1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý. pps

5 368 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 85,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý.. Thông tin Lĩnh vực thống kê:Trợ giúp pháp lý Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân tỉnh Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp Cơ qua

Trang 1

Miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý

Thông tin

Lĩnh vực thống kê:Trợ giúp pháp lý

Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân tỉnh

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp

Cơ quan phối hợp (nếu có): Trung tâm trợ giúp pháp lý

Cách thức thực hiện:Trụ sở cơ quan hành chính

Thời hạn giải quyết:15 ngày

Đối tượng thực hiện:Cá nhân

TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí: Không

Kết quả của việc thực hiện TTHC:Quyết định hành chính

Các bước

1

Khi Trợ giúp viên pháp lý thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 điều 20 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 thì Giám đốc Sở Tư pháp lập hồ sơ miễn nhiệm trợ

Trang 2

Tên bước Mô tả bước

giúp viên pháp lý trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định

2

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định miễn nhiệm trợ giúp viên pháp lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ký quyết định miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý

Hồ sơ

1 Văn bản đề nghị miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý của Giám đốc Sở Tư

pháp, kèm theo văn bản đề nghị của Giám đốc Trung tâm

2

Các văn bản, giấy tờ chứng minh Trợ giúp viên pháp lý thuộc một trong

trường hợp quy định tại khoản 2 điều 20 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007

Trang 3

Thành phần hồ sơ

3 Dự thảo quyết định miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý

Số bộ hồ sơ:

01

Yêu cầu

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:

1

Không còn đủ tiêu chuẩn tại khoản 1 điều 21 Luật

Trợ giúp pháp lý hoặc thuộc một trong các trường

hợp quy định tại khoản 3 điều 20 Luật Trợ giúp pháp

Luật số 69/2006/QH11 ngày 29/

2

Vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do

chính đáng khác mà xét thấy không thể bảo đảm

hoàn thành công việc được giao

Luật số 69/2006/QH11 ngày 29/

Trang 4

Nội dung Văn bản qui định

3 Chuyển công tác khác hoặc nghỉ hưu, nghỉ mất sức

lao động

Luật số 69/2006/QH11 ngày 29/

4

Có một trong các hành vi quy định tại điều 9 Luật

Trợ giúp pháp lý mà xét thấy không còn đủ điều kiện

để tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý, cụ thể:

- Xâm phạm danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích

hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý, phân biệt

đối xử với người được trợ giúp pháp lý;

- Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào

khác từ người được trợ giúp pháp lý; sách nhiễu

người được trợ giúp pháp lý

- Tiết lộ thông tin, bí mật về vụ việc trợ giúp pháp

lý, về người được trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp

người được trợ giúp pháp lý đồng ý bằng văn bản

hoặc pháp luật có quy định khác;

- Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp

pháp lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và

khoản 2 Điều 45 của Luật này và theo quy định của

pháp luật về tố tụng;

- Lợi dụng hoạt động trợ giúp pháp lý để trục lợi;

- Xúi giục người được trợ giúp pháp lý khai, cung

cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, khiếu nại, tố cáo,

Luật số 69/2006/QH11 ngày 29/

Trang 5

Nội dung Văn bản qui định

khởi kiện trái pháp luật

Ngày đăng: 02/07/2014, 19:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w