tục

Trang 22

5 Cài đặt IIS

 Bước 4: Thiết đặt quyền hạn và bảo vệ cho thư mục, có 5 quyền cho thư mục:

 Run Script (Such as ASP)

 Execute (Such as ISAPI application or CGI)

 Write

 Browse

Trang 23

5 Cài đặt IIS

 Truy xuất: truy xuất đến các trang web trong thư mục

ảo sử dụng địa chỉ web URL:

http://localhost/<tênthưmụcảo>/<trang asp>

Ví dụ: http://localhost/websiteasp/index.asp

 Trong đó localhost là địa chỉ của máy chủ cục bộ, trong

trường hợp máy chủ mang tên miền (domain name) ví dụ tên miền www.yourcompany.com được triệu gọi như sau:

http://www.yourcompany/<tênthưmụcảo>/<trang asp>

Trang 24

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

 Giới thiệu:

 Có thể sử dụng VBScript hoặc Java Script để xây dựng

trang ASP

 VBScript có khả năng thực thi tốt trên các trình duyệt

 VBScript Sản phẩm của Microsoft, có cú pháp giống với Visual Basic

 VBScript Đơn giản, dễ học

Trang 25

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

 Các kiểu dữ liệu:

Null Dữ liệu không hợp lệ

Boolean Dữ liệu kiểu logic, nhận giá trị là True hoặc False

Byte Dữ liệu kiểu nguyên có giá trị từ 0 đến 255

Integer Dữ liệu kiểu nguyên có giá trị từ -32768 đến 32767

Currency Dữ liệu thuộc kiểu tiền tệ

Trang 26

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

 Các kiểu dữ liệu:

Single Dữ liệu kiểu số thực chính xác đơn

Double Dữ liệu kiểu số thực chính xác kép

Trang 27

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

Trang 28

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

 Các toán tử:

* Nhân hai số

Not Phép lấy phủ định của biểu thức logic

Or Toán tử Or nối hai biểu thức logic

Xor Toán tử Xor nối hai biểu thức logic

Trang 29

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

 Khai báo biến, mảng, hằng:

Cú pháp: Dim biến 1, biến 2, …

Trang 30

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

 Khai báo biến, mảng, hằng:

Trang 31

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

 Xuất dữ liệu lên trình duyệt:

dim name, phone

name = “ Computer Science Department”

phone = “084.056.646072”

Document.Write name

Trang 32

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

Trang 33

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

Trang 34

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

Document.Write "Your name is " & name

</script>

</head>

<body>

</body>

Trang 35

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

 Nhận dữ liệu nhập vào từ bàn phím:

Trang 36

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

 Hiển thị nội dung trên một cửa sổ:

Trang 37

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

 Tham số Buttons có thể nhận các giá trị sau:

Hằng (Constant) Giá trị(Value) Mô tả (Description)

vbOKOnly 0 Display OK button only.

vbOKCancel 1 Display OK and Cancel buttons.

vbAbortRetryIgnore 2 Display Abort, Retry, and Ignore buttons.

vbYesNoCancel 3 Display Yes, No, and Cancel buttons.

vbYesNo 4 Display Yes and No buttons.

vbRetryCancel 5 Display Retry and Cancel buttons.

vbCritical 16 Display Critical Message icon.

vbQuestion 32 Display Warning Query icon.

vbExclamation 48 Display Warning Message icon.

vbInformation 64 Display Information Message icon

Trang 38

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

 Các giá trị trả về của các nút lệnh

Constant Value Description

vbOK 1 OK

vbCancel 2 Cancel vbAbort 3 Abort vbRetry 4 Retry vbIgnore 5 Ignore

Trang 39

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

Trang 40

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

Cấu trúc điều kiện: IF … THEN … ELSE … END IF

Trang 41

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

Cấu trúc điều kiện: IF … THEN … ELSE … END IF

<%

dim password

If password = “Administrator” then

Response.write ” đăng nhập thành công”

Else

Response.write ” không đăng nhập được”

End if

%>

Trang 42

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

Cấu trúc điều kiện: IF … THEN … ELSEIF … END IF

Trang 43

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

Cấu trúc: Select case … End Sleect

Trang 44

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

Cấu trúc: Select case … End Sleect

case 3 thu="Thu Ba"

case 4 thu="Thu Tu"

case 5 thu="Thu Nam"

case 6 thu="Thu Sáu"

case 7 thu="Thu Bay"

end Select ngay=day(date()) thang=month(date()) nam=year(date()) Response.Write Thu & ", Ngày: " & cstr(ngay) & " Tháng " & cstr(thang) & " Nam " & cstr(Nam) & "<br>"

& "<br>"

Trang 45

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

Cấu trúc lặp với số lần lặp xác định: For … Next

Trang 46

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

Cấu trúc lặp với số lần lặp xác định: For … Next

Trang 47

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

Cấu trúc lặp : For Each … In

Trang 48

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

Cấu trúc lặp : For Each … In

%>

Trang 49

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

Trang 50

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

Trang 51

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

Trang 52

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

%>

Trang 53

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

Trang 54

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

Trang 55

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

End sub

Trang 56

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

End Function

Lời gọi hàm: cú pháp: Tên hàm(tham số)

