1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Sổ Tay Thủ Thuật PC part 62 ppt

12 153 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 206,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hộp phiên bản nâng cao của sản phẩm Office 2007 thông báo rơ ràng như sau: Chương trình đính kèm sẽ tìm kiếm ổ cứng của bạn để xác nhận điều kiện có thể cho bản nâng cấp này.. Sử dụng tr

Trang 1

Giải nghĩa các thông báo lỗi trong Windows một cách chi tiết hơn

Error Messages for Windows là một tiện ích nhỏ do Gregory Braun phát triển

và được cung cấp hòan toàn miễn phí cho người sử dụng Với khả nãng diễn giải ư nghĩa các thông báo lỗi xuất hiện trong hệ điều hành Windows một cách

rơ ràng hơn thông qua các mã lỗi (error code)

Với phiên bản mới nhất 2.9, Error Messages for Windows được nâng cấp cơ sở dữ liệu hiểu biết lên rất nhiều so với các phiên bản trước đây Cách sử dụng chương trình cũng đơn giản Sau khi cài đặt hoàn tất, chương trình sẽ tự khởi động Giao diện chính của Error Messages for Windows được chia thành 5 thẻ chính nhưng bạn chỉ cần quan tâm đến thẻ đầu tiên mang tên Lookup mà thôi

Chương trình sẽ yêu cầu người dùng nhập số mã đã nhận được từ cửa sổ thông báo của Microsoft vào dòng Error code Nếu mã số đó tồn tại trong cơ sở dữ liệu của chương trình thì nội dung của nó sẽ được hiển thị trong mục Description Dựa vào những thông tin quư giá đấy mà bạn sẽ biết chính xác thành phần gì bị lỗi và có cách khắc phục hiệu quả hơn

Chương trình được cung cấp hoàn toàn miễn phí tại website:

http://www.gregorybraun.com với dung lượng khoảng 150 KB, tương thích tốt với

hệ điều hành Windows

nguồn: computerworld

Thông báo lỗi khi cố gắng nâng cấp phiên bản Office XP Students and

Teachers sang Off

Trang 2

Khi cố gắng nâng cấp phiên bản Microsoft Office XP Students and Teachers lên Office 2007, bạn nhận được thông báo sau:

The path you have chosen does not point at a qualifying upgradeable product Click 'Retry' to try again or 'Cancel' to quit setup

(Đường dẫn bạn chọn không trỏ tới một sản phẩm đủ điều kiện để nâng cấp Kích

“Retry” để thử lại hoặc “Cancel” để thoát chương trình Setup)

Nguyên nhân

Hiện tượng này xuất hiện là do phiên bản Office XP Students and Teachers không

đủ điều kiện để nâng cấp lên Office 2007 Khi cài đặt phiên bản nâng cấp của sản phẩm Office 2007, quá trình tìm kiếm sản phẩm đủ khả nãng sẽ thất bại do:

* Office XP Students and Teachers chỉ là sản phẩm Microsoft Office cài đặt trên máy tính

* Không có sản phẩm Microsoft Works đủ điều kiện nào được cài đặt trên máy tính

Chú ư: Trong danh sách phiên bản nâng cấp của Office 2007 có ghi Office XP Students and Teachers là sản phẩm đủ tư cách, nhưng điều này là không chính xác Hộp phiên bản nâng cao của sản phẩm Office 2007 thông báo rơ ràng như sau:

Chương trình đính kèm sẽ tìm kiếm ổ cứng của bạn để xác nhận điều kiện có thể cho bản nâng cấp này Phần mềm sẽ chỉ cài đặt nếu bạn là người dùng có bản quyền của một trong các sản phẩm sau:

* Microsoft® Works 6.0 – 10

* Microsoft Works Suite 2000 – 2006 hoặc hơn

* Bất kỳ chương trình Office 2000 – 2007 nào

* Bất kỳ bộ Microsoft Office XP nào

Giải pháp

Để giải quyết vấn đề này, thực hiện các bước sau:

