1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 41-vật lý 10NC

6 267 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 133,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nắm được 1 ứng dụng quan trọng của nguyên lí Pa-xcan : máy nén thủy lực 2.Kĩ năng : Vận dụng công thức tính áp suất của chất lỏng công thức tính áp suất theo độ sâu,nguyên lí Pa-xcan t

Trang 1

GIÁO ÁN THỰC TẬP GIẢNG DẠY Tuần: Tiết :

Bài: ÁP SUẤT THỦY TĨNH-NGUYÊN LÍ PA-XCAN Lớp: 10 CTI

I.Mục đích-Yêu cầu:

1.Kiến thức:

-Nắm được:

+Áp suất của chất lỏng : khái niệm ,biểu thức,tính chất,đơn vị.

+Sự thay đổi áp suất theo độ sâu.Khái niệm áp suất thủy tĩnh.

-Hiểu đuợc nội dung của nguyên lí Pa-xcan.

-Nắm được 1 ứng dụng quan trọng của nguyên lí Pa-xcan : máy nén thủy lực

2.Kĩ năng :

Vận dụng công thức tính áp suất của chất lỏng công thức tính áp suất theo độ

sâu,nguyên lí Pa-xcan trong một số bài tập.

II.Phương pháp giảng dạy :

Phương pháp thuyết trình kết hợp giảng giải.

III.Dụng cụ :

Phấn,bảng…

IV.Kiểm tra bài cũ:

-Lí thuyết :Nêu nội dung 3 định luật Kê-ple.

-Bài tập : Tính khối lượng của Trái đất ,biết khoảng cách Trái đất-Mặt trăng r =

384000 km và chu kì quay của Mặt trăng quanh Trái đất T = 27,5 ngày.

V.Kiến thức mới :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hướng dẫn ghi chép cho HS 1.Giới thiệu về áp

suất của chất

lỏng(khái niệm,biểu

thức,tính chất,đơn

vị):

-GV đặt vấn đề cho HS :

Nếu thả 1 vật vào trong

chất lỏng,vật đó sẽ thế

nào?

-Từ đó, GV nêu ra1 tính

chất quan trọng của

chất lỏng:

Chất lỏng có đặc tính là

nén lên các vật nằm

trong nó,dẫn đến áp lực

chất lỏng nén lên vật có

phương vuông góc với

bề mặt của vật.

-Từ đó đưa ra khái

-HS dự đoán :vật sẽ bị chất lỏng nén.

-HS lắng nghe,ghi chép

1.Áp suất của chất lỏng :

-Chất lỏng luôn nén lên các vật nằm trong nó.

-Áp lực chất lỏng nén lên vật có phương vuông góc với bề mặt của vật.

a.Định nghĩa :

-Áp suất trung bình của chất lỏng ở độ sâu nơi đặt dụng cụ đo

áp suất có giá trị bằng áp lực lên

1 đơn vị diện tích :

p = F/S với F là áp lực chất lỏng nén lên diện tích S của pit-tông trong dụng cụ đo áp suất đặt trong chất lỏng.

Trang 2

niệm,biểu thức,tính

chất,đơn vị của áp suất

chất lỏng.

b.Tính chất :

+Tại mỗi điểm của chất lỏng,áp suất theo mọi phương là như nhau.

+Áp suất ở những điểm có độ sâu khác nhau thì khác nhau.

c.Đơn vị :

+Trong hệ SI áp suất có đơn vị là N/m 2 ,còn gọi là paxcan (Pa) +Các đơn vị khác thường dùng :  atmôtphe (atm) là áp suất chuẩn của khí quyển :

1 atm = 1,013.10 5 Pa  torr(Torr) còn gọi là milimét thủy ngân (mmHg) :

1 Torr =133,3 Pa = 1 mmHg

1 atm = 760 mmHg

2.Tìm biểu thức xác

định sự thay đổi của

áp suất theo độ sâu

.Từ đó đưa ra khái

niệm áp suất thủy

tĩnh.