Ví dụ: th = VND(146)

Trang 57

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

 Một số hàm và hằng thường dùng

 Hàm Trim(s as string)

 Hàm Left( s as string, n as integer)

 Hàm Right(s as string, n as integer)

Trang 58

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

 Một số hàm và hằng thường dùng

 Công dụng: cắt trong chuỗi s n2 ký tự từ vị trí n1từ trái sang phải

 Ví dụ: mid(“class ifo28”,8,3)-> “fo2”

 Công dụng: chuyển xâu về chữ thường

 Ví dụ: Lcase(“Toi la TOI”)-> “toi la toi”

 Công dụng: chuyển xâu về chữ hoa

 Ví dụ: Ucase(“Toi la toi”)-> “TOI LA TOI”

Trang 59

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

 Một số hàm và hằng thường dùng

 Công dụng: chuyển biến thành kiểu chuỗi

 Công dụng: nối / cắt thành một/nhiều đoạn bằng cách xác định thông qua dấu phân cách và cho các đoạn đó vào một mảng.

 Ví dụ: <%

x=“Quy Nhon,Quang Ngai,Tuy Hoa”

y=split(x,”,”) Response.Write(y(0))

Trang 60

Chương II: VBScript Nền Tảng Của ASP

Trang 61

ALIGN = LEFT / CENTER / RIGHT

VALIGN = TOP / MIDDLE / BOTTOM

Trang 63

Ôn lại một số thẻ HTML

 Thẻ Input:

<INPUT

ALIGN = LEFT | CENTER | RIGHT

TYPE = BUTTON | CHECKBOX | FILE | IMAGE | PASSWORD |

RADIO | RESET | SUBMIT | TEXT

VALUE = value

Name =“Tên của thẻ Input”

>

Trang 64

Ôn lại một số thẻ HTML

 Ví dụ:

<form action="bai6.asp" method="post">

<p>Please select your class:</p>

<input type="radio" name="cars“ <%if cars="Tin k27A" then Response.Write("checked")%>

value="Tin k27A">Tin k27A</input>

<br />

<input type="radio" name="cars“ <%if cars="Tin k27B" then Response.Write("checked")

%>value="Tin k27B">Tin k27B</input>

<br />

<input type="radio" name="cars“ <%if cars="Tin k28" then Response.Write("checked")%>

value="Tin k28">Tin k28</input>

Trang 65

Ôn lại một số thẻ HTML

 Thẻ Tạo danh sách lựa chọn:

<SELECT NAME="tªn danh s¸ch" SIZE="chiÒu cao">

<OPTION VALUE=value1 SELECTED> Tªn môc chän thø nhÊt

<OPTION VALUE=value2> Tªn môc chän thø hai

<! Danh s¸ch c¸c môc chän >

</SELECT>

Trang 66

Ôn lại một số thẻ HTML

 Thẻ Tạo Hộp thoại soạn thảo văn bản:

<TEXTAREA

COLS=sè cét ROWS=sè hµng

NAME=tªn

>

văn bản ban đầu

</TEXTAREA>

Trang 67

Ôn lại một số thẻ HTML

 Ví dụ:

form action="trangchinh2.asp" method="post">

<INPUT type="TEXT" NAME="TEN">

<input type="submit" name="submit" value="submit">

Trang 68

Bài tập: Chương I & II

 Bài 1:

TinK28 trên đĩa từ và thiết đặt các quyền truy cập cho thư mục ảo vừa tạo (thiết đặt ngôn ngữ Script mặt định của IIS là VBScript.

 Bài 2:

Trang 69

Chương III: Các Đối Tượng Trong ASP

Đối tượng Request:

 Dùng để lấy thông tin từ người dùng gởi tới từ một trang được gọi hoặc một Form được submit

 Gồm 2 loại:

 Request.Form: Dùng để lấy thông tin từ các thẻ của một form được submit như: Input, TextArea, Select …

 Request.QueryString: Dùng để lấy thông tin từ các tham

số trong chuỗi QueryString

Trang 70

Chương III: Các Đối Tượng Trong ASP

 Ví dụ minh họa: khi Form trong trang RequestForm1được

đệ trình thì gọi đến trang RequestForm2 sử dụng

Request.Form để lấy dữ liệu của các thẻ txtUserName,

txtPassword trong trang RequestForm1

Trang 71

Chương III: Các Đối Tượng Trong ASP

Nội dung trang RequestForm1.asp

<form action = requestform2.asp method =post>

Username: <input type = text name =txtUsername>

Trang 72

Chương III: Các Đối Tượng Trong ASP

Nội dung trang RequestForm2.asp

Trang 73

Chương III: Các Đối Tượng Trong ASP

 Khi nhấn nút Save thì triệu gọi đến trang RequestForm2.asp như sau

Trang 74

Chương III: Các Đối Tượng Trong ASP

Chú ý:

 Trong trường hợp có nhiều thẻ nhập liệu trùng tên với nhau thì kết quả trả về của Form khi đệ trình là tập các giá trị ngăn cách nhau bởi dấu phẩy (,).

 Có thể không chỉ tên cụ thể của từng thẻ, dùng Request.Form.count để lấy giá trị của các thẻ.

 Ví dụ:

 Gọi trang ex3.asp có nội dung như sau:

Trang 75

Chương III: Các Đối Tượng Trong ASP

<form action = ex4.asp method =post>

first name: <input type =text name=txtname>

Trang 76

Chương III: Các Đối Tượng Trong ASP

Trang 77

Chương III: Các Đối Tượng Trong ASP

Trang 78

Chương III: Các Đối Tượng Trong ASP

Nhấn nút Save thì form triệu gọi đến trang Ex4.asp hoặc Ex5.asp như sau:

Trang 79

Chương III: Các Đối Tượng Trong ASP

 Lấy giá trị các tham số trong chuỗi QueryString

 Chuỗi QueryString bắt đầu từ ký tự ?

 Gồm nhiều cặp tham số, cách nhau bởi dấu &

 Khai báo và sử dụng đối tượng Request.QueryString

Request.QueryString(“Tên Tham số”)

 Để lấy nguyên giá trị của chuỗi QueryString

Request.ServerVariables(“Query_String”)

Trang 80

Chương III: Các Đối Tượng Trong ASP

<html>

<head><title> RequestQueryString </title>

</head>

<body>

<a href = "ex6.asp?alpha=A">A </a> &nbsp;

<a href = "ex6.asp?alpha=B">B </a> &nbsp;

<a href = "ex6.asp?alpha=C">C </a> &nbsp;

<a href = "ex6.asp?alpha=D">D </a> &nbsp;

<a href = "ex6.asp?alpha=">ALL </a> &nbsp;

Trang 81

Chương III: Các Đối Tượng Trong ASP

Request.ServerVariables:

Các giá trị header HTTP gởi từ client

Các biến môi trường của Web Server

Trang 82

Chương III: Các Đối Tượng Trong ASP

Gởi các thông tin từ server cho các client yêu cầu.

Dùng để giao tiếp với người dùng, điều khiển chia sẽ

dữ liệu.

Điều khiển các cookies trên trình duyệt của khách

Trang 83

Chương III: Các Đối Tượng Trong ASP

 Chỉ thị cho trình duyệt nộp một địa chỉ khai báo trong URL

 Ví dụ: khai báo nạp trang ex1.asp

<%

response.Redirect("ex1.asp")

%>

Trang 84

Chương III: Các Đối Tượng Trong ASP

Trang 85

Chương III: Các Đối Tượng Trong ASP

<%

Dim a,b,c A=10 B=5

Trang 86

Chương III: Các Đối Tượng Trong ASP

 Được web server tạo ra mỗi khi trang web đầu tiên được gọi trong ứng dụng

 Lưu lại những thông tin của người dùng

 Tồn tại đến khi hết phiên làm việc hoặc hết hiệu lực

 Thông tin của từng người dùng trong mỗi phiên làm việc là duy nhất không chia sẽ hay truy xuất

Trang 87

Chương III: Các Đối Tượng Trong ASP

 Khởi tạo một Session

Trang 88

Chương III: Các Đối Tượng Trong ASP

 Thời gian sống của session được tính bằng giây

 Cú pháp để đặt thời gian sống cho session

Session.Timeout = thời gian tính bằng giây

 Sau thời gian sống quy định thì session sẽ hết hiệu lực

Trang 89

Chương III: Các Đối Tượng Trong ASP

Có thể gán giá trị, truy nhập thông tin của các biến

Session theo phương thức sau:

X = session(“sessionName”) Response.Write(Session(“sessionName”))

Để hủy bỏ một biến Session đang tồn tại dùng cú pháp

Session.Contents.Remove((“sessionName”))

Để hủy bỏ tất cả các biến Session của một trình khách

đang hoạt động dùng cú pháp:

Trang 90

Chương III: Các Đối Tượng Trong ASP

Dùng vòng lặp For Each để duyệt qua tất cả các biến

Session chứa trong tập hợp contents

Ví dụ:

<%

dim I session(“myvar”)=“here”

session(“age”)=24

‘In nội dung của tất cả các biến mà đối tượng session nắm giữ For Each I in Session.contents

Response.write(session.contents(i) & “<br>”) Next

%>

Để biết số lượng các biến trong đối tượng ta dùng phương thức

Trang 91

Chương III: Các Đối Tượng Trong ASP

Khi cấp phát Session cho trình khách thì web server sẽ

cung cấp cho mỗi trình khách một định danh session.sessionID()

Định danh này sẽ được thu hồi khi session hết hiệu lực

Ví dụ:

<%

Response.write Session.sessionID

%>

Ngày đăng: 04/07/2014, 19:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN