dondoc vniss Phần 2 SQL Advanced bài 1 SQL ORDER BY Từ khóa ORDER BY dùng để sắp xếp lại những kết quả trả về theo kiểu alphabetical hay một giá trị nào đó.. Bây giờ ta sẽ hiển thị ra
Trang 1Rồi sử dụng những câu lệnh ở trên để 'vọc' xem sao :
Ví dụ :
Trích:
SELECT * FROM customers
Trích:
SELECT CompanyName, ContactName
FROM customers
Trích:
SELECT * FROM customers
WHERE companyname LIKE 'a%'
Trích:
SELECT CompanyName, ContactName
FROM customers
WHERE CompanyName > 'g'
AND ContactName > 'g'
Hết phần 1
dondoc (vniss)
Phần 2 SQL Advanced (bài 1)
SQL ORDER BY
Từ khóa ORDER BY dùng để sắp xếp lại những kết quả trả về theo kiểu alphabetical hay một giá trị nào đó
Ta có bảng Order sau :
Trang 2Bây giờ ta sẽ hiển thị ra 2 cột Company và OrderNumber được sắp xếp theo vần alphabetical :
Trích:
SELECT Company, OrderNumber FROM Orders
ORDER BY Company
Kết quả :
Còn đây là ví dụ hiển thị sắp xếp trong alphabetical Order và Ordernumbers trong kiểu numerical
Trích:
SELECT Company, OrderNumber FROM Orders
ORDER BY Company, OrderNumber
Kết quả :
Bạn muốn sắp xếp đảo ngược lại alphabetical thì ta sẽ thêm từ khóa DESC sau giá trị của ORDER BY :
Trích:
SELECT Company, OrderNumber FROM Orders
ORDER BY Company DESC
Kết quả :
Và tương tự như vậy khi ta thêm sự sắp xếp kiểu numerical order , thêm từ khóa ASC :
Trích:
Trang 3SELECT Company, OrderNumber FROM Orders
ORDER BY Company DESC, OrderNumber ASC
dondoc (vniss)
Phần 2 SQL Advanced (bài 10)
SQL ALTER TABLE
Biểu thức ALTER TABLE dùng để thay đổi các giá trị trong tables
Cú pháp :
Trích:
ALTER TABLE table_name
ADD column_name datatype
ALTER TABLE table_name
DROP COLUMN column_name
Lưu ý : Một vài hệ thống database ko cho phép drop trực tiếp các cột trong table (DROP COLUMN column_name)
Ta có 1 Table Persons như sau :
Ví dụ :
Thêm vào 1 cột trong table Persons :
Trích:
ALTER TABLE Person ADD City varchar(30)
Kết quả :
Trang 4Và drop cột address :
Trích:
ALTER TABLE Person DROP COLUMN Address
dondoc (vniss)
Phần 2 SQL Advanced (bài 11)
SQL Functions
SQL có một số lượng lớn các hàm gắn liền với sự tính toán
Cú pháp của Function :
Trích:
SELECT function(column) FROM table
Ở đây chúng ta chỉ vài kiểu cơ bản trong các loại hàm của SQL Đây là 2 dạng cơ bản :
* (Aggregate functions) Tập hợp Functions
* (Scalar functions) Định hướng functions
Aggregate functions :
Aggregate functions có tác dụng với nhiều giá trị nhưng chỉ trả về 1 giá trị
Lưu ý : Nếu sử dụng nhiều biểu thức trong một câu lệnh select thì câu lệnh
Trang 5SELECT đấy cần phải có mệnh đề GROUP BY
Ta có table Persons :
Tập hợp Function trong MS Accesss :
Function Description
AVG(column) Trả về giá trị trung bình trong một cột
COUNT(column) Trả về số lượng hàng (không có giá trị NULL) của một cột COUNT(*) Trả về số lượng các hàng được lựa chọn
FIRST(column) Trả về giá trị của bản ghi đầu tiên trong một trường
LAST(column) Trả về giá trị của bản ghi cuối trong một trường được chỉ định MAX(column) Trả về giá trị lớn nhất của một cột
MIN(column) Trả về giá trị nhỏ nhất của một cột
STDEV(column)
STDEVP(column)
SUM(column) Trả về tất cả giá trị trong một cột
VAR(column)
VARP(column)
Tập hợp Functions trong SQL Server (tương tự như của Access)
Function Description
AVG(column) Trả về giá trị trung bình trong một cột
BINARY_CHECKSUM
CHECKSUM
CHECKSUM_AGG
Trang 6COUNT(column) Trả về số lượng hàng (không có giá trị NULL) của một cột COUNT(*) Trả về số lượng hàng được chọn
COUNT(DISTINCT column) Trả về số lượng các kết quả riêng biệt
FIRST(column) Trả về giá trị của bản ghi đầu tiên trong một trường được chỉ định (không hỗ trợ trong SQL Server 2000)