1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

web design 2 - kent international college

117 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 4,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể từ khi các ông chủ doanh nghiệp & công ty muốn thiết kế trang web của họ để cập nhật website của họ nhanh hơn, hệ thống quản trị nội dung CMS đã đóng một vai trò quan trọng trên Web N

Trang 2

1 Hệ thống quản trị nội dung CMS

Với sự phát triển của Internet và báo chí điện tử, sự cần thiết để cập nhật nội dung trang web nhanh hơn

và cập nhật tức thì các nội dung, tin tức, bài báo, báo chí, hay clip, ngày càng phát triển Kể từ khi các

ông chủ doanh nghiệp & công ty muốn thiết kế trang web của họ để cập nhật website của họ nhanh hơn,

hệ thống quản trị nội dung (CMS) đã đóng một vai trò quan trọng trên Web

Những điều cần thiết của CMS

Ba yếu tố quan trọng trong mỗi CMS có đó là cho dù sử dụng công nghệ nào đi chăng nữa, đó là: Giao

diện (Templates), Nội dung (Content) và Meta data Hơi khó hiểu, nhưng đại loại ba yếu tố này đóng vai

trò quang trọng trong CMS: Giao diện (Templates) là đồ họa cho website, Nội dung (Content) là quản lý

tất cả nội dung của website, Meta data giúp cho việc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO)

Giao diện (Templates)

Giúp bản kiểm soát nội dung của website của bạn trông như thế nào và rất có ích khi website của bạn có

nhiều hơn 10 trang web Giao diện (Templates) là một wrapper đồ họa đồng bộ trên mỗi trang web, bất

kể nội dung nào đi nữa Nó là cho website của bạn trông đẹp hơn, chuyên nghiệp hơn

Khi bạn muốn thay đổi Giao diện (Templates) - màu sắc hoặc hình ảnh nào đó, bạn chỉ cần thay đổi chỉ

một lần và nó sẽ được tự động hiển thị trên tất cả các trang web của bạn CMS miễn phí phổ biến như

WordpressvàExpressionEngine, có nhiều mẫu Giao diện (Templates) miễn phí có thể giảm chi phí và giúp

bạn tùy chỉnh hệ thống Giao diện (Templates) của website

Nội dung (Content)

được tạo, quản lý và chỉnh sửa độc lập với tất cả các yếu tố của CMS khác Nội dung có thể là bất cứ thứ

gì từ văn bản soạn thảo trong trang "Giới thiệu" của công ty bạn như: thông cáo báo chí, tin tức hay các

thông tin về tổ chức của bạn

Tất cả nội dung thường được quản lý thông qua trình soạn thảo WYSIWYG (Làm những gì bạn muốn)

có tích hợp thêm công cụ tải ảnh lên Giúp bạn tạo các trang web mới của bạn, quản lý và chỉnh sửa các

trang liên kết đến trang này hay trang khác và chỉ định các khu vực khác mà không cần sao chép chúng

Meta data

Là một phần quan trọng trong việc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) Đó là một chức năng tuyệt vời

Trang 3

của CMS nó gần như giúp bạn để bạn không thể quen quản lý thêm thông tin này, góp phần tìm kiếm trang web và xếp hạng và chỉ số index trên các máy tìm kiếm như Google,YahoovàBing Meta data chứa thông tin về thể loại, tác giả, ngày xuất bản, tiêu đề, mô tả ngắn gọn và từ khóa cho trang web

Một chức năng tuyệt vời của Meta data là tự động thêm vào tiêu đề và mô tả cho liên kết khi đăng trên các mạng xã hội như Facebook Không chỉ giúp bạn tiết kiệm thời gian khi nhập lại thông tin này mà vẫn giữ lại thông tin có liên quan Thông tin này có thể được tìm thấy bởi các máy tìm kiếm khác mà trang web bạn được liệt kê, nên chính vì vậy nên cho thêm thông tin vào nội dung trang khi viết nó

2 Chức năng chuẩn của CMS

Hệ thống quản trị nội dung (CMS) mang lại cho bạn nhiều tính năng chuẩn giúp bạn tạo, quản lý và

chỉnh sửa nội dung của bạn Ngoài các tính năng chuẩn, các tính năng bổ sung có thể thêm vào cho hệ thống càng thêm linh hoạt và tiện dụng Các tính năng bổ sung này thường được gói là Addon

Modules hoặc Plug-in Vì một CMS rất linh hoạt, bạn có thể sử dụng nó cho một trang web đơn giản với

rất ít nội dung hoặc mở rộng các tính năng để hỗ trợ các trang web phức tạp hơn với nhiều nội dung

Chức năng chuẩn - Standard Features

Các tính năng là là những gì làm cho hệ thống quản trị nội dung của bạn mở rộng hơn và linh hoạt hơn.

