Chú ý : Trong UNION những giá trị giống nhau sẽ là duy nhất Coi như có câu lệnh DISTINCT.. Cú pháp : Trích: SQL Statement 1 UNION SQL Statement 2 Create 2 bảng như sau : Employees_Norway
Trang 1Chú ý : Trong UNION những giá trị giống nhau sẽ là duy nhất (Coi như có câu lệnh DISTINCT )
Cú pháp :
Trích:
SQL Statement 1
UNION
SQL Statement 2
Create 2 bảng như sau :
Employees_Norway:
Employees_USA:
Cách sử dụng câu lệnh UNION :
Liệt kê tất cả những tên nhân viên có trong 2 tables Norway và USA :
Trích:
SELECT E_Name FROM Employees_Norway
UNION
SELECT E_Name FROM Employees_USA
Bạn chú ý nhé , 2 câu select thì dữ liệu phải tương ứng nhau !
Kết quả :
Như ta thấy câu lệnh UNION ở trên đã list ra hết những giá trị trong cột E_Name
Trang 2của 2 bảng và những giá trị giống nhau như 'Svendson Stephen' chỉ còn lại duy nhất
Câu lệnh UNION ALL :
UNION ALL cú pháp tương tự UNION nhưng có điều nó sẽ list ra toàn bộ giá trị của cả 2 bảng
Cú pháp :
Trích:
SQL Statement 1
UNION ALL
SQL Statement 2
Ví dụ :
Trích:
SELECT E_Name FROM Employees_Norway
UNION ALL
SELECT E_Name FROM Employees_USA
Kết quả list toàn bộ values (có 8 giá trị):
dondoc (vniss)
Phần 2 SQL Advanced (bài 7)
SQL Create Database, Table, and Index
Tạo database :
Cú pháp :
Trích:
Trang 3CREATE DATABASE database_name
Create a Table :
Trích:
CREATE TABLE table_name
(
column_name1 data_type,
column_name2 data_type,
)
Ví dụ :
Để giải thích cho ví dụ , bạn cần tạo 1 tables có tên "Person" ,với 4 cột Các cột có tên lần lượt là : "LastName", "FirstName", "Address", and "Age" và với kiểu dữ liệu nvarchar
Trích:
CREATE TABLE Person
(
LastName varchar,
FirstName varchar,
Address varchar,
Age int
)
Và tiếp đó ta cần là chỉ rõ độ dài tối đa cho các kiểu dữ liệu trong mỗi cột
Trích:
CREATE TABLE Person
(
LastName varchar(30),
FirstName varchar,
Address varchar,
Age int(3)
)
Trang 4Còn đây là các thuộc tính cơ bản của nó :
Dữ liệu kiểu số nguyên :
Trích:
integer(size)
int(size)
smallint(size)
tinyint(size)
Kiểu dữ liệu toán học :
Trích:
decimal(size,d)
numeric(size,d)
Kiểu dữ liệu dạng văn bản :
Trích:
char(size)
Trích:
varchar(size)
: Cho phép độ dài nhiều hơn kiểu char
Kiểu dữ liệu ngày tháng :
Trích:
date(yyyymmdd)
dondoc (vniss)
Phần 2 SQL Advanced (bài 8)
Trang 5Create Index :
Việc tạo index để chỉ mục đến table với mục đích xác định các field một cách nhanh chóng và hiệu quả
Ta có thể thực hiện điều đó = việc tạo index trên những cột trong table , và tất cả index được định sẵn bằng tên Người sử dụng ko thể nhìn được những indexes đó ,
họ chỉ có thể sử dụng những câu truy vấn một cách chính xác và nhanh chóng như Google vậy
Lưu ý : Update table có chứa indexes cần rất nhiều thời gian nhưng bởi vì index cần update liên tục Vậy cách tốt nhất là ta chỉ nên lập index tại đến những cột dữ liệu nào mà người dùng hay tìm kiếm nhất
A Unique Index :
Khi tạo 1 index trên 1 table thì 2 hàng sẽ ko thể có cùng 1 giá trị index
Cú pháp :
Trích:
CREATE UNIQUE INDEX index_name
ON table_name (column_name)
Trường "column_name" chỉ rõ cột mà bạn muốn lập chỉ mục
Tạo 1 Index đơn giản :
Khi tạo 1 index đơn giản trên 1 table , ko có ràng buộc UNIQUE thì sẽ tồn tại những giá trị giống nhau
Cú pháp :
Trích:
CREATE INDEX index_name
ON table_name (column_name)
Ví dụ tạo index đơn giản mang tên PersonIndex trên LastName field trong table Persons