1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thủ thuật cad ứng xử tình huống

35 467 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thủ Thuật CAD Ứng Xử Tình Huống
Tác giả Ngô An Hòa Kỳ
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm / Autodesk AutoCAD
Thể loại Sách hướng dẫn / Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 469,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này được biên soạn theo tình huống, nhằm phục vụ mọi đối tượng người đọc. Khi biên soạn tác giả không có ý định giảng huấn hay giúp bạn hệ thống lại những điều đã biết, vì vậy tài liệu không mang tính giáo trình. Tác giả nêu lên những tình huống thường gặp, chiết giải và đề xuất phương cách giải quyết nó một cách chủ quan, thông qua đó hy vọng giúp được anh chị em nâng cao hơn nữa kỹ năng sử dụng phần mềm autocad của mình.

Trang 2

LỜI TỰA

A

ACAD của hãng AUTODESK (Hoa Kỳ) là một phần mềm đồ họa thông dụng nhất hiện nay, được ứng dụng mang tính công nghiệp hóa – tự động hóa trong chuyên ngành Xây dựng; Cơ khí và các chuyên ngành kỹ thuật khác A

ACAD là một phần mềm nguồn mở, nghĩa là, từ tập lệnh cứng do nhà sản xuất khuyến dụng, chúng ta có thể thay đổi hoặc thêm một số lệnh mới, tùy theo lượng kiến thức bản thân và nhu cầu thích dụng Về giao diện, cũng tùy vào thị hiếu thẩm mỹ và ý đồ tác nghiệp của chính bạn mà biến đổi

A

ACAD còn là một phần mềm có thể giao tiếp thân thiện với các ứng dụng khác như: phân tích kết cấu; thông tin địa lý; bảng tính điện tử ngoài ra, ACAD còn hỗ trợ xuất kết quả ở nhiều định dạng có ý nghĩa: trình chiếu; lưu trữ; in ấn nhằm tận dụng những ưu điểm của các ứng dụng khác

TTTTài liệu này được biên soạn theo tình huống, nhằm phụ vụ mọi đối tượng người đọc Khi biên soạn tác giả không có ý định giảng huấn hay giúp bạn hệ thống lại những điều đã biết, vì vậy tài liệu không mang tính giáo trình Tác giả nêu lên những tình huống thường gặp, chiết giải và đề xuất phương cách giải quyết nó một cách chủ quan, thông qua đó, anh chị em có thể rút kinh nghiệm, nếu như anh chị em có kiến giải tốt hơn thì tài liệu sẽ trở nên nhảm nhí Nhưng, đã là một món kỹ thuật, thì sự chuyển biến của nó không ngừng, một điều mà một giây trước đây là quá hay, chưa chắc gì hiện tại đã còn được tiện dụng!!! Vậy nên, tài liệu này xem như một sự giao lưu khi rảnh rỗi – một sự giải trí – một câu chuyện đường dài quê hương!!!

M

Mặt dù, tác giả đã rất cố gắng, rất tâm huyết với bề dày: kinh qua các phiên bản ACAD từ 2000 đến 2010, nhưng sự thiếu sót, thậm chí sai sót khi biên soạn thật khó tránh khỏi Vì vậy, tác giả luôn mong mỏi nhận được những lời góp ý và phê bình chân thành từ anh chị em!

C

Chúc anh chị em có những giây phút thư giản và trân trọng kính chào!

Ngô An Hòa Kỳ

Trang 3

MỤÏÏÏC LLLLỤÏÏÏC

Lời tựa Lời tựa

Mục lục Mục lục

1 Tình huống 1: Quản lý đối tượng trong môi trường vẽ 2

2 Tình huống 2: Biến kích thước – Ứng dụng 5

3 Tình huống 3: Đối tượng TEXT – Xảo thuật và ứng dụng 14

4 Tình huống 4: Kinh nghiệm chuẩn bị và hoàn thành bản vẽ 23

5 Tình huống 5: Tôi đã bắt đầu viết lập trình Auto Lisp như thế nào 30

Trang 4

TTTTÌÌÌÌNH HUỐÁÁÁNG TTTTHỨÙÙÙ 1111 CHỌÏÏÏN;;;;HỦÛÛÛY CHỌÏÏÏN vvvvàøøø CHỌÏÏÏN LLLLẠÏÏÏIIII ĐỐÁÁÁIIII TTTTƯỢÏÏÏNG

Vài

Vài cách chọn đối tượng cách chọn đối tượng cách chọn đối tượng (Select O (Select O (Select Objectbjectbjects)s)s)

1 ClickClick chuột trực tiếp lên đối tượng, đây là cách phổ thông nhất, tiện dụng đối với các đối tượng đơn lẽ

2 Chọn đối tượng bằng cửa sổ (Windows), cách này tiện dụng với những những đối tượng xếp lớp hàng dãy và có giới hạn vùng tương đương

 Windowssss: rê chuột từ trái sang phải thành một hình chữ nhật để Windowchọn nhóm đối tượng thuộc vùng bên trong hình chữ nhật đó

 CrrrrossCossoss Window Window Windowssss: rê chuột từ phải sang trái thành một hình chữ nhật để chọn nhóm đối tượng mà hình chữ nhật đó băng qua

3 Chọn đối tượng bằng tham số, điều này tương đối tiện dụng trong trường hợp các cách trên tỏ ra không hiệu quả

 W: Windows W

 C: Cross Windows C

 FFFF: Fence - chọn nhóm đối tượng bằng đường băng

 WP: Chọn nhóm đối tượng nằm trong cửa sổ đa giác tùy ý WP

 CP: chọn nhóm đối tượng mà cửa sổ đa giác băng qua CP

 LLLL: Last - chọn đối tượng vừa được vẽ cuối cùng

 PPPP: Past - chọn nhóm đối tượng của thao tác vừa kết thúc

 A: Add – chọn thêm đối tượng A

 RRR: Removed – loại bỏ nhóm đối tượng chọn nhầm R

4 Chọn đối tượng bằng công cụ (ToolsToolsTools), đây là cách mang tính hệ thống, thích dụng trong trường hợp bạn cần chọn hàng loạt các đối tượng có chung một thuộc tính nào đó

 Fi: Filter – Lọc nhóm đối tượng theo một số thuộc tính nào đó (các Fibạn tự định nghĩa theo nhu cầu, sau đó Add to list) Sau khi add thuộc tính các bạn Apply ứng dụng và chọn vùng cần lọc (nếu lọc toàn bản vẽ: All↵)

Trang 5

 Quick Select – Chọn nhanh nhóm đối tượng theo thuộc tính chung, Quick Selectphần này tương đối đơn giản hơn và không có ý nghĩa quản lý đối tượng như Filter

Một số tình huống & phương cách ứng xử

Một số tình huống & phương cách ứng xử

1 Trong quá trình chọn đối tượng bằng cách Click, chúng ta có chọn nhầm một ít đối tượng không thuộc ý đồ tác vụ, chúng ta có thể sử dụng tham số R để hủy chọn đối tượng đó rồi dùng tham số A để chọn tiếp Hoặc cách khác, sau khi chọn nhầm, chúng ta nhấn Shift + chọn lại đối tượng nhầm để hủy, sau đó tiếp tục chọn như bình thường Trong các trường hợp khác, hủy chọn đối tượng hoàn toàn tương tự Riêng trường hợp dùng Tools, khi chọn nhầm, tốt hơn hết bạn nên định nghĩa rồi chọn lại

2 Sau khi thao tác với một nhóm đối tượng, nhưng thao tác không chính xác, hoặc tiếp tục thao tác bằng một lệnh khác, việc chọn lại nhóm đối tượng này sau khi kết thúc thao tác thực hiện bằng cách: Nhập lệnh cần thao tác → Select Objects: P (Past)↵ Nhóm đối tượng đó sẽ được chọn lại

3 Khi cần chọn nguyên một nhóm Object type trên một vùng nào đó, dĩ nhiên chúng ta không thể sử dụng cách truy bắt trực tiếp được, khi này chúng ta sẽ sử dụng Tools / Quick Select → định nghĩa thuộc tính của nhóm đối tượng cần truy bắt, kết thúc lệnh để nhận kết quả truy bắt và tiếp tục thực hiện ý đồ tiếp theo

4 Khi cần chọn nhiều nhóm đối tượng, có thuộc tính khác nhau và thậm chí cần chọn lọc một số thuộc tính riêng lẽ trong tập hợp chung đó Chúng ta cần thiết sử dụng Filter Cách định nghĩa thuộc tính truy bắt hoàn toàn tương tự trường hợp 3, nhưng được nâng cao hơn, nghĩa là truy bắt đối tượng “mịn” và đa dạng hơn nhiều

5 Trong công việc hiện nay, đối với một công trình lớn, hoặc đối với một công ty chuyên nghiệp, mỗi bộ phận sẽ được một nhóm đảm trách Như vậy, công trình là sự tổng hợp hài hòa của các nhóm riêng biệt lại Trong

Trang 6

tình huống này, nếu không có sự quản lý ngay từ đầu, nhất định công việc sẽ không thể thực hiện được!!!

Ngay từ đầu, chúng ta sẽ quản lý Layer bằng một cách đơn giản: đối với mỗi nhóm cần đặt tên Layer bằng một chữ cái đứng đầu, trong mỗi nhóm lại tiếp tục có sự phân biệt riêng (giống như hình thức cây thư mục) Như vậy, sau khi ráp các bộ phận lại thì đã có sự sắp xếp Layer theo một trật tự (mặc nhiên ACAD sắp xếp Layer theo trật tự của chữ cái đứng đầu)

Bây giờ, để thực hiện thao tác trên Layer hay nhóm Layer nào, chúng ta đã có thể ứng dụng Layer Layer Layer Filter Filter Filter PropertiesPropertiesProperties thật nhanh chóng và tiện lợi Lời khuyên

Lời khuyên trong tình huống thứ 1 trong tình huống thứ 1 trong tình huống thứ 1

1 Vì sao khi soạn chúng tôi không kèm theo hình vẽ để quý vị dễ theo dõi, thực ra, chúng tôi cố ý làm như vậy là vì mong muốn rằng quý vị “đọc xong vọc liền” cần phải mở ACAD lên để vọc thử những cái gì đã đọc, từ đó biến những điều chúng tôi gởi gắm thành của mình! Mặt khác, với những điều mà quý vị đã biết thì khỏi phải làm mất thời gian của quý vị!

2 Trên đây, chúng tôi chỉ trình bày sơ lược một ít kiến thức và một số tình huống, phần mở rộng và ứng dụng những điều này vào công tác thực tế xin nhường lại cho quý vị

Câu hỏi trong tình huống thứ 1

Câu hỏi trong tình huống thứ 1

Trong cửa sổ ACAD, khi đường tròn bị “bẽ gãy” thành một đa giác đều (do màn hình trở nên thô, để trở lại như cũ, dùng lệnh RE↵) Khi đó, số cạnh đa giác đó có thể là:

Chúc quý vị có những giây phút thư giản thật sự từ tình huống này, đáp án được trình bày trong phần cuối tình huống tiếp theo!

Trang 7

TTTTÌÌÌÌNH HUỐÁÁÁNG TTTTHỨÙÙÙ 2222 BBBBIIIIẾÁÁÁN KKKKÍÍÍÍCH TTTTHƯỚÙÙÙC –––– ỨÙÙÙNG DỤÏÏÏNG

Tổng quan về biến kích thước

Tổng quan về biến kích thước

1 Đầu tiên chúng ta vào Dimension Style Maneger, ACAD tích hợp một Template biến kích thước: Standard chúng ta không sử dụng biến này, để tiến hành định nghĩa ta chọn New → Đặt tên biến → Continue

2 Xuất hiện hộp thoại: New Dimension Style, tuần tự thực hiện như sau:

 LinesLines: Đường nét của biến kích thước

•••• Dimension LinesDimension Lines (Dimlines): Đường ghi kích thước

 Color; LinetypeColor LinetypeLinetype; LineweightLineweightLineweight → Bylayer; Byblock hoặc chọn

 ExtendExtendtend be be beyond ticksyond ticksyond ticks: Khoảng cách kéo dài kể từ Ticks ra phía ngoài của Dimlines

 Baseline Spacing: Khoảng cách từ mép đối tượng cần đo Baseline Spacingđến Dimlines, cũng là khoảng cách giữa 2 đường Dimlines nằm chồng lên nhau

 Suppress: Cần ẩn đường Dimlines nào, check vào button đó Suppress

•••• Extension Lines Extension Lines (Extlines): Đường gióng kích thước

 Color; LinetypeColor LinetypeLinetype; LineweightLineweightLineweight → Bylayer; Byblock hoặc chọn

 Extend beyond DimlinesExtend beyond DimlinesDimlines: Khoảng cách kéo dài kể từ Dimlines

ra phía ngoài của Extlines

 Offset From OriginOffset From Origin Origin: Khoảng cách hở chân của Extlines kể từ mép đối tượng cần đo

 Fixed Length Extension Lines: Khóa cố định chiều dài của Fixed Length Extension Linesđường Extlines Nhập chiều dài cần khóa vào Length

 Suppress: Cần ẩn đường Extlines nào, check vào button đó Suppress

 SymbolSymbolssss and Arrow and Arrow and Arrowssss: Ký hiệu và mũi tên của biến kích thước

•••• ArrowheadsArrowheads: Mũi tên mốc của Dimlines

 First; SecondFirst SecondSecond & LeaderLeaderLeader: Chọn dấu mũi tên, gạch chéo

 Arrow Size: Kích thước của mũi tên Arrow Size

Trang 8

•••• Center MarksCenter Marks: Làm dấu trung tâm

 None: Làm dấu bằng dấu chấm Joint (ẩn kích thước) None

 Mark; LineMark LineLine: Làm dấu bằng dấu +, nhập kích thước yêu cầu

•••• Arc Length SymbolArc Length Symbol: Ký hiệu kích thước cung “∩”

 Preceding Dimtext: Đặt phía trước giá trị kích thước Preceding Dimtext

 Above Dimtext: Đặt phía trên giá trị kích thước Above Dimtext

 None: Không đặt ký hiệu khi ghi kích thước cung None

•••• Radius Dim JogRadius Dim Jog: Đo kích thước bán kính, đường kính

 Jog Angle: Đặt góc cho đường kích thước bán kính, đường Jog Anglekính Nhập góc yêu cầu vào: Jog Angle

 TextText: Chữ viết của biến kích thước

•••• Text AppearanceText Appearance: Phong cách của chữ viết

 Text Style: ACAD tích hợp sẵn một Template Standard Nếu Text Styleđã định nghĩa trước Text Style chúng ta sẽ Current Text Style đó lên, chú ý rằng: Text Height này rất quan trọng, mặc nhiên thường trực (trừ phi: chúng ta nhập giá trị bằng 0000)

 Text Color; Fill ColorText Color Fill ColorFill Color: Đặt màu Text và màu hộp bao Text

 Text Height: Phần này chỉ có ý nghĩa khi ta nhập giá trị Text Text HeightHeight = 0 khi Current Text Style Nếu không, dù bạn nhập giá trị bằng bao nhiêu cũng vô dụng (xem phần Text Style)

 Draw Frame Around TextDraw Frame Around TextAround Text: Check vào Button này để vẽ khung bao quanh Dimtext

•••• Text Text PlacementPlacementPlacement: Sắp xếp chữ viết vào biến kích thước

 Vertical: Sắp xếp chữ viết theo phương đứng, so với Dimlines, VerticalAbove/Center: nằm trên hoặc nằm ở trung tâm Dimlines

 Horizontal: Sắp xếp chữ viết theo phương ngang, so với HorizontalExtlines

 Offset ffffrom Offset rom rom DimlinesDimlinesDimlines: Khoảng cách hở chân từ Dimlines đến Dimtext

Trang 9

•••• Text AlignmentText Alignment: Sắp xếp chữ viết theo độ nghiêng của Dimlines

 Horizontal: Sắp xếp chữ viết nằm ngang mặc nhiên Horizontal

 Aligned With DimlinesAligned With DimlinesWith Dimlines: Sắp xếp cùng độ nghiêng với Dimlines

 ISO Standard: Sắp xếp theo Template Standard tích hợp sẵn ISO Standard

 FitFit: Phối trí phù hợp trong các trường hợp ngoại lệ

•••• Fit OptionsFit Options: Lựa chọn phương án tránh né khi thiếu không gian

2 đường gióng là:

 Either Text Either Text Text or or or Arrows Arrows Arrows ((((Best Best Best fit)fit)fit): Chọn Text hoặc mũi tên dời ra ngoài thuận tiện nhất, dựa vào tương quan kích thước

 Arrows; TextArrows TextText: Mũi tên hoặc Text mặt định dời ra ngoài

 Both Text and Arrows: Di chuyển cả 2 ra ngoài Both Text and Arrows

 Always Keep Text Between Always Keep Text Between Between ExtlinesExtlinesExtlines: Luôn đặt cả 2 nằm giữa

 Suppress Arrows if they don’t fit inside Extlines: Ẩn mũi tên Suppress Arrows if they don’t fit inside Extlinestrong trường hợp này

•••• Text PlacementText Placement: Sắp xếp chữ viết vào biến kích thước

When text isn’

When text isn’t in the default position, place itt in the default position, place itt in the default position, place it: Khi di chuyển Text

ra ngoài, sẽ đặt ở vị trí:

 Beside the Dimlines: Bên cạnh đường kích thước Beside the Dimlines

 Over Dimlines, with Leader: Bên trên đường kích thước, kèm Over Dimlines, with Leadertheo đường chỉ dẫn chĩa vào trung điểm đường kích thước

 Over Dimlines, without Leader: Bên trên đường kích thước, Over Dimlines, without Leaderkhông kèm đường chỉ dẫn

•••• Scale for Dimension FeaturesScale for Dimension Features: Tỷ lệ vị tự các đối tượng chính

 Use Overall Scale of: Tỷ lệ toàn cục, nghĩa là các đối tượng Use Overall Scale ofchính được vị tự lên cùng một tỷ lệ mà bạn yêu cầu

Trang 10

 Scale Dimensions to Layout: Vị tự theo tỷ lệ mà bạn định khi Scale Dimensions to Layoutchuyển sang không gian giấy Layout

•••• Fine TuningFine Tuning: Sự hiệu chỉnh theo cảm tính

 Place Text Manually: Đặt Text tại vị trí cảm tính do bạn định ra Place Text Manually

 Draw Dimlines Between Extlines: Vẽ thêm đường kích thước Draw Dimlines Between Extlinesbên trong, mặc dù Text và mũi tên đã được dời ra ngoài

 Primary UnitsPrimary Units: Lựa chọn hệ thống đơn vị và quy chuẩn

•••• Linear DimensionsLinear Dimensions: Chọn quy chuẩn ghi kích thước của đường

 Unit Format: Quy chuẩn phạm trù công tác, trong các phạm Unit Formattrù tích hợp sẵn, nếu thuộc về bản vẽ Xây dựng phổ thông chúng ta chọn Decimal: hệ thập phân

 Precision: Độ chính xác của chữ số, thể hiện bằng số chữ số Precisionthập phân, tối thiểu là 0; tối đa là 8 số

 Fraction Format: Định dạng cách ghi phân số Fraction Format

 Decimal Separator: Định dấu phân cách vùng nguyên và Decimal Separatorvùng thập phân của chữ số kích thước

 Round Off: Mức độ làm tròn số thập phân Round Off

 Prefix; SuffixPrefix SuffixSuffix: Tiền tố; hậu tố đính kèm với chữ số kích thước

•••• Measurement ScaleMeasurement Scale: Định tỷ lệ phép đo

 Scale Factor: Hệ số tỷ lệ, sau khi định nghĩa SF, toàn bộ kích Scale Factorthước được viết bởi DimStyle này sẽ được nâng lên (hay giảm xuống) theo đúng hệ số này

 Apply to Layout Dims Only: Nếu bạn check vào button này Apply to Layout Dims Onlythì giá trị kích thước chỉ thay đổi khi bạn chuyển bản vẽ từ Model sang không gian giấy (Layout)

•••• Zero SuppreZero Suppressionssionssion: Ẩn đi những số 0 thừa, những số 0 nằm cuối cùng của số thập phân

 Leading: Theo ý đồ người ghi trong lúc ghi Leading

 Trailing: Mặt định ẩn, nếu có số 0 thừa Trailing

Trang 11

•••• Angular DimensionsAngular Dimensions: Chọn quy chuẩn ghi kích thước của góc, định nghĩa hoàn toàn tương tự trường hợp đường

•••• Zero SuppZero Suppressionressionression: Hoàn toàn tương tự trường hợp đường

 AlternateAlternate Units Units Units: Lựa chọn hệ thống đơn vị và quy chuẩn tham chiếu Nội dung này chỉ có hiệu lực khi các bạn check vào button: Display Alternate

Display Alternate Units Units Units

•••• Alternate UnitsAlternate Units: Chọn quy chuẩn ghi kích thước tham chiếu

 Unit Format: Quy chuẩn phạm trù công tác, tùy theo mục Unit Formatđích tham chiếu các bạn chọn một trong các phạm trù tích hợp sẵn

 Precision: Độ chính xác của chữ số, thể hiện bằng số chữ số Precisionthập phân, tối thiểu là 0; tối đa là 8 số

 Multiplier for Alt Units: Hệ số quy đổi tuyến tính từ giá trị khích Multiplier for Alt Unitsthước chính sang giá trị tham chiếu

 Round Distances to: Mức độ làm tròn số thập phân Round Distances to

 Prefix; SuffixPrefix SuffixSuffix: Tiền tố; hậu tố đính kèm với giá trị tham chiếu

•••• Zero SuppressionZero Suppression: Hoàn toàn tương tự trường hợp chính

•••• PlacementPlacement: Sắp xếp chữ viết tham chiếu vào biến kích thước

 After Primary Value: Đặt kèm theo phía sau giá trị chính After Primary Value

 Below Primary Value: Đặt kèm theo phía dưới giá trị chính Below Primary Value

 ToleranceTolerancessss: Định nghĩa dung sai kích thước

•••• Tolerances FormatTolerances Format: Chọn quy chuẩn ghi dung sai kích thước

 Method: Phương cách ghi dung sai, tùy thuộc phạm trù công Methodtác, mỗi phạm trù có tiêu chuẩn riêng Tùy thuộc vào mục này để định nghĩa các mục tiếp theo sau đây

 Precision: Độ chính xác của chữ số, thể hiện bằng số chữ số Precisionthập phân, tối thiểu là 0; tối đa là 8 số

 Upper & Lower Value: Giá trị cận trên và cận dưới Upper & Lower Value

 Vertical Position: Sắp xếp dung sai theo phương đứng Vertical Position

Trang 12

•••• Zero SuppressionZero Suppression: Hoàn toàn tương tự các phần trước

•••• Alternate Unit ToleranceAlternate Unit Tolerance: Ghi tham chiếu cho dung sai

 Precision: Độ chính xác của giá trị tham chiếu dung sai Precision

 Zero Suppression: Hoàn toàn tương tự các phần trước Zero SuppressionMột số tình huống & phương cách ứng xử

Một số tình huống & phương cách ứng xử

1 Tình huống đầu tiên: Làm thế nào để trình bày một bản vẽ đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam (chúng ta chỉ xét riêng về mảng ghi kích thước!) Nguyên tắc

Nguyên tắc: Thông thường trong khung tên, hàng ghi tên người vẽ và ghi bảng kê chi tiết có độ rộng 8888; chiều cao dòng chữ 3.53.53.5 Vì thế, chiều cao số kích thước nên ghi bằng 3,53,53,5 (khoảng hở chân chữ viết lấy bằng 1111) và khoảng cách giữa hai đường kích thước cũng lấy bằng 8888; kích thước mũi tên lấy bằng 2222÷÷÷÷2.52.5; các khoảng cách hở chân của đường gióng, độ dôi

ra của đường kích thước và đường gióng đều lấy bằng 1111 (Đây chỉ là một ý kiến tham chiếu phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay, các bạn phải tùy thuộc vào quy định riêng của công ty mà mình công tác để có số liệu chính xác, ví dụ: Theo TCXD của Nhật Bản: giá trị 8888 trong lời khuyên trên thay bằng 7777 Tác giả không chịu trách nhiệm về sự sai sót nếu có!)

SSSSau khi định nghĩa một Dimension Style như các số liệu nêu trên, các bạn dùng lệnh: DimexportDimexportDimexport (DIMEX) để xuất DimStyle này ra và lưu vào một nơi nào đó để tạo Template cho các những bản vẽ khác, để dành sử dụng trong suốt quá trình công tác của bạn Để cập nhật DimStyle Template này vào một bản vẽ khác bạn dùng lệnh: DimimportDimimportDimimport (DIMIM) như vậy, sau một số hiệu chỉnh cần thiết (sẽ bàn kỹ ở tình huống 2, tiếp theo sau đây) các bạn sẽ ứng dụng được liền, thật chuyên nghiệp! Thật ra, nếu thiếu sự tin tưởng ở bản thân hoặc làm biếng, chúng tôi cũng có mẹo này giúp bạn nè, nói nhỏ bạn nghe (không được la lớn, bạn quê!!!) Các bạn có thể mở một file công trình nào đó của công ty, sau đó Export một DimStyle chuẩn để làm Template cho mình cũng được, cách này cũng hay chứ bộ, đâu có ăn gian chút nào đâu ha!

Trang 13

2 Tình huống tiếp theo: Làm thế nào để biết chắc rằng cỡ chữ của biến kích thước khi in bản vẽ ra giấy đúng tiêu chuẩn ngành? Nghĩa là, có cách nào căn chỉnh để khi Fit file bản vẽ lên trang giấy được phù hợp

TTTThực ra, để ứng xử trường hợp này chúng ta có rất nhiều cách Tuy nhiên, đơn giản nhất có một số cách như sau:

Cách 1

Cách 1: Sau khi vẽ xong các thành phần, chúng ta vẽ khung bao bản vẽ (Biểu diễn lề trang giấy thực tế, khi in ta sẽ Margins giấy căn full trang), trong phạm vi khung bao này ta vẽ khung bản vẽ Sau đó sẽ Scale khung này lên để “trùm” lên phần nội dung Theo cách này, ta sẽ dùng mẫu số của tỷ lệ toàn cục bản vẽ nhập vào: Use Overall Scale ofUse Overall Scale ofUse Overall Scale of Như vậy là đã hoàn thành định nghĩa biến kích thước, bạn tiến hành ghi được rồi

Cách

Cách 2222: Sau khi vẽ xong các thành phần, chúng ta tiến hành Scale từng phần để “nhét” khung bản vẽ đúng kích cỡ Đối với cách này, ta cần hiệu chỉnh hệ số: Scale FactorScale FactorScale Factor bằng đúng mẫu số của tỷ lệ toàn cục

Hoàn tất Tuy theo cách 2 bạn phải thao tác nhiều hơn cách 1, nhưng tùy theo quan niệm của mỗi người vào cuộc sống mà bạn chọn cho mình một cách để sử dụng Có nhiều con đường, nhưng bằng đường nào rồi cũng về La Mã!

Cách

Cách 3333: Cách 3 là tổng hợp của vô số cách, sau khi vẽ xong, bạn hoàn tất bản vẽ, có thể chọn một tỷ lệ trung vị nào đó; sau đó Scale bản sẽ xuống + Scale hình vẽ lên sao cho vừa đủ để hình thức chứa đựng nội dung Trong cuộc sống, cách ứng xử này gọi là: “dung hòa lẫn nhau”, ứng xử theo cách 1 & 2 bị chê là: “ép người quá đáng” Tuy nhiên, như đã tâm sự ở trên: “tùy theo quan niệm của mỗi người vào cuộc sống mà bạn chọn cho mình một cách hợp lý để sử dụng và để tồn tại”

Cách

Cách 4444: Hòa mình cũng sự phát triển của hệ thống ngôn ngữ lập trình, hãng AutoDesk cũng xuất bản một ngôn ngữ mang tên: AutoLispAutoLispAutoLisp; với ngôn ngữ này, ACAD trở thành một phần mềm đồ họa có khả năng tự

Trang 14

động hóa cao nhất hiện nay Với ngôn ngữ này, việc ghi kích thước cũng được thực hiện một cách gần hoàn toàn tự động, người ta viết một số Lisp cho phép tự ghi kích thước, sau đó xem xét – thêm – bớt một số kích thước sao cho phù hợp và hoàn chỉnh hơn Lisp vô cùng đa dạng, mỗi người tự viết cho mình, tuy cùng mục đích, nhưng đường lối có thể khác nhau hoặc rất khác nhau Điều này vượt quá xa khỏi khả năng nhỏ bé của tác giả, vì vậy không tự ái lạm bàn Mong rằng anh chị em lưu tâm vấn đề này – để cố gắng – để mỗi ngày tiến bộ hơn nữa!

3 Có khi nào bạn gặp tình huống này chưa?! Một kích thước viết bằng một DimStyle, nhưng khi bạn dùng chính DimStyle này để viết lại kích thước đó lại không đúng như cũ, kiểm tra nhận thấy không có sự gian lận thay đổi chữ số?!!! Thực ra, người viết kích thước đã vào: PROPERTIES PROPERTIES để chỉnh sửa tạm trú: Dim Scale LinearDim Scale LinearDim Scale Linear Sự hiệu chỉnh này chỉ tác động trực tiếp lên các kích thước đã chọn, không ảnh hưởng trên DimStyle Sự thay đổi này có thể copy định dạng được bằng lệnh: MatchPropMatchPropMatchProp (MA) Lời khuyên trong tình huống thứ

Lời khuyên trong tình huống thứ 2222

1 Trên đây nhắt lại một ít kiến thức và 2 tình huống đơn sơ nhất trong vô cùng các tình huống éo le khác, mong rằng các bạn có thể từ đây rút

ra một chút xíu kinh nghiệm – tui rèn – hun đúc và sáng tạo hơn nữa Từ các tình huống này, mong các bạn tương kế tựu kế cho các trường hợp dùng nhiều tỷ lệ trên cùng một bản vẽ

2 Các bạn có thể tìm thêm các quy chuẩn quốc tế về vấn đề này (ví dụ như: ISO129:1985 – Bản vẽ kỹ thuật Thể hiện kích thước, nguyên tắc chung, định nghĩa, phương pháp thể hiện và những chú dẫn đặc biệt) Tham khảo các quy chuẩn này có thể giúp bạn chuyên nghiệp hơn, nhất là trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập quốc tế như hiện nay! Đáp án cho câu hỏi trong tình huống thứ nhất

Đáp án cho câu hỏi trong tình huống thứ nhất

Hệ tọa độ được sử dụng trong ACAD là hệ tọa độ Decattes Trong mặt phẳng, hệ tọa độ thể hiện bằng 2 trục OX và OY Do đó, đối tượng đồ họa

Trang 15

mang tính đối xứng tâm như đường tròn, về căn bản sẽ nhận một hệ tọa độ thứ cấp có gốc tọa độ trùng với trung tâm làm 2 trục đối xứng Với 2 trục này, chia mặt phẳng chứa đường tròn làm 4 vùng bằng nhau về lượng → số lượng cạnh đa giác đều cần tìm phải là bội số của 4 Thật vậy

TTTTrường hợp (A): Tổng số cạnh đa giác trên 4 vùng là: 4nM4

TTTTrường hợp (B): Tổng số cạnh đa giác trên 4 vùng là: 4(n+1)M4

XXXXin chúc mừng! Bạn đã trả lời đúng rồi, đáp án C: N = 9736 cạnh

Câu hỏi trong tình huống thứ

Câu hỏi trong tình huống thứ 2222

Giải các bài toán hình học sơ cấp, ứng dụng ACAD để dựng hình và kiểm nghiệm sự đúng đắn của đáp số:

1 Cho góc nhọn ∠xOy và một điểm C bất kỳ thuộc vùng giới hạn bởi góc nhọn đó Xác định lần lượt 2 điểm A & D trên 2 tia Ox và Oy sao cho ∆CAD có chu vi nhỏ nhất? Kiểm tra?

2 Cho ∆ABC có 3 góc nhọn, xác định lần lược trên các cạnh 3 điểm D; I &

M sao cho ∆DIM có chu vi nhỏ nhất? Kiểm tra?

3 Cho hình chữ nhật NAHK và một điểm D bất kỳ trên cạnh NA (không trùng N và A) Xác định lần lượt trên các cạnh còn lại 3 điểm E; S & K sao cho hình tứ giác DESK có chu vi nhỏ nhất? Kiểm tra?

Chúc quý vị có những giây phút thư giản thật sự từ tình huống này, đáp án được trình bày trong phần cuối tình huống tiếp theo!

Trang 16

TTTTÌÌÌÌNH HUỐÁÁÁNG TTTTHỨÙÙÙ 3333 TTTTỔÅÅÅNG QUAN VỀÀÀÀ ĐỐÁÁÁIIII TTTTƯỢÏÏÏNG TTTTEXXXXXXXTTTT –––– XXXXXXXẢÛÛÛO TTTTHUẬÄÄÄTTTT & ỨÙÙÙNG DỤÏÏÏNG

Tổng quan về

Tổng quan về đối tượng TEXTđối tượng TEXTđối tượng TEXT –––– Nhắt một số kiến thức Nhắt một số kiến thức Nhắt một số kiến thức

1 Trong ACAD ngoài đại đa số là các đối tượng hình học, chúng ta còn phải kể thêm đối tượng chữ viết Chữ viết dùng để viết tên; viết ghi chú; viết kích thước và danh định bản vẽ Do đó, chữ viết cũng là một thành phần rất quan trọng và cần được quan tâm Đối với tiếng Việt, CAD2000 chỉ hỗ trợ bảng mã: VNI Windows, mãi về sau, kể từ phiên bản CAD2004 mới hỗ trợ nhiều bảng mã có thể viết tiếng Việt một cách dễ dàng Đương nhiên, các bạn cần sử dụng: Vietkey or Unikey để viết

2 Trong ACAD mặc nhiên tích hợp sẵn một Text Style: Standard, khi một hồ

sơ CAD được mở trên một PC thiếu Font, mặc nhiên các Text đó được nhận dạng và thể hiện bằng Style: Standard, mặc dù vậy, về mặt thuộc tính các Text đó không có gì thay đổi, thật vậy, khi bạn cập nhật các Font cần thiết → các Text đó sẽ được trả lại nguyên định dạng Style lúc đầu Một cách khác, khi mở một File CAD mà chữ viết không được cập nhật Font, chúng ta có thể vào Text Style (lệnh: ST) gán lại các Font có sẵn cho các Style đó (yêu cầu: các Font thay thế phải cùng bảng mã với Font cũ mới hiệu quả!!!) Khi này, nếu bạn Save hồ sơ lại, thì thuộc tính Text Style vừa thay đổi sẽ được lưu lại, không giống trường hợp trên

3 Để nhập Text trong CAD, trước tiên ta phải định nghĩa một số Text Style, công việc này thật đơn giản nhưng bạn không nên khinh xuất Chú ý rằng, mặc dù 2 Style giống nhau hoàn toàn mà chỉ khác nhau chiều cao

→ Chúng tôi khuyên bạn vẫn cứ định nghĩa 2 Style riêng lẽ theo từng chiều cao để dễ dàng quản lý Tất nhiên, bạn có quyền và có thể chỉ định nghĩa một Style trong trường hợp này, sau đó, mỗi lần nhập Text, bạn Current Style đó lên, nhập chiều cao rồi mới tiến hành nhập Text Như vậy, nếu chỉ định nghĩa một Style cho gọn, thì mỗi lần nhập Text cần phải một lần hiệu chỉnh, Mặt khác, các Text cùng một Style mà khác

Trang 17

chiều cao đó, thật khó mà quản lý được Vậy thì mặc dù vậy, nhưng dù sao đây cũng chỉ là một sự nhìn nhận phiến diện và chủ quan thôi, bạn tự bạn chọn lựa cách ứng xử hợp lý cho mình Thật vậy, trong tình yêu cũng vậy, có những người một lúc đồng thời yêu nhiều người và cũng có những người chỉ yêu duy nhất một người ở một thời điểm nhất định, bạn có chắc là người nào tốt hơn người nào không?!!!

4 Về mặt định dạng: chữ viết trong ACAD có 2 hình thái: Text và Mtext, mỗi hình thái ứng dụng cho mỗi trường hợp cụ thể:

 Khi cần căn chỉnh một chữ viết vào một khung có sẵn một cách chính xác, chúng ta sử dụng Mtext (lệnh: T or MT) → Như vậy, Mtext mang ý nghĩa soạn thảo, với phiên bản ACAD2010 hỗ trợ việc soạn thảo văn bản rất chuyên nghiệp (đương nhiên là không thể so sánh với các phần mềm chuyên soạn thảo được rồi!) Khi nhập Mtext xuất hiện hộp thoại Text FormattingText FormattingText Formatting nhằm giúp bạn:

•••• List đầu tiên giúp chọn Text Style cần dùng

•••• List tiếp theo giúp bạn thay đổi Font chữ (bình thường khi bạn chọn Style → Font của Style đó mặc định cập nhật tại đây)

•••• List tiếp theo giúp bạn điều chỉnh Text Size

•••• BBBB; I ; U: Điều chỉnh chữ đậm; nghiêng và gạch chân

•••• UndoUndo; RedoRedoRedo: Hủy bỏ; trở lại thao tác bạn vừa thực hiện

•••• Button Button StackStackStack a/b: Viết phân số

•••• List tiếp theo giúp bạn chọn màu chữ (mặc định ByLayer)

•••• ButtonButton Rul Rul Rulererer: Chọn hiện; ẩn thước canh lề

•••• Các Button ở đầu hàng dưới giúp bạn căn chỉnh Text theo phương ngang và phương đứng:

 Theo phương ngang: LLLL (Left); CCC (Center) & RRRR (Right)

 Theo phương đứng: TTTT (Top); MMM (Middle) & B B B (Bottom)

 Tổ hợp 2 phương lại chúng ta có 9 cách căng chỉnh: TLTLTL; TCTCTC; TR

TR; MLMLML; MCMCMC; MRMRMR; BLBLBL; BCBCBC & BRBRBR

Ngày đăng: 02/07/2014, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w