Xác định đợc dấu hiệu đặc trng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian - Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng 2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
Trang 1Nhận bàn giao chơng trình từ Đ/c Vũ Đình Khôi
từ tiết 3 -Tuần 4( 7/9/2009)Ngày soạn: 7/9/2009
Ngày dạy: 8A- 9/9/2009
8B- 9/9/2009
Tiết 3 bài 3: CHUYểN ĐộNG ĐềU – –
CHUYểN ĐộNG KHÔNG ĐềU a)Mục tiêu:
1)Kiến thức:
- Phát biểu đợc định nghĩa chuyển động đều và nêu đợc những ví dụ về chuyển động
đều
- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động không đều thờng gặp Xác định đợc dấu hiệu
đặc trng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng
2) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
- HS1: - Chữa bài tập 2.2 trang 5 SBT
- HS2: - Chữa bài tập 2.3 trang 5 SBT
3) Dạy học bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1
Tìm hiểu về chuyển động đều và không đều (20ph)
GV: Cung cấp thông tin về dấu
hiệu của chuyển động đều,
chuyển động không đều và rút
ra định nghĩa về mỗi loại
chuyển động này
GV: Hớng dẫn HS lắp TN và tập
cho các em biết xác định quãng
đờng liên tiếp mà trục bánh xe
lăn đợc trong những khoảng thời
gian 3s liên tiếp, khi đó có thể
sử dụng số liệu do các em tự đo
-Thời gian HS làm TN khoảng
-Làm TN theo hình 3.1 SGK
HS quan sát chuyển
động của trục bánh xe vàghi các quãng đờng nó lăn đợc sau những khoảng thời gian 3s liên tiếp trên mặt nghiêng AD
và mặt ngang DF(bảng 3.1 SGK)
Từ kết quả TN tự trả lời câu hỏi
-Thảo luận theo nhóm vàthống nhất trả lời C1, C2
I/Định nghĩa:
Hoạt động 2
Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều (15ph)
GV: Yêu cầu tính đoạn đờng lăn
đợc của trục bánh xe trong mỗi
giây ứng với các quãng đờng
AB, BC, CD và nêu rõ khái niệm
vận tốc trung bình là:
-Trong chuyển động không đều,
II/Vận tốc trụng bình củachuyển độmg không đều
Trang 2trung bình mỗi giây vật chuyển
động đợc bao nhiêu mét thì ta
nói vận tốc trụng bình của
chuyển động này là bấy nhiêu
trụng bình trên các quãng đờng
liên tiếp của cả đoạn đờng đó
HS dựa vào kết quả TN ở bảng 3.1 để tính vận tốc trụng bình trong các quãng đờng AB, BC, CD
và trả lời C3
C3 Vận tốc trung bình trên quãng đờng AB, BC, CD
vtb= 120 + 60
30 + 24 =3,3m/s
C6 S=vtb.t =30.5=150km
4) Củng cố, luyện tập bài học :
- Chuyển động đều là gì? Chuyển động không đều là gì?
- Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều
5) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :
- Làm các bài tập trong SBT
- Học phần ghi nhớ ở SGK.
- Xem phần “Có thể em cha biết”
- Xem lại khái niệm lực ở lớp 6, xem trớc bài biểu diễn lực
- HS xem lại bài Lực – Hai lực cân bằng(bài 6 SGK Vật lí 6)
C) Tiến trình bài dạy:
1) ổn định: 8A-Tổng: … Vắng……….……
8B-Tổng: … Vắng………
2) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
- HS1: Chữa bài tập 3.3 SBT
Trang 3Thời gian ngời đi hết quãng đờng đầu t1= 1
1
S
v = 30002 =1500sQuãng đờng sau dài S2=1,95km=1950m; thời gian chuyển động là ,5.3600=1800sVận tốc trung bình của ngời đó trên cả đoạn đờng:
3) