1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Programming HandBook part 115 doc

5 77 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Programming Handbook Part 115 Doc
Trường học University of Information Technology
Chuyên ngành Computer Science
Thể loại Essay
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 126,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LASTcolumn Trả về giá trị của bản ghi cuối trong một trường được chỉ định không hỗ trợ trong SQL Server 2000 MAXcolumn Trả về giá trị lớn nhất của một cột MINcolumn Trả về giá trị nhỏ nh

Trang 1

LAST(column) Trả về giá trị của bản ghi cuối trong một trường được chỉ định (không hỗ trợ trong SQL Server 2000)

MAX(column) Trả về giá trị lớn nhất của một cột

MIN(column) Trả về giá trị nhỏ nhất của một cột

STDEV(column)

STDEVP(column)

SUM(column) Trả về tất cả giá trị trong một cột

VAR(column)

VARP(column)

Scalar functions

Scalar functions có tác dụng ngược lại đối với một số giá trị nhất định, và trả về thành phần một số giá trị trên những giá trị được đưa vào

Scalar Functions được dùng trong MS Access

Function Description

UCASE(c) Chuyển một trường sang chữ HOA

LCASE(c) Chuyển một trường sang chữ thường

MID(c,start[,end]) Lấy ra những kí tự trong trường text

LEN(c) Trả về độ dài của một trường text

INSTR(c,char) Trả về số vị trí của tên kí tự trong một trường text

LEFT(c,number_of_char) Trả về phần bên trái của một trường text được yêu cầu RIGHT(c,number_of_char) Trả về phần bên phải của một trường text được yêu cầu

ROUND(c,decimals) Làm tròn số trường thập phân

MOD(x,y) Trả về phần còn lại của phép chia

NOW() Trả về ngày tháng của hệ thống hiện thời

FORMAT(c,format) Thay đổi hướng của trường hiển thị

DATEDIFF(d,date1,date2) Sử dụng để thực thi việc tính toán ngày tháng

Trang 2

dondoc (vniss)

Phần 2 SQL Advanced (bài 12)

SQL GROUP BY and HAVING

Tập hợp functions (giống như lệnh SUM) thường cần thiết thêm vào hàm GROUP

BY

GROUP BY được xem thêm vào SQL bởi vì tập hợp các hàm trả về tập hợp của tất cả giá trị của cột theo mọi thời điểm mà họ gọi ra , và ko dùng hàm GROUP

BY thì xem như ko thể tìm được số tổng số của những giá trị nhóm cột riêng lẻ

Cú pháp :

Trích:

SELECT column,SUM(column) FROM table GROUP BY column

Ví dụ về GROUP BY :

Đây là table "Sales" :

Sử dụng câu lệnh SQL để xem những trường có trong table này :

Trích:

SELECT Company, SUM(Amount) FROM Sales

Kết quả :

Đoạn code trên sẽ ko có hiệu lực bởi vị cột SUM(Amount) sẽ trả về tổng của tất cả các giá trị trong đó nên hiển thị sai Mệnh đề GROUP BY sẽ giải quyết được vấn

đề này :

Trích:

Trang 3

SELECT Company,SUM(Amount) FROM Sales

GROUP BY Company

Kết quả :

Như bạn thấy câu lệnh trên sẽ nhóm những giá trị theo cột Company như vậy các giá trị Amount sẽ phải hiển thị đúng theo sự sắp xếp bên đó Kết quả W3Schools

có giá trị là 12600 vì có 2 trường cộng lại , IBM thì giữ nguyên đúng giá trị của nó

HAVING

Với câu lệnh này có lẽ bạn đã hiểu ý nghĩa của nó vì SQL rất gần với ngôn ngữ bình thường

Cú pháp :

Trích:

SELECT column,SUM(column) FROM table

GROUP BY column

HAVING SUM(column) condition value

Xem qua ví dụ sau đây bạn sẽ hiểu :

Vẫn table Sales :

Ta thực hiện lệnh như sau :

Trích:

SELECT Company,SUM(Amount) FROM Sales

GROUP BY Company

HAVING SUM(Amount)>10000

Trang 4

Kết quả :

Kết quả sẽ hiển thị ra số nào ứng với cột Company có số lượng >10000 (having), vậy chỉ có W3Schools với tổng số là 12600

dondoc (vniss)

Phần 2 SQL Advanced (bài 13)

SQL SELECT INTO Statement :

Câu lệnh SELECT INTO thường được dùng để tạo những back up hoặc của tables hoặc những bản ghi

Cú pháp :

Trích:

SELECT column_name(s) INTO newtable [IN externaldatabase]

FROM source

Sử dụng để backup :

Những ví dụ sau đây được dùng để backup table Persons :

Trích:

SELECT * INTO Persons_backup

FROM Persons

Mệnh đề IN có thể được sử dụng để copy thêm tables vào trong database :

Trích:

SELECT Persons.* INTO Persons IN 'Backup.mdb'

FROM Persons

Trang 5

Nếu bạn chỉ muốn copy một vài trường thì có thể select trực tiếp đến những trường

đó :

Trích:

SELECT LastName,FirstName INTO Persons_backup

FROM Persons

Bạn cũng có thể sử dụng mệnh đề WHERE Những ví dụ sau đây sẽ tạo một table

"Persons_backup" với 2 cột (FirstName và LastName) được trích trong table

Persons với cột City='Sandnes' (có nghĩa là những FirstName và LastName có City

= 'Sandnes')

Trích:

SELECT LastName,Firstname INTO Persons_backup

FROM Persons

WHERE City='Sandnes'

Cũng có thể select dữ liệu trong nhiều tables khác Ví dụ này tạo một table mới có tên "Empl_Ord_backup" và chứa nội dung của 2 table là Employees và Orders: Trích:

SELECT Employees.Name,Orders.Product

INTO Empl_Ord_backup

FROM Employees

INNER JOIN Orders

ON Employees.Employee_ID=Orders.Employee_ID

Như vậy là table "Empl_Ord_backup" sẽ chứa tất cả các giá trị trong cột

Employee_ID của 2 table Employees và Orders

dondoc (vniss)

Phần 2 SQL Advanced (bài 14)

Ngày đăng: 03/07/2014, 09:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN