Hình 2: firewall thường dặt giữa mạng bên trong và mạng bên ngoài+ Firewall được đặt giữa mạng bên trong Intranet của một công ty, tổ chức, ngành hay một quốc gia, và Internet + Vai tr
Trang 1Firewall solfware ( isa server 2004)
Trang 2Chương I: khái niệm về bước tường lửa
Trang 4Hình 2: firewall thường dặt giữa mạng bên trong và mạng bên ngoài
+ Firewall được đặt giữa mạng bên trong
(Intranet) của một công ty, tổ chức, ngành hay một quốc gia, và Internet
+ Vai trò chính là bảo mật thông tin, ngăn chặn
sự truy nhập không mong muốn từ bên ngoài
Trang 5Hình 3: các thành phần firewall chuẩn
+ Bộ lọc packet (packet-filtering router)
+ Cổng ứng dụng (application-level gateway hay proxy server)
+ Cổng mạch (circuite level gateway)
+ Bộ lọc paket (Paket filtering router)
Trang 6I.2 Chức năng chính của Firewall
Hình 4: chức năng của firewall
+ Chức năng chính của Firewall là kiểm soát luồng thông tin từ giữa Intranet và Internet
+ Cho phép hoặc cấm những dịch vụ truy nhập ra
ngoài hoặc vào trong (từ Intranet ra Internet) và (từ Internet vào Intranet)
+ Theo dõi và kiểm soát luồng dữ liệu, địa chỉ truy
nhập, người sử dụng, thông tin lưu chuyển trên mạng giữa Internet và Intranet
Trang 7I.5 Phân loại firewall :
• Firewall được chia làm 2 loại,Firewall cứng và Firewall mềm
+ Firewall cứng:Là firewall được tích hợp trên router,
có nhiều tính năng bảo vệ được tích hợp
hình 5: firewall cứng
Hinh 6: firewall mềm
+ FW mềm : firewall mềm là những phần mềm có chức năng như
firewall để cài trên máy tính, cũng
có thể config được
Trang 8•So sánh ưu nhược điểm :
+ không thể kiểm tra được nội
dung của gói tin
+ Không có khả năng nâng cấp
Trang 9I.6 Ứng dụng của firewall mềm
• Nhiệm vụ cơ bản của FireWall là bảo vệ những vấn đề sau :
+ Dữ liệu : Những thông tin cần được bảo vệ do những yêu cầu sau:
+ Giả mạo địa chỉ IP
+ Vô hiệu hoá các chức năng của hệ thống (deny service)
Trang 10firewall mềm trên môi trường mạng
II.1 Mô hình mạng với FW mềm :
Hình 9: mô hình firewall mềm trong mạng
II.2 Áp dụng các luật trong FW mềm :
• Nguyên tắc chung của firewall (bất kể mềm hay cứng) là bắt gói dữ liệu đi ngang qua nó
và so sánh với các luật đã được thiết lập trong
nó Nếu thấy không vi phạm luật nào thì cho đi qua, ngược lại thì hủy gói dữ liệu
Trang 11Ứng dụng ISA 2004 làm FW trong mạng
1.Phân loại ISA Firewall 2004
ISA Server 2004 Standard : để bảo vệ và chia sẻ băng thông cho các công ty có quy mô trung bình xây dựng firewall kiểm soát các luồng dữ liệu vào và ra hệ thống mạng nội bộ, kiểm soát quá trình truy cập của người
dùng theo giao thức, thời gian có thể triển khai hệ thống VPN Site to Site hay Remote Access để truy cập từ xa, hoặc trao đổi dữ liệu giữa các văn phòng chi nhánh Với hệ thống máy chủ quan trọng như Mail Server, Web Server cần được bảo vệ chặt chẽ , ISA 2004 cho phép triển khai các vùng DMZ, ISA 2004 còn có hệ thống đệm (cache) giúp kết nối Internet nhanh hơn Sản phẩm firewall này gọi là Internet Security & Aceleration
ISA Server 2004 Enterprise : Được sử dụng trong các mô hình mạng lớn, Ngoài những tính năng đã có trên ISA Server 2004 Standard,
Enterprise cho phép thiết lập hệ thống mảng các ISA Server cùng sử dụng một chính sách, dễ dàng quản lý và cung cấp tính năng Load Balancing
Trang 12III.2 Mục đích khi triển khai ISA 2004 trong mạng
• ISA Server 2004 được thiết kế để bảo vệ Network, chống các xâm nhập từ bên ngoài lẫn kiểm soát các truy cập từ bên trong Nội bộ Network của một Tổ chức.
Hình 10: Sơ đồ Network triển khai ISA Server 2004
• ISA Server 2004 Firewall
chứa nhiều tính năng mà
Trang 13III.3 Triển khai ISA 2004 trên server :
Hình 11: mô hình triển khai mạng ISA firewall 2004
Trang 14setting Domain
controlaer Isa local Isa remote xp
Ip address 10.0.0.1 10.0.0.2 int
172.16.1.1 ext
172.16.1.2 int 192.168.1.1 ext
10.0.0.3 (local) 192.168.1.2 (remote)
Default
gateway 10.0.0.2 10.0.0.2 10.0.0.2 10.0.0.2 (local)DNS 10.0.0.1 10.0.0.1 10.0.0.1 10.0.0.1 (local)
OS Win 2k3 Win 2k3 Win2k3 Xp sp2
WINS 10.0.0.1 10.0.0.1 10.0.0.1 10.0.0.1 (local)
Services CA, DNS, DHCP,
WINS, DC, RADIUS
Trang 15• Tiến hành các bước sau để cài đặt ISA Server 2004 software
trên dual-homed (máy gắn hai Network Cards) Windows Server
2003 Computer
• Sau khi đã cài Đặt các máy như bảng trên ( hình 10) chúng ta tiến hành cài đặt phần chính của bài lap tôi đưa ra, cài đặ ISA Firewall 2004 trên win 2k3 ( máy ISA local)
1 Chèn ISA Server 2004 CD-ROM vào ổ CD Autorun menu sẽ xuất hiện
2 Trên Microsoft Internet Security and Acceleration Server 2004 page, click
Review Release Notes click Read Setup and Feature Guide Đóng Setup and
Feature Guide Click Install ISA Server 2004 link.
3 Click Next trên Welcome to the Installation Wizard for Microsoft ISA Server
2004 page.
4 Chọn I accept the terms in the license agreement trên License Agreement
page Click Next.
5 Trên Customer Information page, điền Tên và Tên tổ chức Điền tiếp Product
Serial Number Click Next.
6 Trên Setup Type page, chọn Custom option Click Next.
7 Trên Custom Setup page, Mặc định thì, Firewall Services và ISA Server
Management sẽ được cài đặt Thành phần tiếp theo cũng không được cài đặt là
Firewall Client Installation Share, cần cài đặt IIS 6.0 SMTP service trên ISA
Server 2004 firewall computer trước và click Next.
Trang 168 Trên Internal Network page, click Add
9 Trong Internal Network setup page,
click Select Network Adapter
10 Trong Select Network Adapter,
remove dấu check tại Add the
following private ranges Check vào Add address ranges based on the Windows Routing Table Check tiếp
vào Network Card nào trực tiếp kết nối LAN tại Select the address ranges…
Internal network adapter
Trang 1711 Click OK Setup Messag xác nhận Internal network hoạt độn trên Windows
routing table.
12 Click OK trên Internal network address ranges
13 Click Next trên Internal Network page.
14 Trên Firewall Client Connection
Settings, check Allow nonencrypted Firewall client connections và Allow Firewall clients running to ISA Server, Click
Next
Trang 1815 Trên Services page, click Next.
16 Click Install trên Ready to Install the
Program page.
17 Trên Installation Wizard Completed
page, click Finish.
18 Click Yes Microsoft ISA Server
19 Log-on lại vào Computer bằng tài
khỏan Administrator Tiến hành các bước sau để duyệt qua chính sách mặc định của Firewall (default firewall System Policy):
1 Click Start, All Programs Chọn
Microsoft ISA Server và click ISA
Server
Management.
2 Trong Microsoft Internet Security
and Acceleration Server 2004
management console, mở rộng server
node và click vào Firewall Policy Right
click trên Firewall Policy node, View và click
Show System Policy Rules.
Trang 193 Click Show/Hide Console Tree, click Open/Close kéo
xuống danh sách của System
Policy Rules
4 Bạn có thể thay đổi các xác lập
trên một System Policy Rule
bằng cách doubleclick trên rule
Trang 205 Xem lại System Policy Rules và sau đó giấu nó bằng cách
click Show/Hide System Policy Rules ở Bảng chứa các nút
này.
Kết luận: chúng ta nên cẩn thận và chú ý tới quá trình cài đặt để không bỏ sót mọt lỗ hổng nào khi cài đặt nó làm phần mềm bảo vệ cho
sự an toàn dự liệu bảo mật trong tổ chức của chúng ta Đây cũng là một giải pháp thiết thực
để chống đỡ những kẻ phá hoại hoặc các phần mềm phá hoại
Trang 21III.4 Triển khai ISA 2004 trên client:
Để sử dụng ISA Server thì các client trên mạng phải cấu hình một trong ba loại sau: SecureNAT, Firewall Client, Web Proxy Client hoặc cả 3 dạng trên
III.4.1 SecureNAT Client:
phương pháp đơn giản nhất, các máy tính chỉ cần cấu hình Default Gateway là địa chỉ card mạng trong của ISA Server là được (10.0.0.2)
III.4.2 Firewall Client muốn có một cơ chế kiểm soát chặt chẽ hơn, chúng ta sẽ cài đặt + Firewall Client Start - > Run và chạy
lệnh \\10.0.0.2\mspclnt\setup
Trang 22III.4.3 Web Proxy Client
+ Vào Internet Explore, chọn Tools - > Internet Options, chọn tab Connections -
> LAN Settings và nhập vào địa chỉ Proxy server
+ Ngoài ra để quá trình phân giải địa chỉ IP diễn ra suôn sẻ thì các client cần cấu hình địa chỉ DNS server nội bộ và cả ISP DNS Server như 210.245.31.10 hay 203.162.4.191
+ Để có thể truy cập được internet thì chúng ta phải tạo rule cho nó.Step by Step của Access Rule như sau:
Bước I Chạy chương trình ISA
bằng các click chuột vào ISA
server Management
Bước II Right click Access
Firewall Policy > New > Access
Rule, trên New Access Rule
wizard gõ tên cho Rule trong
Access Rule Name
Trang 23+ sau đó chúng ta chọn hành động cho rule là Allow ( cho phép) và click next
+ Sau đó chúng ta sẽ chọn
Protocol cho rule này, do chúng
ta chỉ cần cho máy trạm truy cập
internet và Email thì chúng ta chỉ
chọn các giao thứ như DNS, http,
https, POP3,SMTP để chọn rule ta
click Add
Trang 24+ click next, chọn Source cho rule: để
máy ISA và LAN vào được internet chọn
+ Sau đó next, tiếp theo chúng ta
sẽ cho Destination ( điểm đến), chọn
+ Chọn Next > sau đó chúng ta
chọn User cho rule để đơn giải
chúng ta chọn
Trang 25Sau đó chúng ta có thể xem
lại các option chúng ta đã chọn
và finish để kết thúc việc tạo rule
Cuối cùng chúng ta chọn Apply để thực thi Rule
+ Sau đó chúng ta dùng máy client này đăng nhập
để được vào mạng thông qua sự cho phép của ISA server
Trang 26III.5 Một vài ví dụ về các phần mềm firewall phổ biến
Hình14 : comodo firewall
Hình 16: ashampoo firewall
Hình 15: outpost firewall
Trang 27Chương IV: tổng kết chung
Tất cả các loại firewall có điểm chung rất quan trọng: chúng nhận, kiểm tra
và ra quyết định tất cả các dữ liệu đến trước khi chuyển qua hệ thống hoặc mạng Chúng điều khiển các gói có được vào hệ thống hoặc mạng hay
không Chúng điều chỉnh dữ liệu ra được tốt Các loại và các khả năng của firewall về cơ bản được định nghĩa bởi
-Chúng cư trú bên trong mạng phân cấp (stack);
-Cách chúng phân tích và cách chúng điều chỉnh dòng dữ liệu (packet);
-Các chức năng thiết thực có liên quan đến bảo mật Vài chức năng đó là:+ Dữ liệu có thể được mã hóa/giải mã bởi firewall cho việc truyền được an toàn trên mạng xa
+ Firewall có thể làm cho việc truyền thông được thuận tiện hơn giữa các mạng không tương thích nhau
Firewall bảo vệ các mạng cục bộ từ những kẻ tấn công từ Internet
Firewall cho phép các nhà quản trị mạng đề ra nhiều loại truy cập tới các dịch vụ Internet để các user LAN lựa chọn