Chúng cho phép bạn đăng, chỉnh sửa nội dung và tổ chức quản lý các thành viên, và có nhiều khả năng bảo mật cho hệ thống của bạn

Quản lý thành viên (Member management)

Sẽ giúp bạn kiểm soát tất cả tài khoản của người dùng trên web của bạn Là quản trị viên, bạn toàn quyền kiểm soát có bao nhiêu người truy cập vào web của bạn và làm thế nào để họ có thể giới hạn quyền hạn của mình trên website của bạn Điều này đặc biệt quan trọng với các công ty lớn, nơi có nhiều người (Tác giả, biên tập, xuất bản, ) có trách nhiệm viết và duy trì nội dung

 Administrator (quản trị viên): là người điều khiển tất cả hoạt động của người dùng trang web và có

thể truy cập vòa tất cả chức năng quản trị của website

 Editor (Biên tập): Có thể xuất bản và quản lý nội dung riêng của họ cũng như nội dung của người

khác

 Author (Tác giả): Có thể xuất bản và quản lý nội dung của riêng họ

 Contributor: có thể viết và quản lý nội dung của riêng họ nhưng không xuất bản nó

 Subscriber: Có thể đọc nội dung, xem và ghi các ý kiến, nhận các bản tin, mà không thể chỉnh sửa

bất cứ thứ gì

Bạn có thể tích hợp các Module Add-on hoặc Plug-in vào CMS để tăng thêm giá trị, nâng cao khả năng

tiếp cập và nhiều chức năng hơn Với sự kết hợp các tính năng, bạn có thể tạo một website phù hợp với

kế hoạch kinh doanh của bạn và giúp công ty bạn đạt được mục tiêu đó

 Company blog

 Tích hợp E-commerce

 Diễn đàn thảo luận (Discussion forums)

 Thư viện ảnh (Photo galleries)

 Quản lý Video (Video management)

 Hỗ trợ đa ngôn ngữ (Multi-language support)

 RSS feeds

 Bản tin / danh sách gửi thư (Newsletters/mailing lists)

Trang 4

Joomla có mã nguồn mở do đó việc sử dụng Joomla là hoàn toàn miễn phí cho tất cả mọi người trên thế

giới

Joomla! và những ứng dụng thực tiễn

Joomla! đã được sử dụng trên khắp thế giới, đã được ứng dụng vào xây dựng các website từ đơn giản như website cá nhân tới các ứng dụng website phức tạp Sau đây là 1 số ứng dụng có thể được xây dựng bằng Joomla !

 Trang web của các tổ chức hoặc các cổng thông tin ( Portal )

 Thương mại điện tử

 Trang web cho các công ty cỡ nhỏ

 Ứng dụng cho các cơ quan hành chính

 Trang web cho các trường học và nhà thờ

 Trang web cá nhân và gia đình

 Các cổng thông tin cộng đồng

 Trang web báo điện tử và tạp chí

 và nhiều ứng dụng khác nữa

4 Cài đặt cài chương trình Server Wamp5

Wamp5 là chương trình tạo máy dịch vụ Web (Web Server) trên máy tính cá nhân (Localhost) được tích hợp sẵn Apache, PHP, MySQL và các công cụ như PHPmyadmin, SQLitemanager Ưu điểm của Wamp5

là đơn giản, dễ sử dụng, Wamp5 được download và sử dụng miễn phí tại:

http://www.wampserver.com/en/

Trang 5

Thay đổi các thông số của PHP (php.ini) trong Wamp5 bằng cách nhấn chuột trái vào biểu tượng Wamp5 nằm ở khay hệ thống (ở góc dưới bên phải màn hình), chọn PHP Settings -> nhấn vào thông số muốn thay đổi, thông số nào được chọn (Enable) sẽ xuất hiện dấu mũi tên phía trước

5 Quy trình cài đặt Joomla

Quy trình cài đặt Joomla !

Việc cài đặt Website Joomla là rất dễ dàng, đơn giản và nhanh chóng đối với tất cả mọi người Bạn chỉ cần truy cập Website Joomla , download bộ cài đặt, giải nén, upload lên host, tạo database và tiến hành cài đặt theo từng bước Màn hình cài đặt của Joomla 1.5 khá thân thiện và được bố trí hợp lý Bạn chỉ cần chú ý một điều duy nhất là "phải tạo 1 database với Collation - charset: utf8_general_ci" trước khi cài đặt

mà thôi

Dưới đây là các bước thực hiện

Bước 1: Download & Upload bộ cài đặt Joomla!

Download Joomla 1.5 : link download: Joomla 1.5 beta (night builds) http://www.joomla.org

Upload Joomla : Upload lên Server và giải nén vào thư mục gốc chứa Web của bạn (hoặc một thư mục con của nó và đặt tên là joomla)

Thư mục gốc chứa Web thường có tên là: htdocs, public_html, www, wwwroot

C:\wamp\www\

C:\Program Files\xampp\htdocs\

Trang 6

 Nếu bạn giải nén bộ cài đặt vào thư mục joomla (thư mục con của thư mục gốc) thì gõ:

http://yoursite/joomla/

Bước 3: Kiểm tra cấu hình hệ thống

Nếu các giá trị kiểm tra có màu xanh thì OK Nếu các giá trị kiểm tra có màu đỏ thì bạn cần hỏi bộ phận

Hỗ trợ kỹ thuật của Server Bạn vẫn có thể tiếp tục cài đặt tuy nhiên một số chức năng có thể sẽ không hoạt động

Bước 4: Thông tin bản quyền

Bạn nên dành một chút thời gian để đọc các thông tin này

Bước 5: Thiết lập các thông số để kết nối tới Cơ sở dữ liệu

Hostname: Thường là giá trị "localhost"

(chỉ điền giá trị khác nếu như Database Server và Web Server nằm ở 2 nơi khác nhau, hoặc Host của bạn cung cấp như vậy)

- User name: Tên tài khoản có quyền đối với cơ sở dữ liệu chứa Joomla của bạn

- Password: Mật khẩu của tài khoản trên

- Availbe Collations: Bạn nên chọn là "utf8_general_ci"

- Database Name: Tên cơ sở dữ liệu của bạn

Trang 7

Bước 6: Thiết lập các thông số FTP

- Nếu Host của bạn không hỗ trợ, mục này sẽ không hiển thị

- Nếu Host của bạn hỗ trợ, bạn cần chú ý:

 Username: Tên tài khoản FTP

 Password: Mật khẩu tương ứng

 Auto Find Path: Tự động tìm đường dẫn tới nơi chứa Web của bạn

(Nên dùng chính tài khoản mà bạn đã Upload bộ cài đặt Joomla lên HOST)

Bước 7: Thiết lập cấu hình site Joomla của bạn

- Site name: tên site của bạn

VD: VnExpress, Hosting Việt Nam, ThanhNienOnline

- Your Email: địa chỉ email của bạn

VD:admin@yoursite.comThis e-mail address is being protected from spambots You need JavaScriptenabled to view it

- Admin Password: Mật khẩu để quản trị Joomla

Các thông số trên sau này đều có thể thay đổi dễ dàng nên bạn không cần bận tâm lắm Chỉ cần nhớ mật khẩu là đủ

Trang 8

- Để xem Website của bạn: Nhấn vào nút Site

- Để quản trị Website: Nhấn vào nút Admin Đường dẫn sẽ có dạng như sau:

 http:// www.yoursite.com/administrator/ hoặc

 http://www.yoursite.com/joomla/administrator hoặc

 http://localhost/administrator/(nếu cài trực tiếp trên máy của bạn)

6 Cấu hình cơ bản Joomla

Quy trình tạo một bài viết trong Joomla!

Content (bài viết) trong Joomla! được tổ chức theo mô hình phân cấp và chỉ gồm 2 mức:

 Mức cao nhất: Section (phần/mục)

 Mức tiếp theo: Category (chuyên mục) là mức con của Section

Bạn có thể xem sơ đồ dưới đây hoặc hình vẽ mô tả bên cạnh

|Section|

-|Category|

-|Content 1|

-|Content 2|

Do vậy để tạo một bài viết chúng ta cần thực hiện tối đa là 3 bước

 Bước 1 Tạo Section (phần/mục)

 Bước 2: Tạo Category (chuyên mục)

 Bước 3: Tạo Content (bài viết)

Trang 9

bạn cần tìm một component hỗ trợ từ site: http://extensions.joomla.org

7 Quản lý menu trong Joomla

Có thể nói 1 trong những đặc điểm rất hay và linh hoạt của joomla chính là hệ thống menu Trong Joomla bạn có thể tùy biết các menu rất dễ dàng

Truy cập Menu / Menu Manager để vào giao diện quản lý menu

Sau khi truy cập bạn sẽ nhận được danh sách các Menu đã tạo trước đó(nếu có)

Để thêm 1 Menu mới bạn Click chọn nút New trên thanh công cụ

Trong giao diện thêm mới 1 Menu bạn cần điền các thông tin sau

- Unique Name: Tên của Menu (không dấu, viết liền)

- Title: Tiêu đề của menu

- Description: Mô tả về menu

- Module Title: Tiêu đề của module ứng với Menu này (Mỗi menu sẽ có 1 Module tương ứng với nó để định nghĩa các hiển thị, vị trí hiển thị, trạng thái hiển thị)

Sau khi khai báo đầy đủ thông tin -> chọn Save (Lưu)

Để thêm mới 1 Menu Item bạn chọn New từ thanh công cụ

Trang 10

ở đây có 1 số lựa chọn thông dụng mà bạn cần quan tâm

- Internal link / Articles: Menu Items liên kết đến các bài viết

Trang 11

+ Article / Article layout

Menu Item loại này có tác dụng liên kết đến 1 bài viết(hiển thị nội dung 1 bài viết) Các thông số cần quan tâm:

- Title: Tiêu đề của Menu Item

- Alias: Tiêu đề không dấu của Menu Item (sử dụng trong SEO)

- Parent Item: Menu Item cấp cha

- Published: Trạng thái của Menu Item (bật/tắt)

- Access Level: Cấp độ người dùng được phép truy cập (Công cộng / Đã đăng ký / Có quyền quản trị)

- Parameters (Basic) / Select Article: Chọn 1 bài viết để liên kết đến

+ Articles / Article Submission Layout

Menu Item loại này có tác dụng liên kết đến 1 form để đăng bài viết từ front-end Các thông số cần quan tâm:

- Title: Tiêu đề của Menu Item

- Alias: Tiêu đề không dấu của Menu Item (sử dụng trong SEO)

- Parent Item: Menu Item cấp cha

- Published: Trạng thái của Menu Item (bật/tắt)

- Access Level: Cấp độ người dùng được phép truy cập (Công cộng / Đã đăng ký / Có quyền quản trị)

+ Category / Category Blog Layout

Menu Item loại này có tác dụng liên kết đến 1 danh sách các bài viết cùng Chủ đề(Catagory) trình bày dưới dạng blog

Các thông số cần quan tâm:

- Title: Tiêu đề của Menu Item

- Alias: Tiêu đề không dấu của Menu Item (sử dụng trong SEO)

- Parent Item: Menu Item cấp cha

- Published: Trạng thái của Menu Item (bật/tắt)

- Access Level: Cấp độ người dùng được phép truy cập (Công cộng / Đã đăng ký / Có quyền quản trị)

- Parameters (Basic)

+ Catagory: Catagory mà các bài viết trong đó được hiển thj

+ Description: Hiển thị phần mô tả của Catagory

+ Description Image: Hiển thị ảnh trong phần mô tả của Catagory

+ Leading: Số lượng bài viết mở đầu

+ Intro: Số lượng bài viết được hiển thị cùng với phần tóm tắt của bài viết

+ Columns: Số cột hiển thị bài viết

+ Link: Số lượng bài viết được hiển thị dưới dạng Link

- Parameters (Advanced)

Trang 12

+ Primary Order: Kiểu sắp xếp của bài viết

+ Multi Column Order: Kiểu trình bày của bài viết theo cột(dọc hoặc ngang)

+ Pagination: Hiển thị phân trang(có/không)

- Parameters (System)

+ Page Title: Tiêu đề trang

+ Show Page Title: Hiển thị tiêu đề trang(có/không)

+ Menu Image: Ảnh của Menu

+ Category / Category List Layout

Menu Item loại này có tác dụng liệt kê danh sách dạng tiêu đề các bài viết trong Category

- Parameters (Basic)

+ Category: Category chứa các bài viết cần hiển thị

+ # Links: Số lượng bài viết hiển thị

+ Table Headings: Ẩn/hiện tiêu đề bảng chứa tiêu đề các bài viết

+ Date Column: Ẩn/hiện cột ngày tháng của bài viết

+ Date Format: Định dạng hiển thị ngày tháng(sử dụng lệnh format PHP strftime)

+ Filter: Ẩn/hiện khung lọc dữ liệu

+ Filter Field: Trường dữ liệu sử dụng cho việc lọc(Filter)

- Parameters (Advanced)

Trang 13

+ Primary Order: Kiểu sắp xếp dữ liệu

+ Pagination: Ẩn/hiện phân trang

+ Contacts / Contact Category Layout: Liên kết đến 1 trang hiển thị nội dung của các liên hệ mà khách

hàng đã gửi

+ Contacts / Standard Contact Layout: Liên kết đến 1 trang chứa form liên hệ Với nội dung liên hệ được cấu hình trước tại mục Components / Contacts

- Internal link / Search: Hiển thị 1 form tìm kiếm thông tin trong các bài viết của website

- Internal link / User: Các chức năng liên quan đến việc đăng ký, đăng nhập, thông tin người sử

sụng(đang đăng nhập), reset mật khẩu

- Internal link / Polls: Liên kết đến trang "lấy ý kiến người sử dụng" với các bình chọn, đánh giá đã đươc tạo lập từ trước tại mục Component / Polls.

- External Link: Liên kết đến 1 địa chỉ Url bên ngoài website của bạn

- Separator: Tạo ra 1 Menu Item trống không có liên kết phục vụ cho 1 ý đồ hiển thị nào đó

- Alias: Tạo ra ảnh của 1 Menu Item đã tồn tại Sử dụng các thông số cài đặt của Menu Item mà nó ảnh

xạ tới

8 Quản lý Template

Xem vị trí các module trên Template

Trang 14

Theo mặc định, các Website Joomla đều cho phép xem vị trí các module của Template theo dạng đường dẫn

http://domain/index.php?tp=1 hoặc http://domain/?tp=1

VD: http://joomla.org/?tp=1

Cấu trúc Template

Template của Joomla! 1.5.x không còn đơn giản chỉ là giao diện của trang web, các cải tiến trong phiên bản này cho phép Template có nhiều tính năng hơn, cho phép thay đổi các thông số về độ rộng, màu sắc, trong phần quản lý Template

Joomla! 1.5.x cũng có Temp dành cho Frontpage gọi là Site Template và dành phần Quản trị (Admin) gọi là Administrator Template, sau đây là cơ bản về Site Template của Joomla! 1.5.x

Cấu trúc:

template_name: Thư mục chính thường được đặt tên của Temp

css: Thư mục chứ các tập tin bảng kiểu với các thông số định dạng cho Temp, trong đó có tập tin chính có tên là template.css và có thể được bổ sung thêm một số tập tin css khác.

html: Thư mục chứa các tập tin dùng để thay đổi hoặc định dạng lại cho các thành phần mở rộng

Trang 15

của Joomla!, có thể không cần nếu không muốn thay đổi

images: Thư mục chứa các tập tin hình ảnh của Temp

index.html: Tập tin ngăn sự truy cập trực tiếp vào thư mục của Temp

index.php: Tập tin chính sử dụng mã PHP tạo nên cấu trúc của Temp

params.ini: Tập tin lưu các thông số mặc định của Temp, được thiết lập trong phần quản lý