1 Chạy chương trình Setup Office 2007

Trang 3

2 Trong hộp thoại User Information, nhập khóa sản phẩm vào ô Product Key, sau

đó ấn OK

3 Trong hộp thoại Product Compliance Check CD Key, ấn OK

4 Trên danh sách Drive, kích chuột vào ổ CD hoặc DVD để đĩa cài Office 2007 trong hộp thoại Product Compliance Check

5 Lấy đĩa Office 2007 ra, sau đó chèn đĩa CD đầu tiên của một trong các sản phẩm

đủ điều kiện được đưa ra trong trang Web của Microsoft sau:

http://office.microsoft.com/en-us/pr 754511033.aspx

Chú ư: Sẽ mất khoảng 30 giây ổ CD hoặc DVD mới nhận đĩa CD bạn đưa vào

6 Trong hộp thoại Product Compliance Check, ấn OK

7 Khi cửa sổ 2007 Microsoft Software License Terms xuất hiện, lấy đĩa CD của phiên bản Office cũ ra, và đưa đĩa Office 2007 vào

8 Bấm chọn trong ô I accept the terms of the License Agreement sau khi đọc xong các điều khoản quy định rồi bấm Next

9 Thực hiện theo hướng dẫn xuất hiện trên màn hình để cài đặt Office 2007

nguồn: computer

MozBackup 1.4.5: Sao lưu và phục hồi trình duyệt Mozilla Firefox

Error!

Trang 4

Hiện nay, trình duyệt Mozilla Firefox được xem như là một trình duyệt lướt web nổi tiếng bởi những tính nãng ưu việt trong việc tãng tốc lướt web và hỗ trợ nhiều extension mở rộng Sử dụng trình duyệt Mozilla Firefox trong quá trình lâu dài, hẳn bạn đã có những thiết lập ưng ư khi sử dụng trình duyệt một cách tiện ích hơn như lưu trữ password, lưu trữ chỉ mục, email, các tiện ích hỗ trợ mở

rộng…

Vì thế, MozBackup được xem như là công cụ bạn cần thiết trong việc sao lưu các thiết lập đã cài đặt cho Mozilla Firefox, tránh trường hợp trình duyệt bị lỗi trong quá trình sử dụng, quá trình cập nhật phiên bản, extensions…

Bạn có thể tải MozBackup phiên bản 1.4.5 miễn phí tại địa chỉ

http://mozbackup.jasnapaka.com/files/1.4.5/MozBackup-1.4.5-ENG.exe Dung lượng 875KB, tương thích tốt với trình duyệt Mozilla Firefox 1.0 trở lên

Việc sử dụng MozBackUp khá đơn giản mà hiệu quả thật bất ngờ, chỉ với 4 bước

cơ bản sau

sao lưu nên bạn chọn mục Backup a profile Sau đó, chọn phiên bản Firefox tương ứng để khôi phục Lưu ư: bạn phải tắt Firefox trước khi thực hiện việc sao lưu

tin khôi phục Nhấn Next để qua bước 3

chọn Yes, sau đó chọn password tương ứng để làm key bảo vệ cho tập tin Chọn

No để không sử dụng dịch vụ này

sao lưu và nhấn Next để hoàn tất việc sao lưu

Lưu ư: để khôi phục việc sao lưu Bạn chọn Restore a Profile ngay từ khung chính chương trình và làm theo hướng dẫn

• Ngoài việc sao lưu cho Mozilla Firefox, Mozbackup còn sao lưu cho bạn thêm các ứng dụng khác như Thunderbird 1.0 - 2.0 Alpha, SeaMonkey 1.0a - 1.0.x, Mozilla Suite 1.7 - 1.7.x, Netscape 7.x

nguồn: thanhnien online

Trang 5

THU ÂM VỚI ADOBE AUDITION

1 Cắm dây trên card sound

Trước khi thu âm, cần cắm các đầu cắm của Speaker, Mic, hoặc một số nguồn

âm thanh khác lên card sound của máy tính

Error!

Hình 1: Cách nối các thiết bị đến card sound

Trên card sound của máy tính thường có 3 lỗ cắm 1/8” (miniplug) là: Line-In, Line-Out; Mic Đầu cắm của Speaker được cắm vào đường Line-Out, đầu cắm của Mic được cắm vào đường Mic, đầu cắm của các nguồn âm thanh khác được cắm vào đường Line-In

2 Config trên Windows

Trên Windows cần phải cấu hình để có thể thu âm từ đường Line-In hay Mic của card sound

Chạy Volume Control trên Windows (có thể nhắp đúp vào biểu tượng loa, hoặc trên Windows XP, click Start-.Programs->Accessories->Entertaiment->Volume Control)

Error!

Hình 2: Volume Control

Trong Volume Control trên Hình 2, click menu Options->Properties

Error!

Hình 3: Properties của Volume Control

Trang 6

Trong hộp thoại Properties của Volume Control (Hình 3), chọn Recording, sau

đó lựa chọn các volume control tương ứng (Mic Volume, Line-In), sau đó nhắp

OK, xuất hiện cửa sổ các điều khiển của đường vào như hình 4

Error!

Hình 4: Recording volume controls

Trong Hình 4, nếu muốn thu âm từ Mic, check vào ô Select của mục Mic

volume Nếu muốn thu âm từ đường In, check vào ô Select của mục

Line-In

3 Sử dụng Audition

3.1 Trước khi sử dụng Audition

Trong phần hướng dẫn này, audition sử dụng bản 2.0 Giao diện Audition như Hình 5

Error!

Hình 5: Giao diện Audition – Edit Viewer

Trong Hình 5, cần biết rằng Audition có nhiều mode: Edit Viewer, Multitrack và

CD Việc thu âm được thực hiện ở mode Edit Viewer Để chuyển sang mode này, nhắp vào biểu tượng Edit

- Nút thu âm là nút Record (nút có chẩm mầu đỏ) trên nhóm công cụ Transport Theo dơi mức âm lượng của Mic (hoặc Line-In) trên thước Levels

Error!

Hình 6: Bật chế độ theo dơi khi thu âm

Trước khi thu âm, cần chọn menu Options->Metering, chắc chắn rằng Monitor

Record Level được check Khi đó mức của tín hiệu đầu vào sẽ được hiển thị trên

thước Levels

Error!

Hình 7: Thước Levels

Sau khi đã bật chế độ theo dơi việc thu âm, cần đọc thử vào Mic (trường hợp thu

Trang 7

từ Mic) hoặc bật nguồn âm thanh (trường hợp thu từ Line-In) để theo dơi trên

thước Levels xem âm lượng ở mức bao nhiêu Nên thu âm lượng trong mức -6db

đến 0 Cần cãn chỉnh Mic, nguồn âm thanh, Volume Control để mức âm lượng

đó trong khoảng chấp nhận được

Sau các bước trên, khi thu âm, nhắp nút Record trong nhóm Trasport (Hình 8)

Error!

Hình 8: Transport

Sau các bước trên, khi thu âm, nhắp nút Record trong nhóm Trasport (Hình 8)

Error!

Hình 9: New Waveform

Trong Hình 9, cần xác định các thông số Sample Rate, Channels, Resolution

Tuỳ vào yêu cầu của dạng file âm thanh cần thu mà chọn các thông số đó Ví dụ đối với file tương tự như audio cd, có thể chọn các thông số: 44100; Stereo, 16-bit

Sau bước này, việc thu âm bắt đầu

Loại bỏ nhiễu nền (background noise)

Khi thu âm, thường hay gặp nhiễu nền (background noise) Nhiễu nền có thể do chất lượng của nguồn vào không tốt (ví dụ như thu từ bãng cũ) hoặc khi thu từ

mic, cách âm của phòng không được tốt, Trên waveform (hình 10) rất dễ nhận thấy nhiễu nền ở các đoạn có mức âm lượng thấp

Error! This image has been resized Click this bar to view the full image The original

image is sized 807x369 and weights 12KB

Error!

Hình 10: Lựa chọn nhiễu nền

Việc lọc nhiễu nền của một file âm thanh sau khi thu qua 2 bước sau:

Bước 1: Lựa chọn 1 đoạn nhiễu nền để lấy mẫu

Trên Hình 10, chọn đoạn nhiễu nền, sau đó click menu

Effects->Restoration->Capture Noise Reduction Profile, có thể dùng tổ hợp phím tắt Alt +N (Xem

Hình 11)

Trang 8

Error! This image has been resized Click this bar to view the full image The original

image is sized 716x464 and weights 39KB

Error!

Hình 11: Sử dụng Capture Noise Reduction Profile

Sau khi lựa chọn Capture Noise Reduction Profile, xuất hiện thông báo như Hình

12

Error!

Hình 12: Thông báo Capture Noise Reduction Profile

Trong Hình 12, nhắp OK để tiếp tục Audition sẽ lấy mẫu của đoạn âm thanh

được coi là nhiễu nền đó Nếu lựa chọn đoạn âm thanh để lấy mẫu ngắn quá, sẽ

có thông báo như Hình 13

Error!

Hình 13: Thông báo lỗi khi lựa chọn đoạn âm thanh lấy mẫu quá ngắn

Trong trường hợp này cần lựa chọn lại đoạn lấy mẫu Có thể sử dụng chức nãng Zoom để lựa chọn đoạn âm thanh lấy mẫu nhiễu nền một cách chính xác

Bước 2: Sử dụng chức nãng Noise Reduction

Sau khi lấy mẫu đoạn âm thanh được coi là nhiễu nền, trên cửa sổ Main, lựa

chọn toàn bộ file âm thanh cần loại bỏ nhiễu (hoặc lựa chọn 1 phần file âm thanh

cần loại bỏ nhiễu), sau đó click menu Effects->Restoration->Noise Reduction

(process) (xem Hình 14)

Error!

Hình 14: Noise Reduction

Trên hình 12, nhắp OK để xác nhận việc loại bỏ nhiễu (mà ta đã lấy mẫu ở trên) Xem Hình 15, so sánh với Hình 10 để đánh giá file âm thanh sau khi loại bỏ

nhiễu nền

Error! This image has been resized Click this bar to view the full image The original

image is sized 807x369 and weights 11KB

Trang 9

Error!

Hình 15: File âm thanh sau khi loại bỏ nhiễu nền

Một số chỉnh sửa cơ bản trên Audition

Trước khi chỉnh sửa một file âm thanh, việc quan trọng nhất là lựa chọn (select) đúng đoạn âm thanh cần thiết Cần chú ư đến các panel trên Edit View của

Audition

Trong Hình 16, có thể thấy các panel được cần quan tâm là: Time; Zoom;

Selection/View Panel Time chỉ thời gian của con trỏ hiện thời trên Panel Main (vị trí của vạch mầu vàng) Panel Zoom có các chức nãng để zoom file âm thanh theo chiều ngang hoặc chiều dọc Việc zoom này sẽ cho phép lựa chọn được

đoạn âm thanh cần thiết một cách chính xác hơn Panel Selection/View sẽ thể

hiện các thông tin Begin-End-Length của đoạn âm thanh đang được select hoặc của cả đoạn âm thanh đang được View

Error! This image has been resized Click this bar to view the full image The original

image is sized 1012x631 and weights 61KB

Error!

Hình 16: Các Panel trên Audition

Các tính nãng chỉnh sửa cơ bản đối với file âm thanh là Cut, Copy, Paste Các

tính nãng này được chọn từ menu Edit

Error!

Hình 17: Cut, Copy, Paste

Khi lựa chọn được đúng vùng làm việc, ta sẽ sử dụng được các tính nãng này

tương đối dễ dàng

Thêm khoảng lặng (silence)

Trước khi thêm khoảng lặng cho 1 đoạn âm thanh cần xác định vị trí để thêm

khoảng lặng Chú ư đến panel Section/View ở cột Begin của Selection để biết

chính xác vị trí (về thời gian) của vị trí đó

Sau khi xác định được vị trí khoảng lặng, chọn menu Generate->Silence

Error!

Hình 18: Generate Silence

Trang 10

Trong hộp thoại Generate Silence, gơ thời gian (đơn vị là giây) vào Silence

Time, sau đó nhắp OK Một khoảng lặng sẽ được chèn vào file âm thanh tại vị trí vạch mầu vàng đó

Fade-In, Fade-Out

Fade-In, Fade-Out đơn giản là làm cho 1 đoạn âm thanh được lựa chọn có âm

lượng tãng lên dần dần hoặc giảm đi dần dần Thông thường người ta dùng

Fade-In ở đoạn đầu của 1 đoạn âm thanh, Fade-Out ở đoạn cuối của file âm thanh đó

Error! This image has been resized Click this bar to view the full image The original

image is sized 807x322 and weights 11KB

Error!

Hình 19: File âm thanh trước khi sử dụng Fade-In, Fade-Out

Trong Hình 19, lựa chọn 1 đoạn đầu của file âm thanh, sau đó click menu

Favorite->Fade In Sau đó chọn đoạn cuối của file âm thanh, click menu

Favorite->Fade Out Xem Hình 20 để biết kết quả sau khi sử dụng Fade-In,

Fade-Out

Error! This image has been resized Click this bar to view the full image The original

image is sized 807x322 and weights 11KB

Error!

Hình 20: File âm thanh sau khi sử dụng Fade-In, Fade-Out

Mix Paste – Trộn âm thanh

Tình huống sử dụng Mix Paste điển hình nhất là khi muốn lồng nhạc nền vào

một lời đọc Giả sử có file lời đọc file01.wav và file âm thanh nhạc nền

file02.wav Để trộn 2 file này, trước hết ta mở file01.wav

Error! This image has been resized Click this bar to view the full image The original

image is sized 807x322 and weights 11KB

Error!

Hình 21: File01.wav

Sau đó click menu Edit->Mix Paste Xuất hiện hộp thoại Mix Paste (Hình 22)

Trang 11

Error!

Hình 22: Hộp thoại Mix Paste

Trong Hình 22, chắc chắn đã check vào Overlap (Mix), sau đó click vào Select

File và lựa chọn file02.wav Chú ư rằng mục Volume sẽ xác định % âm lượng

của file02.wav đó Nếu ta để 100% là giữ nguyên âm lượng như file02.wav gốc Sau khi chọn file02.wav và các thuộc tính của nó, nhắp OK để xác nhận việc

trộn Xem Hình 23 để biết kết quả việc trộn 2 file

Error! This image has been resized Click this bar to view the full image The original

image is sized 807x322 and weights 11KB

Error!

Hình 23: Kết quả sau khi Mix Paste file01.wav và file02.wav

Trong Hình 23, phần lựa chọn mầu trắng chính là hình dạng của file02.wav mới Mix Có thể nhận thấy các vấn đề sau:

Thời gian 2 file không giống nhau nên đoạn đầu của file sau khi trộn sẽ chỉ có

file01.wav Để khắc phục điều này cần xác định chiều dài các file âm thanh cho hợp lư Thông thường sẽ xác định thời gian của file02.wav (với giả thiết trên là nhạc nền) sẽ dài hơn file01.wav

Âm lượng của file02.wav trong file sau khi trộn lớn hơn file01.wav, như vậy

nhạc nền sẽ nghe to hơn lời đọc Để chỉnh sửa nó, có thể thay đổi giá trị Volume trong Hộp thoại Mix Paste (Hình 22)

Với cách xác định thay đổi như trên công với hiệu ứng Fade-In, Fade_Out, ta sẽ

có kết quả như Hình24

Error! This image has been resized Click this bar to view the full image The original

image is sized 807x322 and weights 10KB

Error!

Hình 24: Kết quả sau khi Mix Paste file01.wav và file02.wav – mới

Trong Hình 24, file âm thanh sau khi trộn sẽ có 1 số đặc điểm khác với file âm

thanh sau khi trộn ở Hình 23:

Thời gian nhạc nền – file02.wav dài hơn lời đọc – file01.wav

Ở đoạn đầu, trước khi nghe lời đọc, ta sẽ được nghe nhạc nên to dần (Fade-In với file02.wav) Ở đoạn cuối, sau khi nghe hết lời đọc ta lại được nghe nhạc nên nhỏ

Ngày đăng: 03/07/2014, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN