1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Hệ điều hành window 2000

43 1,1K 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ điều hành windows 2000
Trường học Cao đẳng Công Nghệ
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 609,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu cơ bản về Hệ điều hành window 2000

Trang 1

- Khi cài đặt hệ điều hành thì có hai tài khoản được tạo sẵn đó là

Administrator và tài khoản Guest Ngoài hai tài khoản này người quản trị

có thê tạo ra các tài khoản người dùng tương ứng với quyên hạn của người sử dụ ng trên mạng

Tạo tài khoản tại chỗ

Dung cong cu Computer Management

Chon Start -> Program -> Administrative Tool -> Computer Management Khi đó sẽ xuất hiện man hinh Computer Management nhw hinh

| Action view || = = | &) ag ®

Name | Type | Description

[+i (+)

] Computer Management (SON) (+)-{ga]] Event Viewer eS) Su System Information E1 đã] Performance Logs and Alerts

(+]-§) Shared Folders

4, Device Manager (+) Gj Local Users and Groups

gad Shared Folders device Manager

SG Local Users and Groups

Extension Snap-in Extension Snapin Extension Snap-in

Extension Snap-in

Displays event logs

Displays System Infc Configures performe Displays shared Fold

Device Manager

Manages Local User:

Trang 2

Chon Local Users and Groups, tiếp tục chọn Ủsers, bây giờ kích chuột phải tại Users và chọn New user Một cửa số New user hiện ra và công

việc là nhập vào các thông tin yêu cau như: User name(tên tài khoản); Full name (tên đây đủ); Description (thông tin mô tả); Password; Comfirm

password Va cac lựa chọn nhu: user must change password at next

logon (Người dùng phải thay đổi Password trong lần truy cập đầu tiên); User cannot change password (Người dùng không thé thay đổi

Password); Password never expires (); Account is disable (v6 hiéu hoa tal

khoan) va cuối cùng là kích nút Create như được minh hoạ

=) Computer Manageme User name: |phong n account for administerir

E lẩu System Tools nh account For quest acce:

Es (ga) Event Viewer Full name: |phong

+ oy, System Infor

[+ đi Performance

59 Shared Folde

A Device Mana

E Gj Local Users a Password: |

‘—y Users SSID sc2cacseacocacsezcacae

Sa Groups Confirm password:

[ User must change password at next logor:

[ User cannot change password [ Password never expires [ Account is disabled

| Create | Close

Trang 3

- Khi Active Directory được cài đặt thì việc tạo ra các tài khoản người dùng

sẽ đựơc tiên hành trên công cu Active Directory Users and Computers

Directory Users and Computers va cwa s6 Active Directory Users and

Computer được mở ra như hình

=2 Active Directory Users and Computers = {oj x}

| Action view || <= = | 1m @ | đl aì VY < #

Tree | | domain.com 5 objeqexport List |

<9 Active Directory Users and Cc | Name | Type | Description |

= oy domain.corm _]Euiltin builtinDomain (J Builtin computers Container Default container For upar

(J Computers Domain Contr Organizational Default container For new

{<3] Domain Controllers (_DForeignSecuri Container Default container For secu

LI ForeignSecurityPrincip | (users Container Default container For upar

(39 Users

Trang 4

Đề tạo tài khoản người dùng chọn thành phần Users hay một thành phần

nào đó trong cây domain.com (Domain.com là một tên miền mà khi cài đặt

hệ điều hành nó đựơc đưa vào) Sau đó từ menu Action chọn New, chọn User hoặc chọn biêu tượng Create a new user in then current container

trên thanh taskbar

| <4 Console Window Help | -|m| x|

‘|| action view || = + | H|m| % 2 || 2@RMay ge |

if Delegate Control Users 21 objects

< Nhu | Name Type | Description | ^

E Computer User Built-in account For admini

All Tasks › Contact Security Group Enterprise certification an

New ‘Window From Here evens security Group DNS — Group

Printer Security Group DNS clients who are permi

Refresh Security Group Designated administrators

Export List Shared Folder Security Group All workstations and serve

- €j2Domain Contr Security Group All damain controllers in th

£? Guest User Built-in account For quest

Fa krbtat User Key Distribution Center Se

f7?LavIEC Security Group

(Create a new object

Trang 5

Lúc đó sẽ xuất hiện một khung va dién vao tén (First name), ho (Last

name), các chữ viết tắt của tên họ (Initials) và tên đây đủ (Full name)

Trong đó Initials và Last name là không bắt buộc phải điền Tiếp theo điền

tên đăng nhập của người dùng (User Logon name), rồi chọn hậu tô của

UPN (User Principal Name) để nối vào đuôi của username vào lúc đăng

nhập Hậu tô này thường là tên của Domain như được minh hoạ ở hình

Full name: |phong hong

I User logon name:

Trang 6

- _ Sau khi điền vào tất cả những thông tin về user thi kich Next Xuất hiện

màn hình đặt mật khẩu để nhập mật khẩu và các tuỳ chọn

€ Create in: domain.com/Users

Password: | ¬

Confirm password: | ae J¥ User must change password at next logon

J (User cannot change password

|” Password never expires

[— Account is disabled

< Back | Next > | Cancel

Trang 7

Giải thích các lựa chọn

- User must change password at next logon: Buộc người dùng này phải thay

đổi mật khẩu vào lần đăng nhập kế đó Sau đó 6 nay sẽ tự động được bỏ

đi

- User cannot change password: Nếu được chọn nó sẽ ngăn người dùng đổi mật khẩu của tài khoản này Lựa chọn này phù hợp với tài khoản dùng chung

- Password never expires: Nếu được chọn, mật khẩu dành cho tài khoản này

sẽ không bao giờ hết hạn

- Account is disabled: Nếu được chọn, tài khoản này sẽ bị vô hiệu hoá và đồng nghĩa với tài khoản này không thể đăng nhập được trừ khi bỏ đánh

dấu ở lựa chọn này.

Trang 8

Sau khi đặt password và đánh dấu vào các lựa chọn thì kích vào Next Sẽ xuât hiện một khung và khung này có nhiệm vụ xác nhận lại tât cả các thông tin đã được cung cấp Cuối cùng kích Finish đề kết thúc việc tạo tài

khoản người dùng

New Object - User

€ Create in: domain.com/Llsers

When you click Finish, the following object will be created:

Full name: phong hong User logon name: hongphong@domain.com The password never expires

< Back

Cancel |

Trang 9

-_ Để tìm hiểu các thuộc tinh (properties) cua tai khoản người dùng tiên

hành kích phải chuột vào đôi tượng tài khoản đó Tại đây sẽ có nhiêu mục chọn trong menu ngữ cảnh hiện ra lúc này như hình

Z active Directory Users and Computers = {Oj x}

: 2 moe > t ˆ

| Action View |Í oe = | fim) Xx la, | Ø l3 tì TS ® | Tree | [Users 22 objects Copy |

Directory Users and Computers | | Mame Add members to 4 group | | ^Í

omain.com ff?Domain Users Disable Account E

Builtin ff?Enterprise Ad Reset Password hinistrators

LH Computers ff?croup Policy Move group can

Domain Controllers © Guest Open home page for quest

| |) ForeignSecurityPrincipals Fa krbtat Send mail Center Se

| AY Users PB vamviec all Tasks ›

Ể? LEHONGPHONG 5>

Pras and I4S Delete group can

(fi schema Admins Rename ninistrators

£? TsInternetUser Refresh ntis used

Cf wins Users - ave vIeW-

Trang 10

Trên menu ngữ cảnh này ta có thê sao chép tài khoản ây, làm cho tài khoản

người dùng trở thành viên của một nhóm nào đây (Add members to a

group), vô hiệu hoặc hữu hiệu hoá tài khoản (Disable/Enabile), ân định lại

mật khẩu của tài khoản, di chuyền tài khoản đến một thành phần khác

(Move), mở trang chủ (Open home page) của tài khoản, gửi thư (Send

mail) cho tài khoản người dùng và có thể xoá hoặc đổi tên tài khoản

> Dé thay day đủ thông tin về tài khoản người dùng thì kích vào mục

Properties của menu ngữ cảnh

> Trên Tab General có thê bổ sung một lời mô tả cho tài khoản

(Description), tên của văn phòng (office), số điện thoại (Telephone

number)

> Tab Address chứa các các trường dành cho địa chỉ (Street,City)

> Nói chung các Tab như: General, Address, Telephones chỉ là những

thông tin dung dé giao dịch với người dùng tài khoản đó Nó không phải là

cái mà một quản trị viên quan tâm Cái mà người quản trị cần quan tâm

nó được trình bày ở mục tiếp theo.

Trang 11

- Nếu cân sửa đổi tên đăng nhập của người dùng thì chọn Tab Account trên

cửa số properties của tài khoản ây

3Ixi|

MemberOf | Didlin | Environment | — Sessions

| Remote control | Terminal Services Profile |

General Address Account | Profile Telephones Organization |

User logon name:

| @domain.com *| ị User logon name [pre-Windows 2000); |

Logon Hours Log On To t

ƒˆ ⁄6caunt is laclked nut Account options:

[” User must change password at next logon = ' [— User cannot change password

Iv Password never expires

J Store password using reversible encryption x| :

Trang 12

- Mặc định mọi tài khoản đều được phép đăng nhập vào mọi ngày trong tuân, vào bất kỳ giờ nào trong ngày Tại Tab này người quản trị có thê thay đối

thời gian được phép vào mạng của người sủ dụng bằng cách kích vào nút Logon Hours Màn hình Logon hours xuất hiện dưới hình thức thời khoá

biểu trong tuân Tại màn hình này có thé ân định ngày nào, giờ nào mà

user đó không được phép logon vào mạng bằng cách chọn ngày giờ đó trong thời khoá biểu và chọn Logon Denied (không cho phép Logon) hoặc Logon Permitted (cho phép Logon) như được minh hoạ ở hình

C D- €@[ m | 12: 2-4-6 + 8-10-12- 2 - 4- 6 - 8 -10-12 ;

Trang 13

Đề giới han trạm làm việc đối với người sử dụng chọn nút Logon To trên Tab

Account Màn hình Logon Workstation xuất hiện ở đây có hai lựa chọn, lựa chọn tht nhat ( All computer) la tat cả các máy trạm đều có thể đăng nhập được vào tài khoản, Lựa chọn thứ hai (The following computer) thì chỉ có các trạm được thêm vào bởi nút Add mới có thê đăng nhập được

vào tài khoản Ví dụ như hình dưới đây thì chỉ có máy tên là PHONG thì

mới đăng nhập được vào tài khoản này

Trang 14

- Mặc định thì một tài khoản sẽ không bao giờ hết hạn nhưng muốn ân định

khoảng thời gian hết hạnh của một tài khoản thì chọn End of trên Tab

Account và kích vào combo box đề định ngày hết hạn của tài khoản như được minh hoạ ở hình

71 x!

Sessions | Terminal Services Profile

Account Profile | Telephones | Organization |

Member Of | Remote control General | Address

[Account is locked out

mg September, 2003 bị Sun Mon Tue Wed Thu

Trang 15

- Tab Member of

- Dựng dé chi định các tư cách thành với nhóm cho một tài khoản người

dùng Theo mặc định một một tài khoản mới tạo ra phải là một thành viên

của nhóm Domain users

phong hong Properties ?| xi

Remote control | Terminal Services Profile | Genera | | Address | Accoun t | Profile | Telephones | Organization | |

Member Of | Diain | Envionmen ¬—

| OK | Cancel Apply

Trang 16

- Đề thêm một tài khoản người dùng hoặc một nhóm khác, chọn Add rồi

chọn từ một danh sách các nhóm Nháy kép tên nhóm cân chọn và

tên nhóm đó được đưa vào ngăn bên dưới và nhan OK

Lúc này tên nhóm được mới được đưa vào cửa số Member of

fz Guests domain.com/Builtin

f Backup Operators domain.com/Builtin

ff Replicator domain.com/Builtin Server Operators domain com/Builtin

€Z Account Operators domain.com/Builtin xÍ Add Check Names

Users

Trang 17

- Đề gỡ bỏ người dùng nào đó ra khỏi một nhóm chỉ việc chọn tên nhóm

và kích Remove

Trang 18

Khi một người sử dụng muốn đăng nhập vào mạng thì người đó phải khai

báo tên và mật khẩu riêng Chỉ khi người sử dụng vào đúng tên và mật khẩu của mình thì mới có thể thâm nhập vào được trong mạng Nhưng để người đó có thể khai thác được tài nguyên mạng thì cần phải có các quyên Trong Window 2000 có các khái niệm về quyền như sau:

- Permission (quyên truy cập): Là quyền của người sử dụng và nhóm trên thư

mục hoặc file Quản trị viên có thê cho phép người sử dụng hay nhóm

nào đó được phép đọc (Read), ghi (Write), xoá (Delete) hoặc thay đồi

(Modify) file hay thw muc nao đó

- User rights (Quyên người dùng): Là quyền của người sử dụng đó ở trên

mạng, quyên này hoàn toàn khác với quyền của người sử dụng trên file hay thư mục Những người sử dụng này có thể không có bất cứ một

quyên nào trên file hay thư mục mà chỉ có những quyền ví dụ như

shutting down hệ thống, sao lưu và hồi phục dữ liệu Nói như vậy những người sử dụng này sẽ thuộc về một trong những Domain Local Group nào

đó

Trang 19

Trong Windows 2000 có các quyền người dùng (user rights) như sau:

+ Access this computer from the network: Nồi kết vào máy này ngang qua

mạng

+ Act as part of the operation system: Đóng vai trò như một phần được uỷ

quyên của hệ điều hành

+ Add workstations to domain: lam cho các mày trạm trở thành thành viên của miền

+ Back up files and directories: Lwu dw phong các tập tin và thư mục

+ Bapass traverse checking: Duyệt lướt qua một cây thư mục, cho dù người

dùng đó không có quyên truy cập nào đối với thư mục và tập tin đó

+ Change the system time: Thay đổi giờ giấc hệ thông bên trong máy tại chỗ + Create a pagefile: Tạo một tập tin phân trang (bộ nhớ ảo)

+ Create a token object: tao cac the hiéu truy cap Chi b6 phan Local Security Authority méi có quyên này.

Trang 20

Create permanent shared objects: Tạo những đối tượng vĩnh viễn đặc biệt + Debug programs: Gỡ rồi các ứng dụng

+ Deny access to this computer from the network: Thu hồi riêng quyền này

đối với những người dùng hay nhóm mà bình thường van có

+ Deny logon as a batch job: Thu hồi quyền Log on as a batch job

+ Deny logon as a service: Thu hdi quyén Logon as a service

+ Enable computer and user accounts to be trussed for delegation: Chi dinh các tài khoản có thê được uỷ quyên

+ Force shutdown from a remote system: Buộc máy này phải tắt đi từ một máy ở xa

+ Generate security audits: Tao cac dé muc ghi chep kiểm toán

+ Increase quotas: Tang cac han ngạch của đối tượng

Trang 21

Increase scheduling priority: Tang cudng dé wu tién lich biểu của một quá trình xử lý

+ Load and unload device drivers: Thêm hoặc bớt driver vào hoặc ra khỏi hệ

thông

+ Lock pages in memory: Khoa chat các trang vào trong bộ nhớ đề ngăn không cho chúng bị đưa vào trong bộ lưu trữ dự phòng

+ Log on as a batch job: Đăng nhập vào hệ thông như một phương tiện hàng

đợi theo lô

+ Log on as a service: Thực hiện các dịch vụ bảo mật

+ Log on locally: Đăng nhập tại chỗ , tại chính máy server này

+ Manager auditing and security log: Chỉ rõ những loại sự kiện và kiểu truy cập tài nguyên gì sẽ được kiểm toán Ngoài ra còn cho phép xem và xoá sạch bản ghi chép bao mat (security log)

+ Modify firmware environment values: Sửa đổi các biên môi trường của hệ

thông

+ Profile single process: Sử dụng những khả năng ghi chép hoạt động của

Windows 2000 dé kiểm sát, nhận xét hoạt động của một quá trình xử lý.

Ngày đăng: 13/08/2012, 16:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w