-GV cần giải quyết vấn

đề:

Áp suất ở những điểm

có độ sâu khác nhau thì

khác nhau.Vậy áp suất

phụ thuộc vào độ sâu

như thế nào?

-GV đặt vấn đề cho HS

dự đoán :

Đối với chất lỏng ở

trạng thái cân bằng

tĩnh trong 1 bình chứa

thì trên cùng 1 mặt

nằm ngang trong lòng

chất lỏng,áp suất là như

nhau tại tất cả các điểm

không?

-Xét 1 phần chất lỏng có

hình trụ,tiết diện S.Chọn

trục tọa độ,phân tích

các lực tác dụng lên

phần chất lỏng này.

-HS dự đoán : áp suất là như nhau tại tất cả các điểm.

-HS phân tích các lực tác dụng lên phần chất lỏng : +Trọng lực đặt lên khối chất lỏng P = mg =ρVg

=ρS(y 1 - y 2 )g +Lực nén của chất lỏng từ

2.Sự thay đổi áp suất theo độ sâu.Áp suất thủy tĩnh :

- Đối với chất lỏng ở trạng thái

cân bằng tĩnh trong 1 bình chứa thì trên cùng 1 mặt nằm ngang trong lòng chất lỏng,áp suất là như nhau tại tất cả các điểm.

- Xét 1 phần chất lỏng có hình trụ,tiết diện S.Chọn trục toạ độ như hình vẽ.

- Các lực tác dụng lên phần chất

lỏng : +Trọng lực đặt lên khối chất lỏng P = mg =ρVg =ρS(y 1 - y 2 )g

Trang 3

A B C

-Từ điều kiện hình trụ

này nằm cân bằng,suy

ra biểu thức xác định sự

thay đổi của áp suất

theo độ sâu :

p = p a + ρgh

với p là áp suất thủy

tĩnh(tĩnh) của chất lỏng

ở độ sâu h so với mặt

thoáng.

-GV yêu cầu HS rút ra

các nhận xét về áp suất

tĩnh của chất lỏng : định

nghĩa,tính chất.

-GV đặt vấn đề :

Có nhận xét gì về áp

trên xuống F 1 = p 1 S + Lực đẩy của chất lỏng từ dưới lên F 2 = p 2 S

-Từ điều kiện coi chất lỏng

đó là 1 vật rắn nằm cân bằng :

F 1 - F 2 +P = p 1 S- p 2 S+P = 0 Suy ra :

p 1 - p 2 + ρg(y 1 - y 2 ) = 0 Lấy y 1 = 0 thì p 1 = p a ,ta có

p 2 = p = p a + ρgh , p a là áp suất khí quyển tại mặt thoáng chất lỏng.

-Áp suất tĩnh của chất lỏng

ở độ sâu h bằng tổng áp suất khí quyển ở mặt thoáng và tích số ρgh.

C B

-=>áp suất tĩnh tại các điểm trên cùng 1 mặt nằm ngang của cùng một chất lỏng không phụ thuộc hình dạng

+Lực nén của chất lỏng từ trên xuống F 1 = p 1 S

+ Lực đẩy của chất lỏng từ dưới lên F 2 = p 2 S

-Từ điều kiện coi chất lỏng đó là

1 vật rắn nằm cân bằng :

F 1 - F 2 +P = p 1 S- p 2 S+P = 0 Suy ra :

p 1 - p 2 + ρg(y 1 - y 2 ) = 0 Lấy y 1 = 0 thì p 1 = p a ,ta có :

p 2 = p = p a + ρgh

p a là áp suất khí quyển tại mặt thoáng chất lỏng.

-Áp suất tĩnh của chất lỏng ở độ sâu h bằng tổng áp suất khí quyển ở mặt thoáng và tích số ρgh.

Trang 4

suất tại các điểm A, B,

C?

Suy ra áp suất tĩnh tại

các điểm trên cùng 1

mặt nằm ngang của

cùng một chất lỏng

không phụ thuộc hình

dạng bình chứa(có mặt

thoáng)?

bình chứa

3.Giới thiệu nội dung

nguyên lí Pa-xcan.

-GV đặt vấn đề : thay

đổi áp suất tác dụng lên

chất lỏng chứa trong

bình kín,thì sự thay đổi

này có như nhau tại

mọi điểm của chất lỏng

và của thành bình?

-GV nêu nội dung

nguyên lí Pa-xcan và

giải thích.

-HS dự đoán :là như nhau.

-HS lắng nghe,ghi chép

3.Nguyên lí Pa-xcan :

a.Nội dung :

« Độ tăng áp suất lên 1 chất lỏng chứa trong bình kín được truyền nguyên vẹn cho mọi điểm của chất lỏng và của thành bình »

b.Giải thích :

-Khi y 1 = 0 thì p 1 = p ng ( áp suất ngoài) =>

-Mà ρ ,h, g : không đổi ; p ng tăng

∆p => p cũng tăng ∆p

=>ở mọi điểm của chất lỏng và của thành bình áp suất cũng tăng 1 lượng ∆p.

4.Giới thiệu ứng dụng

thực tế của nguyên lí

Pa-xcan trong thực tế.

-GV đặt vấn đề : có thể

dùng lực nhỏ để nâng ô

tô lên được không ?

-Giới thiệu sơ lược một

số ứng dụng trong thực

tế của nguyên lí

Pa-xcan.

-HS dự đoán : có thể.

-HS lắng nghe,ghi chép

4.Máy nén thủy lực :

-Nguyên lí Pa-xcan có nhiều ứng dụng : Máy nén thủy

lực,máy nâng vật có trọng lượng lớn…

p = png + ρ h g

Trang 5

-Nêu nguyên tắc chung

của các loại máy này.

Sơ đồ máy nén thủy lực.

-Nguyên tắc chung của các máy này :

+Giả sử tác dụng lực F 1 lên pit-tông nhánh trái có tiết diện S 1 ,áp suất lên chất lỏng tăng 1 lượng : ∆p = F1 / S1

+Theo nguyên lí Pa-xcan, áp suất

tác dụng lên nhánh phải tăng 1 lượng ∆p và tạo nên lực F 2 :

F2 = S1 ∆p = S2.F1 / S1

mà S2 > S1 => F2 >F1

=> Vậy: Có thể dùng lực nhỏ để tạo ra lực lớn hơn.

+Nếu F1 di chuyển xuống dưới

1 đoạn d1,F2 di chuyển lên trên

1 đoạn d2 là :

d2 S2 = d1 S1

=>d2 = d1 S1/ S2 < d1

KL : Công được bảo toàn.

VI.Củng cố-Hệ thống hóa :

1.Nhắc lại kiến thức :

-Chất lỏng có đặc tính là nén lên các vật nằm trong nó.

- Nhấn mạnh trong lòng chất lỏng,áp suất hướng theo mọi phương và phụ thuộc độ

sâu :

p = p a + ρgh

Trang 6

- Nhấn mạnh đối với chất lỏng ở trạng thái cân bằng tĩnh trong 1 bình chứa thì trên cùng 1 mặt nằm ngang trong lòng chất lỏng,áp suất là như nhau tại tất cả các điểm.

-Khái niệm áp suất thủy tĩnh : áp suất tĩnh của chất lỏng ở độ sâu h bằng tổng áp suất khí quyển ở mặt thoáng và tích số ρgh Nhấn mạnh : áp suất tĩnh tại các điểm trên cùng 1 mặt nằm ngang của cùng một chất lỏng không phụ thuộc hình dạng bình chứa.(có mặt thoáng)

- Nội dung nguyên lí Pa-xcan.

2.Vận dụng kiến thức :

Vận dụng kiến thức đã học trong bài để trả lời câu hỏi và làm bài tập trong SGK ,sách tham khảo…

VII.Công việc ở nhà :

1.Trả lời,làm bài tập trong SGK,sách tham khảo…

2.Chuẩn bị xem bài mới

Ngày đăng: 04/07/2014, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w