Temp

template_thumbnail.png: Tập tin ảnh dùng để cho xem hình dạng của Temp

templateDetails.xml: Tập tin chứa các thông tin và thông số liên quan đến Temp được dùng khi

cài đặt và quản lý Temp

Ngoài ra còn có thể có một thư mục js chứa các tập tin mã lệnh sử dụng trong Template

Cài đặt:

Template của Joomla! 1.5 thường được đóng gói dưới dạng nén zip và được cài đặt thông qua Menu

Extensions (1) -> Install/Uninstall (2) -> Browse (3) -> Chọn gói Temp -> Open -> Upload File & Install (4)

Sử dụng:

Chuyển sang Temp mới vừa cài đặt bằng cách truy cập Menu Extensions (1) -> Template

Manager (2) -> Site (3) -> chọn Temp mới vừa cài (4) -> Nhấn Default để chọn làm Temp mặc định (5) -> Temp mặc định sẽ có dấu sao (6)

Trang 16

 Nếu muốn thay đổi Temp khác cho một vài trang (Menu) thì sau khi cài đặt Temp khác, trong

phần Template Manager nhấn vào tên của Temp để mở ra, đánh dấu vào Select from List và chọn Menu, có thể chọn nhiều Menu khác nhau bằng cách nhấn phím Ctrl trên bàn phím và nhấn nút trái chuột vào các Menu đó

Trang 17

CHƯƠNG 2:

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1 Giới thiệu về Virtuemart

Virtuemart là 1 giải pháp thương mại điện tử mã nguồn mở(Open Source E-Commerce solution) được sử dụng cùng với hệ quản trị nội dung(Content Management System - CMS) Joomla Virtuemart cung cấp rất nhiều chức năng phục vụ cho việc quản lý sản phẩm(products), danh mục sản phẩm, phương thức vận chuyển, phương thức thanh toán và các phương thức trình diễn sản phẩm như: danh sách danh mục sản phẩm, sản phẩm mới, sản phẩm topten, sản phẩm đặc biệt

Các bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin và download phiên bản mới nhất của Virtuemart tại địa chỉ: http://virtuemart.net

Trang 18

2 Cấu hình chung cho Virtuemart

+ Truy cập trang cấu hình Virtuemart: Admin / Configuation

+ Các tùy chọn cấu hình cơ bản

Global

Trang 19

+ Shop is offline: Đóng cửa ứng dụng

+ Ofline Message: Thông báo hiển thi khi đóng cửa ứng dụng

+ Use only as catalogue: Chỉ sử dụng virtuemart dạng trình bày sản phẩm và thông tin sản phẩm mà không sử dụng chức năng thanh toán, giỏ hàng

Price Configuration

+ Show Price: Hiện giá của sản phẩm

+ Membergroup to show price to: nhóm người sử dụng sẽ nhìn thấy giá sản phẩm

+ Show "(including XX% tax)" when applicable: Hiện giá dạng %

-Security Settings

+ SECUREURL, Site URL: Đường dẫn của ứng dụng cài đặt Virtuemart Bạn phải thay đổi đường dẫn này cho phù hợp khi thay đổi domain hoặc upload lên server

Display

+ PDF - Button: hiển thị nút chức năng chiết suất nội dung ra file pdf

+ Show the "Recommend to a friend" link: hển thị nút chức năng gửi link sản phẩm hiện tại cho bạn bè + Show the "Print View" link: hiển thị nút chức năng in nội dung hiển thị

+ Default product sort order: kiểu sắp xếp mặc định

+ Available "Sort-by" fields: danh sách các trường thông tin dùng để sắp xếp

+ Show the Number of Products: hiển thị số lượng sản phẩm trong mỗi category

+ "no image" image: hình ảnh dùng để hiển thị khi sản phẩm không có hình ảnh

+ Show footer : hiển thị footer(logo của Virtuemart)

Trang 20

dụng Virtuemart

- Number of recent products to Display: số lượng sản phẩm mới xem của khách hàng

+ Default number of products in a row: Số lượng sản phẩm hiển thị trên cùng 1 hàng

+ Category Template: template trang hiển thị sản phẩm trong 1 category

+ FLYPAGE: template trang hiển thị chi tiết sản phẩm

+ Enable Dynamic Thumbnail Resizing: bật chức năng tự động thay đổi kích thước ảnh sang dạng ảnh nhỏ

