1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Programming HandBook part 112 pot

6 115 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngôn Ngữ Định Nghĩa Dữ Liệu
Trường học Unknown
Chuyên ngành Database Management
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản Unknown
Thành phố Unknown
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 131,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu : * CREATE TABLE - Tạo một bảng mới trong CSDL * ALTER TABLE - Sửa một bảng trong CSDL * DROP TABLE - Xóa một bảng trong CSDL * CREATE INDEX - Tạo index dùng

Trang 1

Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu :

* CREATE TABLE - Tạo một bảng mới trong CSDL

* ALTER TABLE - Sửa một bảng trong CSDL

* DROP TABLE - Xóa một bảng trong CSDL

* CREATE INDEX - Tạo index (dùng để search key)

* DROP INDEX - Xóa index

Định nghĩa về PRIMARY KEY , FOREIGN KEY và UNIQUE :

(Cái này sẽ gặp trong phần sau)

PRIMARY KEY Constraint :

Một table thường có một hay nhiều cột có giá trị mang tính duy nhất để xác định một hàng bất kỳ trong table Ta thường gọi là Primary Key và được tạo ra khi ta Create hay Alter một table với Primary Key Constraint

Một table chỉ có thể có một Primary Key constraint Có thể có nhiều cột tham gia vào việc tạo nên một Primary Key, các cột này không thể chứa Null và giá trị trong các cột thành viên có thể trùng nhau nhưng giá trị của tất cả các cột tạo nên

Primary Key phải mang tính duy nhất

Còn FOREIGN KEY là gì :

Foreign Key là một cột hay một sự kết hợp của nhiều cột được sử dụng để áp đặt mối liên kết data giữa hai table Foreign key của một table sẽ giữ giá trị của

Primary key của một table khác và chúng ta có thể tạo ra nhiều Foreign key trong một table

Foreign key có thể reference (tham chiếu) vào Primary Key hay cột có Unique Constraints Foreign key có thể chứa Null Mặc dù mục đích chính của Foreign Key Constraint là để kiểm soát data chứa trong table có Foreign key (tức table con) nhưng thực chất nó cũng kiểm soát luôn cả data trong table chứa Primary key (tức table cha) Ví dụ nếu ta delete data trong table cha thì data trong table con trở nên

"mồ côi" (orphan) vì không thể reference ngược về table cha Do đó Foreign Key constraint sẽ đảm bảo điều đó không xảy ra Nếu bạn muốn delete data trong table cha thì trước hết bạn phải drop hay disable Foreign key trong table con trước Các ràng buộc FOREIGN KEY được sử dụng kết hợp với các ràng buộc

Trang 2

PRIMARY KEY và UNIQUE nhằm đảm bảo tính toàn vẹn tham chiếu giữa các bảng được chỉ định

UNIQUE Constraint :

Bạn có thể tạo Unique Constraint để đảm bảo giá trị của một cột nào đó không bị trùng lập Tuy Unique Constraint và Primary Key Constraint đều đảm bảo tính duy nhất nhưng bạn nên dùng Unique Constraint trong những trường hợp sau:

• Nếu một cột (hay một sự kết hợp giữa nhiều cột) không phải là primary key Nên nhớ chỉ có một Primary Key Constraint trong một table trong khi ta có thể có nhiều Unique Constraint trên một table

• Nếu một cột cho phép chứa Null Unique constraint có thể áp đặt lên một cột chứa giá trị Null trong khi primary key constraint thì không

Cách tạo ra Unique Constraint cũng tương tự như Primary Key Constraint chỉ việc thay chữ Primary Key thành Unique SQL Server sẽ tự động tạo ra một

non-clustered unique index khi ta tạo một Unique Constraint

dondoc (vniss)

SQL Tutorials - Phần I (bài 2)

Thực hành :

Câu lệnh SQL SELECT :

Cú pháp :

Trích:

SELECT tên cột(s)

FROM tên bảng

Ví dụ 1:

Dùng Enterprise Manager tạo 1 table có tên là Persons như sau :

Trang 3

Giờ ta sẽ dùng câu lệnh select để show các giá trị trong 2 cột LastName và

FirstName :

Trích:

SELECT LastName,FirstName FROM Persons

Kết quả :

Ví dụ 2:

Select all column :

Để select tất cả các cột trong table "Persons" ,sử dụng kí hiệu * thay cho tên cột : Trích:

SELECT * FROM Persons

Câu lệnh SELECT DISTINCT :

Câu lệnh này dùng để loại bỏ những giá trị giống nhau và chỉ show ra 1 giá trị

Cú pháp

Trích:

SELECT DISTINCT column_name(s)

FROM table_name

Ví dụ ta có 1 bảng Order như sau :

Ta nhận thấy trong cột Company có 2 giá trị giống nhau là W3Schools

Vậy muốn cột Company chỉ hiển thị duy nhất 1 giá trị W3Schools ta sử dụng câu lệnh DISTINCT như sau :

Trang 4

Trích:

SELECT DISTINCT Company FROM Orders

Kết quả :

Bây giờ "W3Schools" trong danh sách chỉ có 1 kết quả trả về

dondoc (vniss)

SQL Tutorials - Phần I (bài 3)

Câu lệnh Where :

Cú pháp :

Trích:

SELECT column FROM table

WHERE column operator value

Câu lệnh WHERE thường được đi kèm với những toán tử sau đây :

Operator Description

= Bằng

<> Khác

> Lớn hơn

< Nhỏ hơn

>= Lớn hơn hoặc bằng

<= Nhỏ hơn hoặc bằng

BETWEEN Ở trong khoảng

LIKE Tìm kiếm theo kiểu

Chú ý : Trong 1 vài versions của SQL , toán tử <> được viết bằng !=

Sử dụng câu lệnh WHERE :

Trang 5

Ta dùng Enterprise Manager thêm vào tables Persons một số trường như sau :

Bây giờ ta muốn lấy ra tất cả các trường có giá trị = "Sandnes" trong cột City ,làm như sau :

Trích:

SELECT * FROM Persons

WHERE City='Sandnes'

Kết quả :

Sử dụng dấu trích dẫn (Quotes)

Dấu Quotes (') được sử dụng để xác định 1 giá trị

Và chỉ được sử dụng với giá trị là text còn với giá trị là số (Numeric) thì ko được

sử dụng

Ví dụ :

Đối với giá trị text :

Trích:

Đây là câu lệnh này là đúng :

SELECT * FROM Persons WHERE FirstName='Tove'

Còn đây là câu lệnh này sai :

SELECT * FROM Persons WHERE FirstName=Tove

Đối với giá trị Numeric :

Trích:

Câu lệnh này là đúng :

SELECT * FROM Persons WHERE Year>1965

Còn câu lệnh này sai :

Trang 6

SELECT * FROM Persons WHERE Year>'1965'

Ngày đăng: 03/07/2014, 09:20