- Sơ đồ cơ cấu nâng được trình bày trên hình 1: bao gồm tang 1 được nối với hộp giảm tốc 3 qua khớp răng 2, hộp giảm tốc nối với động cơ 6 qua khớp nối răng, một nửa khớp dùng làm bánh p
Trang 1Chương: 3
TÍNH TOÁN CƠ CẤU NÂNG
Số liệu ban đầu :
Trọng tải Q0 = 12.5 (tấn) = 125000 (N)
Trọng lượng vật mang: bỏ qua khi tính
Chiều cao nâng:H = 8 (m)
Vận tốc nâng V = 12 (m/ phút)
Chế độ làm việc: CĐ% = 25%
Sơ đồ cơ cấu nâng :
1: Tang
2: Khớp răng
3: Hộp giảm tốc
4: Khớp răng
5: Phanh
6: Động cơ
- Do tính chất quan trọng, yêu cầu cao và vị trí đặc biệt của cơ cấu nâng trong máy trục Vì vậy nó phải được thiết kế đảm bảo độ tin cậy , độ an toàn và ổn định cao , nó phải được chế tạo nghiêm chỉnh với chất lượng cao
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu nâng
Trang 2- Sơ đồ cơ cấu nâng được trình bày trên hình 1: bao gồm tang (1) được nối với hộp giảm tốc (3) qua khớp răng (2), hộp giảm tốc nối với động cơ (6) qua khớp nối răng, một nửa khớp dùng làm bánh phanh về phía hộp giảm tốc , phanh (5) là loại phanh lo xo điện 2 má áp trục
- Với sơ đồ như trên sẽ đảm bảo độ cứng vững, tính bền và giảm thời gian bảo dưỡng
Chọn loại dây
- Dây thường dùng trong máy trục có 2 loại dây chính đó là xích và cáp
- Xích có ưu điểm là dề uốn, có thể làm việc với tang và đĩa xích có đường kính nhỏ nên bộ truyền có kết cấu gọn nhẹ, đơn giản Tuy nhiên, nó chỉ làm việc với vận tốc gới hạn không quá
1 m/s Nếu vận tốc quá vận tốc gới hạn thì các mắt xích bị mòn nhanh làm 2 tăng khả năng đứt xích Vì vậy xích tường ít dược sử dụng hơn cáp
- Dây cáp thép là loại dây được dùng trong ngành máy trục
nhiều nhất vì nó có khả năng làm việc với vận tốc cao mà
không ồn, uốn được theo mọi phương, chịu được tải trọng khác nhau, trọng lượng bản thân nhỏ và ít đứt đột ngột Cáp có nhiều loại như: cáp bện đơn, cáp bện kép, cáp bện trái, cáp bện phải, bện hỗn hợp … Trong đó cáp bện kép là loại được dùng chủ yếu trong máy trục Ta chọn loại cáp k-p 6x19 lõi đay theo tiêu
chuẩn TOCT 2688-80 làm dây cho cơ cấu nâng.Đây là loại cáp bện kép có lõi đay thấm dầu, các sợi cáp tiếp xúc đường, các sợi cáp có đường kính bằng nhau
Trang 33 Chọn palăng
- Có 2 loại palăng thường dùng đó là: palăng đơn và palăng kép
- Loại palăng đơn (A) do chỉ có một nhánh dây chạy trên tang nên mỗi khi cuốn và nhả cáp có sự di chuyển của dây dọc trục làm khó hạ vật đúng vị trí gây ra tải tác động lên ổ đỡ thay đổi
- Loại palăng kép (B) có2 nhánh dây cuốn lên tang nên nâng hạ vật đúng vị trí, áp lực lên các ổ trục sẽ được phân đều và ít thay đôỉ Theo bảng 2-6[2], với tải trọng 12.5 tấn ta chọn palăng có bội suất a = 2x2 Sơ đồ palăng được bố trí như hình 3B
Hình 3: Palăng đơn và palăng kép
Trang 4- Lực căng lớn nhất ở nhánh dây cuốn vào tang khi nâng vật
max
*(1 )
*(1 )*
o
a t
Q s
m
Trang 5Trong đó :
Qo = Q + Qm :tải danh nghĩa (tấn) với Q là tải trọng nâng ,Qm là trọng lượng vật mang Khi tính toan bỏ qua trọng lượng vật mang
m : số dây cuốn lên tang , với tang sử dụng là tang kép m = 2
t : số ròng rọc đổi hướng , do dây mắc trực tiếp lên tang t = 0
:hiệu suất của ròng rọc , theo bảng 2-5[2] ứng với điều kiện sử dụng ổ lăn được bôi trơn bằng mỡ trong điều kiện bình thường
vậy :
*(1 ) 125000*(1 0.98)
31566( )
*(1 )* 2*(1 0.98 )0.98
o
a t
Q
m
- Hiệu suất của palăng :
max
o S S
, (cth:2-21[2]) trong đó :
So : lực căng tên nhánh dây treo vật đầu tiên ,
*
o o
Q S
m a
a : bội suất của palăng a = 2x2 do là palăng kép vậy:
125000
0.99
* * 2*2*31566