1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Cracker Handbook 1.0 part 24 docx

6 320 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Find Real Searial
Trường học Hanoi University of Science and Technology
Chuyên ngành Computer Science
Thể loại Bài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 131,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có thông tin về lỗi, chúng ta dùng lệnh GetLastError BÀI 4: FIND REAL SEARIAL PHẦN I: KHÚC DẠO ĐẦU VỚI “FIND REAL SEARIAL” Chắc các bạn cũng đã từng đọc qua lọat TUT “Craker!WhoAreY

Trang 1

GetVolumeInformationA / GetVolumeInformationW

Hàm GetVolumeInformation có nhiệm vụ return thông tin về file system và

volume mà root directory định rõ

Code:

BOOL GetVolumeInformation(

LPCTSTR lpRootPathName, _// address of root directory of the file system

LPTSTR lpVolumeNameBuffer, _// address of name of the volume

DWORD nVolumeNameSize, // length of

lpVolumeNameBuffer

LPDWORD lpVolumeSerialNumber, _// address of volume serial number

LPDWORD lpMaximumComponentLength, _// address of system's

maximum filename length

LPDWORD lpFileSystemFlags, // address of file system flags LPTSTR lpFileSystemNameBuffer, _// address of name of file

system

DWORD nFileSystemNameSize // length of

lpFileSystemNameBuffer

);

Returns

Nếu tất cả thông tin yêu cầu được tìm thấy, giá trị trả về là TRUE, ngược lại giá trị trả về là FALSE Để có thông tin về lỗi, chúng ta dùng lệnh GetLastError

BÀI 4: FIND REAL SEARIAL

PHẦN I: KHÚC DẠO ĐẦU VỚI “FIND REAL SEARIAL”

Chắc các bạn cũng đã từng đọc qua lọat TUT “Craker!WhoAreYou” của Hacnho

để tìm Real Searial, hay loạt tut “How To Crack” của Infinite đầy tài năng, cũng như lọat tut “CrackSoft’s Tuts” và “Crackme for Newbie”của Moonbaby chuyên gia crack softs ,hoặc ”How to use OllDbg” của RongChauA đã viết rất lâu, các bạn

có hiểu gì ko nào? Nếu các bạn đã hiểu những lọat Tut tui kể trên thì các bạn ko phải là đối tượng cho lọat TUT này Ở đây Benina chỉ muốn chia sẽ với các bạn còn đang khó khăn khi chưa hiểu những gì viết trong các lọat TUT trên Cái quan trọng là các bạn Newbie chưa biết đọc mã ASM Khi ko biết đọc thì ko thể biết viết được ( Ở đây tui muốn nói đọc và hiều).Benina sẽ cùng học với các bạn đọc và hiểu các đọan mã ASM qua lọat tut này,như vậy là đã đủ cho 1 cracker Newbie rồi Còn để viết được một chương trình ASM , hêhê chuyện dài hơi

Trang 2

Như trên tui đã nói, các bạn Newbie rất khó khăn khi đọc các lọat TUT trên

Không phải vì các tác giả viết dỡ , nhưng vì chúng ta mất “cãn bản” trầm trọng Không hiểu được mã ASM Vì vậy Benina sẽ cố gắng hết sức mình, trình bày thật

dễ hiểu cho các bạn Newbie như benina đây Thành thử khi các bạn ko hiểu những

gì benina viết thì please báo với benina để điều chỉnh cách viết ngay Đồng thời như thế benina cũng học hỏi rất nhiều ở các bạn

Trong lọat TUT này , vì trình độ của các bạn cũng có phần nâng cao so với “thuở ban đầu lưu luyến ấy” , và cũng để cho nó thêm phần hấp dẫn, Benina sẽ chọn các softs “mới cáo” làm ví dụ Và một quy tắc nữa của benina là trong quá trình hướng dẫn , benina sẽ cố tình post một vài điểm sai, nếu các bạn làm “y chang” với những

gì benina posted thì sẽ ko crack được đâu (hihi) Cái này ko phải là “giấu nghề” (có nghề đâu mà giấu) mà là tránh phiền phức về sau Mong các bạn thông cảm

Đó là quy tắc “nhát như thỏ” của benina Benina chưa bao giờ phạm pháp chỉ dịch TUT thôi mà hêhê Tóm lại, mục đích cuối cùng của lọat TUT này chỉ là giúp các bạn thực hành Olly và đọc hiểu mã ASM có thế thôi

Các bạn thấy đó, trong các tut trên , các cracker chỉ comment vắn tắc như sau mà một Newbie thì ko thể nào hiểu được:

Ví dụ:

Quote:

Target: Ripple Screensaver 3.0

Dùng phương pháp search string của “bad boy” ta đến đọan mã sau đây và đặt bp như sau:

Quote:

00402204 > \50 PUSH EAX

00402205 B9 20454000 MOV ECX,RSRemind.00404520

0040220A E8 87010000 CALL RSRemind.00402396

0040220F 8B46 64 MOV EAX,DWORD PTR DS:[ESI+64]

00402212 B9 20454000 MOV ECX,RSRemind.00404520

00402217 50 PUSH EAX

00402218 E8 95010000 CALL RSRemind.004023B2

0040221D B9 20454000 MOV ECX,RSRemind.00404520

00402222 E8 05030000 CALL RSRemind.0040252C<<<<<<<< đặt bp Toggle

00402227 85C0 TEST EAX,EAX

00402229 75 2A JNZ SHORT RSRemind.00402255

0040222B 85F6 TEST ESI,ESI

0040222D 74 03 JE SHORT RSRemind.00402232

0040222F 8B76 20 MOV ESI,DWORD PTR DS:[ESI+20]

Press F9, Nhập Fake Name: benina và Fake Code: 0123456789 Rồi press F7 step

Trang 3

into vào hàm :

========================

0040252C /$ 55 PUSH EBP ; Thủ tục đầu tiên của hàm call

0040252D | 8BEC MOV EBP,ESP

0040252F | 81EC 0C010000 SUB ESP,10C

00402535 | 53 PUSH EBX

00402536 | 56 PUSH ESI

00402537 | 8BD9 MOV EBX,ECX

00402539 | 33F6 XOR ESI,ESI ; esi=0

0040253B | 3973 04 CMP DWORD PTR DS:[EBX+4],ESI

0040253E 74 08 JE SHORT RSRemind.00402548

00402540 | 6A 01 PUSH 1

00402542 | 58 POP EAX

00402543 | E9 DB000000 JMP RSRemind.00402623

00402548 |> 80A5 F4FEFFFF>AND BYTE PTR SS:[EBP-10C],0

0040254F | 57 PUSH EDI

00402550 | 6A 40 PUSH 40

00402552 | 33C0 XOR EAX,EAX ; eax=0

00402554 | 59 POP ECX

00402555 | 8DBD F5FEFFFF LEA EDI,DWORD PTR SS:[EBP-10B]

0040255B | F3:AB REP STOS DWORD PTR ES:[EDI]

0040255D | 3973 0C CMP DWORD PTR DS:[EBX+C],ESI ; Tham so

[ebx+c]=esi=0 ?

00402560 | 8975 FC MOV [LOCAL.1],ESI ;Biến Local local.1=0=esi

00402563 | 66:AB STOS WORD PTR ES:[EDI]

00402565 | 8975 F8 MOV [LOCAL.2],ESI ;Biến local.2=0

00402568 | AA STOS BYTE PTR ES:[EDI]

00402569 74 07 JE SHORT RSRemind.00402572 ; Nhay ko dùng Fake Name de tinh toan

0040256B | 68 34444000 PUSH RSRemind.00404434 ; ASCII "Single License"

00402570 | EB 07 JMP SHORT RSRemind.00402579

00402572 |> 8D83 14010000 LEA EAX,DWORD PTR DS:[EBX+114] ;

[ebx+114]=Fake name='benina'

00402578 | 50 PUSH EAX

00402579 |> 8D85 F4FEFFFF LEA EAX,[LOCAL.67] ; |

0040257F | 50 PUSH EAX ; |dest

00402580 | E8 69040000 CALL <JMP.&MSVCRT.strcpy> ; \eax='Single

License' Name default

00402585 | 59 POP ECX ; 'Single License'

Trang 4

00402586 | 8D85 F4FEFFFF LEA EAX,[LOCAL.67] ; 'Single License'

0040258C | 59 POP ECX

0040258D | 33FF XOR EDI,EDI ; edi=0 ===> khoi tao counter i=0

0040258F | 50 PUSH EAX ; /eax=Name default = 'Single License'

00402590 | E8 5F040000 CALL <JMP.&MSVCRT.strlen> ; \strlen

00402595 | 85C0 TEST EAX,EAX ; eax=0E ===> chieu dai Name df=15 ky tu

00402597 | 59 POP ECX ; ecx= Name default : 'Single License'

00402598 | 7E 1D JLE SHORT RSRemind.004025B7

0040259A |> 0FBE843D F4FE>/MOVSX EAX,BYTE PTR SS:[EBP+EDI-10C] ; eax=Ky tu thu [i] cua chuoi Name

004025A2 | 0145 FC |ADD [LOCAL.1],EAX ; Bien Local.1=Local.1+eax

004025A5 | 8D85 F4FEFFFF |LEA EAX,[LOCAL.67] ; eax=[Local.67]= chieu dai Name df

004025AB | 50 |PUSH EAX ; /Name

004025AC | 47 |INC EDI ; |edi=edi+1 ===>Counter i=i+1

004025AD | E8 42040000 |CALL <JMP.&MSVCRT.strlen> ; \strlen

004025B2 | 3BF8 |CMP EDI,EAX ; edi=eax ?

004025B4 | 59 |POP ECX

004025B5 |.^ 7C E3 \JL SHORT RSRemind.0040259A ; cuoi vong lap

local.1=545 (dump: d loacal.1)

004025B7 |> 8DB3 18020000 LEA ESI,DWORD PTR DS:[EBX+218] ; esi= code '0123456789'

004025BD | 33FF XOR EDI,EDI ; edi=0 ===>counter i=0

004025BF | 56 PUSH ESI ; /s

004025C0 | E8 2F040000 CALL <JMP.&MSVCRT.strlen> ; \strlen

004025C5 | 85C0 TEST EAX,EAX ; eax=0A chieu dai Lincense code:

'0123456789'

004025C7 | 59 POP ECX

004025C8 | 7E 13 JLE SHORT RSRemind.004025DD

004025CA |> 0FBE043E /MOVSX EAX,BYTE PTR DS:[ESI+EDI] ; eax= ky tu thu i cua License code

004025CE | 0145 FC |ADD [LOCAL.1],EAX ; local.1=local.1+eax

004025D1 | 56 |PUSH ESI ; /edi='0123456789'

004025D2 | 47 |INC EDI ; |edi=edi+1 ===>counter i=i+1

004025D3 | E8 1C040000 |CALL <JMP.&MSVCRT.strlen> ; \strlen

004025D8 | 3BF8 |CMP EDI,EAX ; eax=len License code ‘0123456789’ = 0A so sanh voi counter i

004025DA | 59 |POP ECX

004025DB |.^ 7C ED \JL SHORT RSRemind.004025CA ; local.1=752

Trang 5

004025DD |> 8A8D F4FEFFFF MOV CL,BYTE PTR SS:[EBP-10C] ; cl= ky tu dau tien cua Name df =53= 'S'

004025E3 | 5F POP EDI

004025E4 | 84C9 TEST CL,CL

004025E6 | 0FBEF1 MOVSX ESI,CL ; esi='S'

004025E9 | 74 1B JE SHORT RSRemind.00402606

004025EB | 8D85 F4FEFFFF LEA EAX,[LOCAL.67] ; eax= 'Single License' 004025F1 |> 0FBEC9 /MOVSX ECX,CL ; ecx=ky tu trong name thu i

004025F4 | 014D F8 |ADD [LOCAL.2],ECX ; local.2=local.2+ecx

004025F7 | 3BCE |CMP ECX,ESI ; ecx=esi ?

004025F9 | 7E 03 |JLE SHORT RSRemind.004025FE

004025FB | 0FBE30 |MOVSX ESI,BYTE PTR DS:[EAX] ; esi= ky tu hien ton tai 004025FE |> 8A48 01 |MOV CL,BYTE PTR DS:[EAX+1] ; cl=byte [eax+1]

00402601 | 40 |INC EAX ; eax=eax+1

00402602 | 84C9 |TEST CL,CL ; cl=0 khi het chuoi name df

00402604 |.^ 75 EB \JNZ SHORT RSRemind.004025F1 ;dump local.2=545 cuoi vong lap loop

00402606 |> 8B5B 08 MOV EBX,DWORD PTR DS:[EBX+8] ; ebx=const =406

00402609 | 8D85 F4FEFFFF LEA EAX,[LOCAL.67] ; eax= name df

0040260F | 50 PUSH EAX ; /s

00402610 | E8 DF030000 CALL <JMP.&MSVCRT.strlen> ; \eax= len name df = 0E

00402615 | 0FAFC6 IMUL EAX,ESI ; ===> eax=eax*esi=eax*73=0E*73=64A (esi=ky tu cuoi cung cua chuoi name df la ky tu ‘s’=73h)

00402618 | 03C3 ADD EAX,EBX ; eax=eax+ebx= eax + esi=eax+406=A50 (esi

la hang so = 406)

0040261A | 59 POP ECX

0040261B | 2B45 FC SUB EAX,[LOCAL.1] ; eax=eax-local.1

0040261E | F7D8 NEG EAX ; eax= neg eax

00402620 | 1BC0 SBB EAX,EAX ; eax=eax-eax Neu eax=FFFFFFFF===> bad boy ; eax=0 good boy

00402622 | 40 INC EAX ; eax=eax+1

00402623 |> 5E POP ESI

00402624 | 5B POP EBX

00402625 | C9 LEAVE

00402626 \ C3 RETN

======================

Trang 6

Trong quá trình trace F8 ta thấy chương trình trial này nó ko tính tóan License Name của ta nhập vào mà nó lấy chuổi License Name default: ”Single License” để tính tóan

Theo đọan mã cuối hàm call:

0040261B | 2B45 FC SUB EAX,[LOCAL.1] ; eax=eax-local.1

0040261E | F7D8 NEG EAX ; eax= neg eax

00402620 | 1BC0 SBB EAX,EAX ; eax=eax-eax Neu eax=FFFFFFFF===> bad boy ; eax=0 good boy

00402622 | 40 INC EAX ; eax=eax+1

Để có Good boy thì eax=0 tại :

0040261B | 2B45 FC SUB EAX,[LOCAL.1] ; eax=eax-local.1

Theo như trên ,vì eax=eax-local.1

Nên để eax=0 sau khi thực kiệm phép tóan trên thì : local.1=eax

Theo routine:

00402618 | 03C3 ADD EAX,EBX ; eax=eax+ebx= eax + esi=eax+406=A50 (esi

la hang so = 406)

Vậy Local.1=eax=A50

Chúng ta lại thấy trong quá trình trace:

Local.1= Tổng các ký tự Name df + Tổng các ký tự của License Code

Thay các giá trị vào:

A50= 545+ Tổng các ký tự của License Code (545 là tổng các ký tự Name df:

“Single License”

Hêhê, vậy:

Tổng các ký tự của License Code= A50-545=50B

Tui chọn chuổi này “ZZZZZZZZPPPPPQ” có tồng các ký tự =50B

Chuổi này là ngắn nhất đó , có ai tìm ra chuổi ngắn hơn tui dẫn đi nhậu hêhê (Để tính tổng ta các ký tự ta dùng calc.exe mà máy nào cũng có)

Vậy là OK, hảy nhập thử License code vừa tìm xem nào

==========================

Ngày đăng: 03/07/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN