1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề 1 HK II

14 134 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 180,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng : Cộng hai số nguyên âm và hai số nguyên khác dấu đúng, ứng dụng vào thực tế giải bài tập.. Cộng hai số nguyên âm : Qui tắc : Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệ

Trang 1

Tuần 24 Ngày soạn :28/01/2010

Chuyên đề bám sát : Số nguyên Bài 1 : Phép cộng số nguyên

I Yêu cầu :

1 Kiến thức : HS biết cộng hai số nguyên cùng dấu và khác dấu, trọng tâm là công hai số nguyên âm Bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng

2 Kỹ năng : Cộng hai số nguyên âm và hai số nguyên khác dấu đúng, ứng dụng vào thực tế giải bài tập

3 Thái độ : Tính cẩn thận khi cộng hai số nguyên và cách viết

II Phương pháp :

- Đàm thoại thuyết trình

- Nêu và giải quiết vấn đề

- Thảo luận nhóm

III Tiến trình dạy học :

8

7

1 Cộng hai số nguyên

dương

Cộng hai số nguyên dương

chính là cộng hai số tự

nhiên khác 0

Ví dụ :

(+5) + (+2) = 5 + 2 = 7

2 Cộng hai số nguyên âm :

Qui tắc :

Muốn cộng hai số nguyên

âm, ta cộng hai giá trị tuyệt

đối của chúng rồi đặt dấu

“-” trước kết quả

Ví dụ :

(-6) + (-2) = -(6 + 2) = -8

3.Qui tắc cộng hai số

nguyên khác dấu :

ôn tập kiến thức cũ : GV:cho HS nêu lại qui tắc cộng hai số nguyên dương

GV:gọi HS nêu ví dụ cộng hai số nguyên dương

GV:cho HS nêu lại qui tắc cộng hai số nguyên âm

GV:gọi HS nêu ví dụ cộng hai số nguyên âm

GV:cho HS nêu ví dụ về hai số đối nhau và xác định tổng của hai số đối nhau

HS: Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên khác 0

HS:nêu ví dụ

HS: Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “-” trước kết quả HS:nêu ví dụ

HS: Tổng hai số nguyên đối nhau bằng 0

Trang 2

2

7

7

8

8

- Tổng hai số nguyên đối

nhau bằng 0 ?

-Muốn cộng hai số nguyên

khác dấu không đối nhau,

ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt

đối của chúng (số lớn trừ số

nhỏ) rồi đặt trước kết quả

tìm được dấu của số có giá

trị tuyệt đối lớn hơn

Ví dụ :

(-232) + 55 = -(232 - 55)

= - 177

-BT 23 SGK trang 75 :

Tính :

a) 2763 + 152

b) (-7) + (-14)

c) (-35) + (-9)

-BT 24 SGK trang 75 :

a) (-5) + (-248)

b) 17 + − 33

c) − 37 + + 15

-BT 27 SGK trang 76 :

Tính

a) 26 + (-6)

b) (-75) + 50

c) 80 + (-220)

-BT 28 SGK trang 76 : Tính

a) (-73) + 0

b) − 18 + ( − 12 )

c) 102 + (-120)

GV:cho HS nêu lại cách cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau

GV:cho HS nêu ví dụ

GV:nhận xét và nêu lại các lưu ý khi thực hiện phép cộng hai số nguyên

Bài tập :

-BT 23 SGK trang 75 : Tính :

a) 2763 + 152 b) (-7) + (-14) c) (-35) + (-9) -GV cho hs hoạt động nhóm

BT 23

-BT 24 SGK trang 75 : a) (-5) + (-248)

b) 17 + − 33 c) − 37 + + 15

-BT 27 SGK trang 76 : Tính

a) 26 + (-6) b) (-75) + 50 c) 80 + (-220) -GV cho hs hoạt động nhóm

BT 27

-BT 28 SGK trang 76 : Tính a) (-73) + 0

b) − 18 + ( − 12 ) c) 102 + (-120)

HS: Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn

HS:nêu ví dụ

HS:quan sát và lắng nghe

HS giải : Tính : a) 2763 + 152 = 2915 b) (-7) + (-14) = -21 c) (-35) + (-9) = -44

-HS giải : a) (-5) + (-248) = -253 b) 17 + − 33 = 17 + 33 = 50

c) − 37 + + 15 = 37 + 15 = 52

-HS : Đại diện nhóm trình bày

a) 26 + (-6) = 20 b) (-75) + 50 = -25 c) 80 + (-220) = -160

-HS giải : a) (-73) + 0 = -73 b) − 18 + ( − 12 )= 18 +(-12) =

Trang 3

7

5

8

5

3

-BT 32, SGK trang 77 :

Tính

a) 16 + (-6)

b) 14 + (-6)

c) (-8) + 12

-GV cho hs hoạt động nhóm

BT 32

-BT 33, SGK trang 77 :

Điền số thích hợp vào ô

trống:

-BT 34, SGK trang 77 :

Tính giá trị của biểu thức :

a) x + (-16), biết x = -4

b) (-102) + y, biết y = 2

-BT 35, SGK trang 77 :

Số tiền của ông Nam năm

nay so với năm ngoái tăng

x triệu đồng Hỏi x bằng

bao nhiêu, biết rằng số tiền

của ông năm nay so với

năm ngoái :

a) Tăng 5 triệu đồng ?

b) Giảm 2 triệu đồng ?

-BT 32, SGK trang 77 : Tính

a) 16 + (-6) b) 14 + (-6) c) (-8) + 12 -GV cho hs hoạt động nhóm

BT 32

-BT 33, SGK trang 77 : Điền số thích hợp vào ô trống:

-BT 34, SGK trang 77 : Tính giá trị của biểu thức : a) x + (-16), biết x = -4

b) (-102) + y, biết y = 2

-BT 35, SGK trang 77 : Số tiền của ông Nam năm nay so với năm ngoái tăng

x triệu đồng Hỏi x bằng bao nhiêu, biết rằng số tiền của ông năm nay so với năm ngoái :

a) Tăng 5 triệu đồng ? b) Giảm 2 triệu đồng ?

Củng cố : GV:cho HS nêu lại các nội dung vừa ôn tập và các dạng bài tập vừa giải

Dặn dò : GV:xem lại các nội dung của phép cộng số nguyên

GV:xem trước bài phép trừ số nguyên

6 c) 102 + (-120) = -18 -HS : Đại diện nhóm trình bày :

a) 16 + (-6) = 10 b) 14 + (-6) = 8 c) (-8) + 12 = 4

- HS giải :

a -2 18 12 -2 -5

b 3 -18 -2 6 -5 a+b 1 0 0 4 -10

- HS giải : a) x + (-16), với x = -4, ta có :

4 + (-16) = -12 b) (-102) + y, với y = 2, ta có :

(-102) + 2 = -100

- HS giải :

a) x = 5 b) x = -2 HS:nêu lại

HS:lắng nghe HS:ghi nhớ

Trang 4

Tuần 25 Ngày soạn :04/02/2010

Chuyên đề bám sát : Số nguyên Bài 2 : Phép trừ số nguyên

I Yêu cầu :

1 Kiến thức : HS hiểu được qui tắc phép trừ trong Z Biết tính đúng hiệu của hai số nguyên, bước đầu hình thành dự đoán trên cơ sở nhận thấy qui luật thay đổi của một loạt hiện tượng liên hệ và phép tương tự

2 Kỹ năng : Vận dụng qui tắc phép trừ trong Z giải nhanh đúng bài tập

3 Thái độ : Giải được các bài toán thực tế, hs ham thích học toán

II Phương pháp :

- Đàm thoại thuyết trình

- Nêu và giải quiết vấn đề

- Thảo luận nhóm

III Tiến trình dạy học :

8

10

7

1 Hiệu của hai số

nguyên :

Qui tắc :

Muốn trừ số nguyên a cho

số nguyên b, ta cộng a với

số đối của b

Ví dụ :

a) 3 – 1 = 3 + (-1) = 2

3 – 2 = 3 + (-2) = 1

3 – 3 = 3 + (-3) = 0

b) 2 – 2 = 2 + (-2) = 0

2 -1 = 2 + (-1) = 1

2 – 0 = 2 + 0 = 2

2 Nhận xét :

Phép trừ trong N không

phải bao giờ cũng thực

hiện được, còn trong Z luôn

Ôn tập kiến thức cũ:

GV:cho HS nêu lại qui tắc trừ số nguyên a cho số nguyên b

GV:cho nhiều HS nêu lại

GV:nêu ra ví dụ và cho

HS thực hiện

-Nhận xét phép trừ trong Z khác phép trừ trong N như thế nào ?

HS:nêu lại qui tắc

HS:nêu lại

HS:thực hiện

-Phép trừ trong N không phải bao giờ cũng thực hiện được, còn trong Z

Trang 5

7

8

7

5

thực hiện được

-BT 47, SGK trang 82 :

Tính :

2 – 7 ; 1 – (– 2) : ( – 3) – 4

;

( – 3) – (– 4)

-BT 48, SGK trang 82 :

0 – 7 = ? ; 7 – 0 = ? ;

a – 0 = ? ; 0 – a = ?

-BT 49, SGK trang 82 :

Điền số thích hợp vào ô

trống

-BT 51, SGK trang 82 :

Tính :

a) 5 – (7 – 9)

b) (-3) – (4 – 6)

-BT 52, SGK trang 82 :

Tính tuổi thọ của nhà bác

học Aùc-si-mét, biết rằng

ông sinh năm – 287 và mất

năm – 212

-BT 53, SGK trang 82 :

Điền số thích hợp vào ô

Bài tập :

-BT 47, SGK trang 82 : Tính :

2 – 7 ; 1 – (– 2) : ( – 3) – 4

; ( – 3) – (– 4) -Cho hs hoạt động nhóm

BT 47 Gọi đại diện nhóm trình bày

-BT 48, SGK trang 82 :

0 – 7 = ? ; 7 – 0 = ? ;

a – 0 = ? ; 0 – a = ?

-BT 49, SGK trang 82 : Điền số thích hợp vào ô trống

-Gọi hs trả lời nhanh BT 49

-BT 51, SGK trang 82 : Tính :

a) 5 – (7 – 9) b) (-3) – (4 – 6) -BT 52, SGK trang 82 : Tính tuổi thọ của nhà bác học Aùc-si-mét, biết rằng ông sinh năm – 287 và mất năm – 212

-BT 53, SGK trang 82 : Điền số thích hợp vào ô trống

x -2 -9 3 0

y 7 -1 8 15

luôn thực hiện được

- HS giải :

2 – 7 = 2 + (-7) = -5

1 – (– 2) = 1 + 2 = 3 ( – 3) – 4 = (-3) + (-4) = -7

( – 3) – (– 4) = (-3) + 4

= 1

-HS giải :

0 – 7 = -7

7 – 0 = 7

a – 0 = a

0 – a = - a

- HS giải :

a -15 2 0 -3 -a 15 -2 0 -(-3)

- HS giải : a) 5 – (7 – 9) = 5 – (-2) = 5 + 2 = 7 b) (-3) – (4 – 6) = (-3) – (-2) = (-3) + 2 = -1

- HS giải : Tuổi thọ của nhà bác học Aùc-si-mét là :

(-212) – (-287) = (-212) + 287 = 75 (tuổi)

-BT 53, SGK trang 82 : Điền số thích hợp vào ô trống

x -2 -9 3 0

Trang 6

5

7

6

4

trống

x -2 -9 3 0

y 7 -1 8 15

x+

y

-BT 54, SGK trang 82 :

Tìm số nguyên x, biết :

a) 2 + x = 3

b) x + 6 = 0

c) x + 7 = 1

-BT 55, SGK trang 82 :

Đố vui : Ba bạn Hồng,

Hoa, Lan tranh luận với

nhau :

Hồng nói rằng có thể tìm

được hai số nguyên mà

hiệu của chúng lớn hơn số

bị trừ; Hoa khẳng định rằng

không thể tìm được; Lan lại

nói rằng còn có thể tìm

được hai số nguyên mà

hiệu của chúng lớn hơn cả

số bị trừ và số trừ Bạn

đồng ý với ý kiến của ai ?

Vì sao ? Cho ví dụ

x+y

-BT 54, SGK trang 82 : Tìm số nguyên x, biết : a) 2 + x = 3

b) x + 6 = 0 c) x + 7 = 1

-BT 55, SGK trang 82 : Đố vui : Ba bạn Hồng, Hoa, Lan tranh luận với nhau :

Hồng nói rằng có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn số

bị trừ; Hoa khẳng định rằng không thể tìm được;

Lan lại nói rằng còn có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả số bị trừ và số trừ Bạn đồng ý với ý kiến của ai ?

Vì sao ? Cho ví dụ

-Cho hs hoạt động nhóm

Củng cố :

GV:cho HS nêu lại qui tắc trừ hai số nguyên

GV:cho HS nêu lại các dạng bài tập đã giải

Dặn dò :

GV:xem lại qui tắc cộng, trừ hai số nguyên

GV:xem trước qui tắc chuyển vế và qui tắc dấu ngoặc

x+y -9 -8 -5 -15

- HS giải : a) 2 + x = 3

x = 3 – 2 = 1 b) x + 6 = 0

x = 0 - 6 = -6 c) x + 7 = 1

x = 1 – 7 = -6

- HS giải : Bạn Hồng đúng, bạn Hoa sai, bạn Lan đúng

VD : 2 – (-1) = 3

Ta thấy 3 > 2 và 3 > (-1)

HS:nêu lại qui tắc

HS:nêu lại các dạng bài tập đã giải

HS:ghi nhớ HS:lắng nghe

Trang 7

Tuần 26 Ngày soạn :25/02/2010

Chuyên đề bám sát : Số nguyên Bài 3 : Qui tắc chuyển vế và qui tắc dấu ngoặc

I Yêu cầu :

1 Kiến thức : HS hiểu và vận dụng qui tắc dấu ngoặc (bỏ dấu ngoặc và cho số hạng vào trong dấu ngoặc) Biết khái niệm tổng đại số, viết gọn và phép biến đổi trong tổng đại số Và Hiểu thành thạo qui tắc chuyển vế, vận dụng tính chất nếu a = b thì a + c = b +

c và ngược lại, nếu a = b thì b = a

2 Kỹ năng : Giải các bài tập bỏ dấu ngoặc và cho số hạng vào trong dấu ngoặc, giải nhanh, đúng các bài tập Và Vận dụng tính chất nếu thêm vào hai vế đẳng thức một số ta được một đẳng thức mới bằng đẳng thức đã cho, vận dụng qui tắc chuyển vế giải nhanh bài tập

3 Thái độ : Cẩn thận, bỏ dấu ngoặc đặt dấu ngoặc vào biểu thức Và Thấy được lợi ích của qui tắc khi vận dụng vào giải bài tập

II Phương pháp :

- Đàm thoại thuyết trình

- Nêu và giải quiết vấn đề

- Thảo luận nhóm

III Tiến trình dạy học :

10

1 Quy tắc dấu ngoặc :

- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu

“-” đằng trước, ta phải đổi

dấu các số hạng trong dấu

ngoặc : dấu “+” thành dấu

“-” và dấu “-” thành dấu

“+”

- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu

“+” đằng trước thì dấu các

số hạng trong ngoặc vẫn giữ

nguyên

-Ví dụ : Tính nhanh :

a) 324 + [112 –(112 + 324)]

ôn tập kiến thức cũ:

-GV:cho HS nêu lại qui tắc dấu ngoặc

-GV:cho HS khác nêu lại

-GV:khẳng định lại vai trò của qui tắc chuyển vế

-GV:đưa ra ví dụ và cùng HS thực hiện

-HS:nêu lại qui tắc dấu ngoặc

-HS:nêu lại

-HS:quan sát và lắng nghe

-HS tính : a) 324 + [112 –(112 + 324)]

= 324 + [112 –112 - 324]

= 324 – 324 = 0 b) (-257) –[(-257 +156) -

Trang 8

5

10

5

5

5

5

5

b) (-257) –[(-257 +156) -

56]

2 Quy tắc chuyển vế :

Khi chuyển một số hạng từ

vế này sang vế kia của một

đẳng thức, ta phải đổi dấu số

hạng đó : dấu “+” đổi thành

dấu “-” và dấu “-” đổi thành

dấu “+”

Ví dụ : a) x – 2 = - 6

x = - 6 + 2

x = -4

b) x – (-4) = 1

x + 4 = 1

x = 1 – 4

x = -3

a) (-17) + 5 + 8 + 17

= (-17 + 17) + (5 + 8)

= 0 + 13 = 13

b) 30 + 12 + (-20) + (-12)

= [30 + (-20)] + [12 + (-12)]

= 10

c) (-4) + (-440) + (-6) + 440

= [(-4) + (-6)] + [(-440) +

440]= -10

d) (-5) + (-10) + 16 + (-1)

= 16 – (5 + 10 + 1)

= 16 – 16 = 0

a) x + 22 + (-14) + 52

= x + (22 + 52) + (-14)

= x + 74 + (-14)

-GV:cho 2HS lên bảng trình bày lời giải

-GV:cho HS nêu lại qui tắc chuyển vế ?

-GV:ta vận dụng qui tắc chuyển vế trong những trường hợp nào ?

-GV:đưa ra ví dụ và cho 2HS trình bày lời giải

-GV:cho HS khác nhận xét kết quả

-GV:nhận xét lại kết quả các bài làm

Bài tập :

-BT 57, SGK trang 85 : Tính tổng :

a) (-17) + 5 + 8 + 17 b) 30 + 12 + (-20) + (-12) c) (-4) + (-440) + (-6) + 440

d) (-5) + (-10) + 16 + (-1)

-Cho hs hoạt động nhóm

BT 57

-BT 58, SGK trang 85 : Đơn giản biểu thức :

56]

= (-257) –(-257 +156) + 56

= -257 + 257 – 156 + 56

= -100 -HS:nêu lại qui tắc

-HS:vào bài toán tìm x

-HS:giải được a) x – 2 = - 6

x = - 6 + 2

x = -4 b) x – (-4) = 1

x + 4 = 1

x = 1 – 4

x = -3

-HS giải : a) (-17) + 5 + 8 + 17

= (-17 + 17) + (5 + 8)

= 0 + 13 = 13 b) 30 + 12 + (-20) + (-12)

= [30 + 20)] + [12 + (-12)]

= 10 c) (-4) + (-440) + (-6) + 440

= [(-4) + (-6)] + [(-440) + 440]

= -10 d) (-5) + (-10) + 16 + (-1)

= 16 – (5 + 10 + 1)

= 16 – 16 = 0

- HS đại diện nhóm giải : a) x + 22 + (-14) + 52

= x + (22 + 52) + (-14)

= x + 74 + (-14)

= x + 60

Trang 9

8

9

5

3

= x + 60

b) (-90) – (p + 10) + 100

= (-90) – p – 10 + 100

= - (90 + 10) – p + 100

= -100 + 100 – p

= - p

-BT 61, SGK, trang 87 :

Tìm số nguyên x, biết :

a) 7 – x = 8 – (- 7)

b) x – 8 = (-3) – 8

-BT 62, SGK, trang 87 :

Tìm số nguyên a, biết :

a) a = 2

b) a+ 2 = 0

a) x + 22 + (-14) + 52 b) (-90) – (p + 10) + 100

-Cho hs hoạt động nhóm

BT 58

-BT 61, SGK, trang 87 : Tìm số nguyên x, biết : a) 7 – x = 8 – (- 7) b) x – 8 = (-3) – 8

-BT 62, SGK, trang 87 : Tìm số nguyên a, biết : a) a = 2

b) a+ 2 = 0

Củng cố :

-GV:cho HS nêu lại qui tắc chuyển vế và qui tắc dấu ngoặc

-GV:nêu lại vai trò và tầm quan trọng của các qui tắc này

Dặn dò :

-GV:xem lại các kiến thức và cộng, trừ số nguyên, qui tắc chuyển vế và qui tắc dấu ngoặc

-GV:xem lại các bài tập đã giải

-GV:tiết sau ôn tập và kiểm tra

b) (-90) – (p + 10) + 100

= (-90) – p – 10 + 100

= - (90 + 10) – p + 100

= -100 + 100 – p

= - p -HS giải : Tìm số nguyên x, biết : a) 7 – x = 8 – (- 7)

7 – x = 8 + 7

- x = 8

x = -8 b) x – 8 = (-3) – 8

x – 8 = - 11

x = 8 – 11

x = -3 -HS giải : Tìm số nguyên a, biết : a) a = 2

a = 2 hoặc a = -2 b) a+ 2 = 0

a + 2 = 0

a = -2 -HS:nêu lại qui tắc

-HS:quan sát và lắng nghe

-HS:lắng nghe

-HS:ghi nhớ -HS:ghi nhớ

Trang 10

Tuần 27 Ngày soạn :04/03/2010

Chuyên đề bám sát : Số nguyên Bài 4 : ôn tập và kiểm tra

I Yêu cầu :

1 Kiến thức : Hệ thống lại các kiến thức về thực hiện phép tính trong số nguyên, qui tắc chuyển vế và qui tắc dấu ngoặc cho HS

2 Kỹ năng : Vận dụng các kiến thức để giải bài tập

3 Thái độ : Rèn luyện kĩ năng tính nhanh và linh hoạt cho HS

II Phương pháp :

- Đàm thoại thuyết trình

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luận nhóm

III Tiến trình dạy học :

5

5

1 Cộng hai số nguyên

dương

Cộng hai số nguyên dương

chính là cộng hai số tự nhiên

khác 0

Ví dụ :

(+5) + (+2) = 5 + 2 = 7

2 Cộng hai số nguyên âm :

Qui tắc :

Muốn cộng hai số nguyên

âm, ta cộng hai giá trị tuyệt

đối của chúng rồi đặt dấu

“-” trước kết quả

Ví dụ :

(-6) + (-2) = -(6 + 2) = -8

3.Qui tắc cộng hai số

nguyên khác dấu :

 Ôn tập : GV:cho HS nêu lại qui tắc cộng hai số nguyên dương

GV:gọi HS nêu ví dụ cộng hai số nguyên dương

GV:cho HS nêu lại qui tắc cộng hai số nguyên âm

GV:gọi HS nêu ví dụ cộng hai số nguyên âm

GV:cho HS nêu ví dụ về

HS: Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên khác 0

HS:nêu ví dụ

HS: Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “-” trước kết quả HS:nêu ví dụ

HS: Tổng hai số nguyên đối nhau bằng 0

Ngày đăng: 03/07/2014, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w