PHÒNG GD&ĐT T.P BuônMaThuột Trường THCS Phan Chu Trinh ĐỀ KIỂM TRA TIẾT 53 MÔN HOÁ HỌC -LỚP 9 Thời gian làm bài 45 phút I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: 3 điểm Hãy chọn một trong các chữ cái A hoặc
Trang 1PHÒNG GD&ĐT T.P BuônMaThuột
Trường THCS Phan Chu Trinh
ĐỀ KIỂM TRA TIẾT 53 MÔN HOÁ HỌC
-LỚP 9 Thời gian làm bài 45 phút
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Hãy chọn một trong các chữ cái A hoặc B, C, D trước phương án đúng và ghi vào giấy bài làm
Câu 1 Phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết khí etilen là:
A Phản ứng phân huỷ B Phản ứng thế
C Phản ứng cháy D Phản ứng cộng với dung dịch brôm
Câu 2 Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều kim loại giảm dần
A Mg, K, Al, Na B Al, K, Na, Mg
C Na, Mg, Al, K D K, Na, Mg, Al
Câu 3 Khí O2 có lẫn CO2 và SO2 có thể cho hỗn hợp này lội qua dung dịch nào trong các dung dịch sau để loại bỏ CO2 và SO2
A dung dịch NạCl B dung dịch Ca(OH)2
C dung dịch CaCl2 D dung dịch Ca(NO3)2
Câu 4 Có hỗn hợp CO2, C2H4, C2H2 Để thu được CO2 tinh khiết thì dẫn hỗn hợp khí qua:
A dung dịch Ba(OH)2 B dung dịch Ca(OH)2
C dung dịch NaOH D dung dịch brom dư
Câu 5 Trong các dãy chất sau đây toàn là hidrocacbon:
A C2H4, HCl, CO2 B C2H6, CH4, C2H4
C H2CO3, C2H4, CH4 D CO2, C2H4, C2H2
Câu 6 Những chất nào sau đây dùng để điều chế C2H2 trong phòng thí nghiệm:
I/ PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: (3 điểm)
Cho 17,92 lit CO2 (đktc) vào 350g dung dịch NaOH 20% Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng
Câu 2: (4 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lit hỗn hợp gồm C2H2 và C2H4 (đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư Phản ứng kết thúc thấy khối lượng bình đựng Ca(OH)2 tăng thêm 33,6 gam đồng thời có m gam kết tủa Xác định thành phần % thể tích của mỗi chất có trong hỗn hợp và tính m
(Cho biết: C = 12; H = 1; O = 16; Na = 23; Ca = 40)
ĐỀ A
Trang 2PHÒNG GD&ĐT T.P BuônMaThuột
Trường THCS Phan Chu Trinh
ĐỀ KIỂM TRA TIẾT 53 MÔN HOÁ HỌC
-LỚP 9 Thời gian làm bài 45 phút
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Hãy chọn một trong các chữ cái A hoặc B, C, D trước phương án đúng và ghi vào giấy bài làm:
Câu 1 Chọn câu đúng: Kim cương là
A một dạng thù hình của cacbon B hợp chất của cacbon với phi kim
C hợp chất của cacbon với oxi D hợp chất của cacbon với kim loại
Câu 2 Khả năng hấp phụ cao là đặc tính của chất nào ?
Câu 3 Các dạng thù hình của cacbon là:
A Kim cương, than chì và than gỗ B Kim cương, than chì và than đá
C Kim cương, than chì và than hoạt tính D Kim cương, than chì và cacbon vô định
hình
Câu 4 Những chất nào sau đây dùng để điều chế C2H4 trong phòng thí nghiệm:
C Rượu etylic D Rượu etylic và axit sunfuric
Câu 5 Phương pháp hoá học nào sau đây được dùng để loại bỏ khí etilen lẫn trong metan
A Đốt cháy hỗn hợp trong không khí
B Dẫn hỗn hợp khí đi qua nước cất
C Dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch nước brom dư
D Dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch muối ăn
Câu 6 Công thức thu gọn của etilen và axetilen là:
A CH2 − CH2 và CH ≡ CH B CH2 = CH2 và CH = CH
C CH2 = CH2 và CH ≡ CH D CH2 ≡ CH2 và CH ≡ CH
I/ PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: (3 điểm)
Cho 13,44 lit CO2 (đktc) dẫn vào 154g dung dịch KOH 20% Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng
Câu 2: (4 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 7,84 lit hỗn hợp gồm CH4 và C2H4 (đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư Phản ứng kết thúc thấy khối lượng bình đựng Ca(OH)2 tăng thêm 34,6 gam đồng thời có m gam kết tủa Xác định thành phần % thể tích của mỗi chất có trong hỗn hợp và tính m
(Cho biết: C = 12; O = 16; H = 1; K = 39; Ca = 40)
ĐỀ B
Trang 3ĐÁP ÁN: (ĐỀ A)
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (0,5 x 6 = 3 điểm)
I/ PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: (3 điểm)
nCO 2= 17,92/22,4 = 0,8(mol)
mNaOH = 350×20/100 = 70(g) nNaOH = 70/40 = 1,75(mol)
2
NaOH CO
n = 0,8 > ⇒ Muối Na2CO3 tạo thành sau p/ư
0,5đ 0,5đ
0,5đ PTHH : CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
Theo PTPƯ nNa CO2 3 = nCO 2= 0,8(mol)
mNa CO2 3 = 0,8 × 106 = 84,8(g)
0,5đ 0,5đ 0,5đ
điểm)
Các PTHH:
2C2H2 + 5O2 4CO2 + 2H2O (1)
C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O (2)
0,5đ
Đặt x, y lần lượt là số mol của C2H2 và C2H4
x + y = 0,3(mol) (a)
0,25đ
Khối lượng bình đựng Ca(OH)2 tăng thêm 33,6 g đó chính là khối
lương của CO2 và H2O sinh ra sau phản ứng
Theo PTHH (1) và (2)
nCO2 = 2x + 2y(mol) → mCO2 = 44(2x+2y) (g)
nH O2 = x + 2y(mol) → mH O2 = 18(x+2y) (g) 0,5đ
Theo đề bài ta có:
mCO2 +mH O2 = 106x + 124y = 33,6 (b) 0,25đ
Từ (a) và (b) ta có hệ ph.trình:
x + y = 0,3
106x + 124y = 33,6
Giải ra: x = 0,2 nC H 2 2 = 0,2(mol)
y = 0,1 nC 2 H 4 = 0,1(mol)
0.75đ 0,75đ
%VC H2 2 0,2 22,4 100% 66,7%
6,72
× ×
%VC2H4 0,1 22,4 100% 33,3%
6,72
× ×
0,25đ
0,25đ PTHH: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (3)
Theo PTHH (3)
nCaCO 3 =nCO 2 = 2(x + y) = 0,6(mol)
mCaCO 3= 0,6 × 100 = 60(g)
0,25đ
0,25đ
Trang 4(Học sinh làm bài cách khác đúng vẫn cho điểm tương đương.)
ĐÁP ÁN: (ĐỀ B)
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (0,5 x 6 = 3 điểm)
I/ PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: (3 điểm)
nCO 2= 13,44/22,4 = 0,6(mol)
KOH
m = 154×20/100 = 30,8(g) nKOH = 30,8/56 = 0,55(mol)
2
KOH CO
n = 0,6 < ⇒ Muối KHCO3 tạo thành sau p/ư
0,5đ 0,5đ
0,5đ PTHH : CO2 + KOH KHCO3
Theo PTPƯ nKHCO 3 = nKOH= 0,55(mol)
mKH CO3 = 0,55 × 100 = 55(g)
0,5đ 0,5đ 0,5đ
Câu 2: (4 điểm)
Các PTHH:
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O (1)
C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O (2)
0,5đ
Đặt x, y lần lượt là số mol của CH4 và C2H4
x + y = 0,35(mol) (a)
0,25đ
Khối lượng bình đựng Ca(OH)2 tăng thêm 34,6 g đó chính là khối
lương của CO2 và H2O sinh ra sau phản ứng
Theo PTHH (1) và (2)
nCO2 = x + 2y(mol) → mCO2 = 44(x+2y) (g)
Trang 5nH O2 = 2x + 2y(mol) → mH O2 = 18(2x+2y) (g) 0,5đ Theo đề bài ta có:
mCO2 +mH O2 = 80x + 124y = 34,6 (b) 0,25đ
Từ (a) và (b) ta có hệ ph.trình:
x + y = 0,35
80x + 124y = 34,6
Giải ra: x = 0,2 nCH4 = 0,2(mol)
y = 0,15 nC 2 H 4 = 0,15(mol)
0.75đ 0.75đ
4
CH 0,2 22,4 100%
7,84
× ×
%VC2H4 0,15 22,4 100% 42,86%
7,84
× ×
0,25đ 0,25đ
PTHH: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (3)
Theo PTHH (3)
nCaCO 3 =nCO 2 = x +2y = 0,5(mol)
mCaCO 3= 0,5 × 100 = 50(g)
0,25đ
0,25đ
(Học sinh làm bài cách khác đúng vẫn cho điểm tương đương.)