Trường THPT Cẩm Thuỷ 1Tổ Sử - Địa ---KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 12 Môn: Địa lí Đáp án đề 2 1 a Những điểm giống và khác nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Lo
Trang 1Trường THPT Cẩm Thuỷ 1
Tổ Sử - Địa
-KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 12
Môn: Địa lí
Đáp án đề 2
1 a) Những điểm giống và khác nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long 3,0
+ Đều là ĐB châu thổ do phù sa sông bồi tụ trên một vịnh biển nông, thềm lục địa rộng tạo thành 0,25
+ Diện tích: đồng bằng sông Cửu long (40.000km2) rộng hơn đồng bằng sông Hồng (15000km2) 0,5
+ Lịch sử hình thành: ĐBSH được hình thành từ lâu, ĐBSCL mới được hình thành gần đây 0,5
+ Địa hình: ĐBSH có đê ngăn lũ, chia thành nhiều ô, vùng trong đê khong được bồi đắp thường xuyên
nên có các ruộng bạc màu và các ô trũng
ĐBSCL, không có đê, có mậng lưới kênh rạch chằng chịt, mùa lũ tthường ị ngập nước, mùa cạn bị xâm
nhập mặn
0,5
+ Đât: ĐBSH có phù sa được bồi thường xuyên (ngoài đê) và phù sa không được bồi thường xuyên (trong
đê) ĐBSCL có phù sa được bồi thường xuyên bao gồm: phù sa ngọt, phù sa phèn, phù sa mặn 0,5
- Là có nhiều thuận lợi để phát triển một nền nong nghiệp nhiệt đới, đa dạng hoá nông sản đặcbiệt là lúa
- Là nơi cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản, lâm sản 0,25
- Có điều kiện thuận lợi để tập trung các thành phố, khu công nghiệp, trung tâm thương mại… 0,25
- Xử lí số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta năm 2000 và 2005
(Đơn vị: %)
Nông nghiệp Lâm nghiệp Thuỷ sản
0,5
- So sánh tỉ lệ bán kính (nêu cách tính và kết quả)
0,5
- Vẽ biểu đồ
+ Vẽ hai hình tròn có kích thước khác nhau, đúng tỉ lệ bán kinh đã tính
+ Đảm bảo các yêu cầu: chính xác, đầy đủ, sạch đẹp
1,5
- Nhận xét:
+ Về quy mô: Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng (dân chứng)
+ Cơ cấu giá trị sản xuất nông – lâm-thuỷ sản có sự thây đổi: tỉ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp và lâm
nghiệp giảm, tỉ trọng giá trị thuỷ sản tăng rất nhanh (số liệu)
1,0
- Giải thích:
+ Tỉ trọng giá trị sản xuất ngành thuỷ sản tăng do có tốc độ tăng sản lượng nhanh, nhờ:
Có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên đó là nguồn lợi thuỷ hải sản – ngư trường, diện tích mặt nước
lớn (dẫn chứng); Nhân dân có kinh nghiệm, có truyên thống đánh bắt và nuôi trồng; CN chế biến phát
triển; phương tiện ngày càng hiện đại; Chính sách khuyến ngư của Nhà nước; Có thị trường rộng lớn trong
và ngoài nước
+ Tỉ trọng của lâm nghiệp giảm do có tốc độ tăng trưởng chậm hơn vì diện tích đất rừng đang bị thu hẹp
1,0
Trang 23 a) So sánh nghề nuôi tôm và cá ở đồng bằng sồng Cửu Long và đồng bằng sông Hồng 2,0
- Về điều kiện phát triển: Đồng bằng sông cử long có nhiều thuận lợi hơn đồng bằng sông Hồng Đó là : 1,0 + ĐBSCL có diện tích mặt nước để nuôi tôm và cá rộng hơn ĐBSH với nhiều bãi triều rộng, cánh rừng
ngập mặn dọc ven biển, hệ thống kênh rạch chằng chịt
0,5
+ Dân cư ĐBSCL có nhiều kinh nghiệm và có truyền thống nuôi tôm, cá hàng hoá 0,25
+ Các dịch vụ cho nuôi tôm, cá ở ĐBSCL phát triển rộng rãi (cơ sở nghiên cứu và cung cấp giống, cơ sở
+ Sản lượng tôm và cá của ĐBSCL lớn hơn ĐBSH rất nhiều và (dẫn chứng: năm 2005, sản lượng tôm
ĐBSCL gấp 32 lần, cá nuôi gấp 3,8 lần ĐBSH)
0,5
+ Sản lượng tôm và cá của ĐBSCL chiếm tỉ trọng cao so với cả nước (dẫn chứng: năm 2005, sản lượng
tôm nuôi chiếm 81,2% sản lượng cả nước , gấp 3 lần ĐBSH; sản lượng cá nuôi chiếm 67,1% cả nước, âp
4 ;ần ĐBSH)
0,5
b) ĐBSCL trở thành vùng nuôi tôm, cá lớn nhất cả nước vì có nhiều điều kiện thuận lợi 2,0
+ Vị trí địa lí, tạo điều kiện cho việc giao lưu về sản xuất (nguyên, nhiên liệu, thị trường) từ đó ảnh hưởng
+ TNTN là cơ sở nguyên, nhiên liệu tạo ra sự phân hoá ban đầu của TCLTCN 0,5
+ ĐKKTXH, có tính chất quyết định đến TCLTCN (dân cư và lao động, trung tâm kinh tế và mạng lưới
- Nhóm nhân tố bên ngoài: Trong một chừng mực nào đó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng… 1,5
+ Sự hợp tác quốc tế thể hiện qua một số lĩnh vực: Sự hỗ trợ vốn làm xuất hiện một số ngành CN mới,
khu CN, khu chế xuất…; Chuyển giao công nghệ có ý nghĩa quyết định đến tốc độ tăng trưởng KT, ảnh
hưởng trực tiếp đến quy mô, phương hướng sản xuất…;Chuyển giao kinh nghiệm quản lý
1,0
b) TP Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâm CN lớn nhất nước ta, vì có nhiều điều kiện thuận lợi
để phát triển CN
2,5
- Vị trí địa lí: Hà nội, là thủ đô, TT chính trị, hành chính, KT-XH của cả nước; + TP Hồ Chí Minh, TP lớn
nhất có ưu thế về VTĐL: có cảng, sân bay quốc tế, nằm trong vùng KT trọng điểm phía nam 0,5
- Có lịch sử khai thác lâu đời: Hà nội có gần 1000năm, TP Hồ Cgí Minh cơ trên 300năm 0,5
- Trâu nuôi ở nhiều nơi nnhưng nhiều nhất ở Đông Bắc do có khí hậu ẩm, số lượng 1,7 triệu con (2005)
bằng 3/5 đàn trâu cả nước
0,5
- Bò nuôi ở cao nguyên Mộc Châu, số lượng khoảng 900 nghìn con, bằng 16% đàn trâu cả nước Nuôi bà
thịt và bò sữa…
0,5