+ Thumbnail Image Width, Thumbnail Image Height: chiều cao, rộng của ảnh nhỏ

Shipping:

Danh sách module các phương thức vận chuyển hàng hóa

- Checkout: Bật/tắt Checkout bar, danh sách các bước checkout

Thông tin cửa hàng

+ Store: Thông tin cửa hàng

- Store Name: Tên cửa hàng

- Store Company Name: Tên công ty quản lý của hàng

- URL: Website của công ty

- Address 1: Địa chỉ 1 của cửa hàng

- Address 2: Địa chỉ 2 của cửa hàng

- City: Thành phố

- Country: Quốc gia

- State/Province/Region: Vùng miền, bang

- Zip/Postal Code: Mã số bưu điện

- Phone: Số điện thoại

- Store Address Format: Định dạng địa chỉ cửa hàng

- Store Date Format: Định dạng kiểu hiển thị của thời gian

+ Contact Information: Thông tin liên hệ

- First Name, Middle Name, Last Name: Tên người liên hệ

- Phone 1, Phone 2: Số điện thoại liên hệ

- Fax: Số fax

- Email: Email liên hệ

Trang 21

+ Currency Display Style: Cấu hình tiền tệ

- Currency: Loại tiền tệ sử dụng

- Currency symbol: Ký kiệu tiền tệ

- Positive format: Vị trí hiển thị tương đối giữa ký hiệu và giá trị tiền tệ

- List of accepted currencies: Danh sách tiền tệ chấp nhập thanh toán

+ Store Information

- Full Image: Logo hoặc banner quảng cáo về cửa hàng

+ Description: Nội dung giới thiệu về cửa hàng

+ Terms of Service: Danh mục điều khoản dịch vụ(khách hàng phải chấp nhận khi thanh toán)

Quản lý sản phẩm

Thêm mới 1 category - Click nút New trên giao diện quản trị List categories Các trường thông tin cần

chú ý

+ Category Name: tên của danh mục sản phẩm

+ Category Description: Tóm tắt nội dung giới thiệu về danh mục sản phẩm

+ Parent: Category cấp trên của category đang tạo

+ Category Browse Page: Template sử dụng cho việc hiển thị danh sách sản phẩm trong catagory này + Category Flypage: Template sử dụng cho việc hiển thị chi tiết sản phẩm trong catagory này

+ Tab Images / Auto-Create Thumbnail: Tự động tạo ảnh nhỏ từ ảnh chính được upload lên

Quản lý danh sách sản phẩm (Truy cập Product / List Product)

+ Tab Product Information

- Publish: bật sản phẩm này luôn hay không?

- SKU: mã sản phẩm

- Name: tên sản phẩm

- Categories: danh mục sản phẩm chứa sản phẩm này(có thể chọn nhiều category)

- Product Price (Net): giá sản phẩm chưa bao gồm thuế

- VAT Id: loại mức thuế

- Discount Type: loại mức giảm giá

- Short Description: mô tả ngắn về sản phầm - sẽ hiển thị ở trang danh sách sản phẩm

- Product Description: mô tả chi tiết sản phẩm - hiển thị ở trang chi tiết sản phẩm

+ Tab Display Options: tùy chọn hiển thị cho sản phẩm này

+ Tab Product Status:

- In Stock: số lượng sản phẩm còn trong kho

- Minimum Purchase Quantity: số lượng mua tối thiểu

- Maximum Purchase Quantity: số lượng mua tối đa

- Availability Date: thời điểm có hàng - mặc định là thời điểm hiện tại khi thêm sản phẩm

- Availability: Thông báo bất kỳ - ví dụ như khoảng thời gian có hàng từ khi khách hàng đặt(kết hợp với tùy chọn select image bên dưới)

- On Special: đánh dấu là sản phẩm đặc biệt

- Attribute List: tùy chọn các thuộc tính thêm(ngoài các thuộc tính sẵn có)

Trang 22

Bỏ chọn

Chọn thẻ Site

Chọn vào Edit Store

Trang 23

2.2 Cài đặt Themes

Chép Themes từ: source\themes\shop Đến components\com_virtuemart\themes

Quay về VM

Tạo các danh mục sản phẩm

Trang 24

2.3 Nhập sản phẩm vào các danh mục

Trang 25

2.4 Tạo menu để show các danh mục sản phẩm

Trang 26

2.5 Chọn sản phẩm tiêu biểu hiển thị ra trang chủ

\source\VirtueMart\modules\mod_virtuemart_featureprod_1.1.4.j15.zip

Cài đặt bộ

Trang 28

Tạo các Menu: Chỉnh sửa Menu”Home”

2.7 Tạo Login vào Website

Trang 29

Cài đặt bộ Login: \source\VirtueMart\modules

2.8 Hiển thị tên trang Web đang truy cập

Trang 30

13 Tìm kiếm sản phẩm

2.9 Đếm lược truy cập

Trang 31

2.10 Thiết kế Footer Menu

Tạo nhóm “footer menu”

Nhấn New

Tạo menu “Thiết kế Web doanh nghiệp”

Truy cập vào:

Nhấn New chọn

Trang 32

Tạo Module hiển thị Menu ra màn hình

Nhấn New và chọn

Tổ chức các nhóm “footer menu” khác

2.11 Stalker – Module mạng xã hội

Hầu hết mọi người dùng Internet ngày nay sử dụng các mạng xã hội để công bố rộng rãi các ý tưởng và thu hút khách truy cập đến trang web của mình, do đó, tính năng cho phép mọi người có thể dể dàng kết

Trang 33

nối tới các mạng xã hội trở thành yếu tố không thể thiếu với mọi trang web Do đó, thành phần mở rộng này trở nên thiết thực

Stalker là thành phần mở rộng giúp hiển thị các liên kết đến tất cả các mạng lưới xã hội của bạn trên trang web Joomla Nó sử dụng một giao diện hấp dẫn để thu hút khách truy cập của bạn Stalker đi kèm với khoảng 45 mạng xã hội phổ biến nhất, bạn cũng có thể thêm bất kỳ mạng mới mà bạn muốn Nó rất

dễ dàng để cài đặt và cấu hình, đi kèm với các biểu tượng hấp dẫn và có thể sửa đổi

2.12 Cách cài đặt ngôn ngữ tiếng Việt cho Joomla

Cài đặt theo cách thông thường, sau khi cài đặt Joomla! xong Login vào phần Quản trị (Admin)

Chọn Menu Extensions -> Install/Uninstall

Nhấn Browse tìm và chọn gói ngôn ngữ sau đó nhấn Open.

Nhấn Upload File & Install để cài đặt Xuất hiện thông báo Install Language Success là việc cài đặt đã thành công Thực hiện hai lần cho hai gói ngôn ngữ Back-end và Front-end.

Chọn Menu Extensions -> Language Manager

Chọn Site -> Chọn Tiếng Việt (Vietnamese) -> Nhấn Default để thay đổi ngôn ngữ tiếng Việt

cho phần Front-end (Trang Web)

2.13 Tạo trang liên hệ

Trang 34

1.14 Upload tài liệu

1.Bật

2 Cài đặt bộ com_docman_1.4.0.stable.zip - source\module

3 Mở bộ docman

Trang 35

4 Chọn phần Category và nhấn Add

Trang 36

6 Tạo các document tương ứng với các file đã upload

7 tạo Menu trỏ đến tài liệu

Trang 37

8 Việt hóa

Chép tập tin từ source\module\DocMan\ vietnamese.php

Đến shopping\components\com_docman\themes\default\language

2.15 Bình chọn

Trang 38

1 Tạo bình chọn

2 Tạo Menu hiển thị Poll

Trang 39

2.16 Tạo sự kiện nổi bật

1 Tao module

Trang 40

3 Upload website lên Internet

Step 1 Đăng ký tền miền (http://linh02.byethost8.com/shop2/)

Step 1: Đăng ký tên miền

http://byethost.com/ > Chọn Free Hosting

Ngày đăng: 04/07/2014, 17:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh của Menu nằm tại: C:\wamp\www\eshop\images\stories - web design 2 - kent international college
nh ảnh của Menu nằm tại: C:\wamp\www\eshop\images\stories (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w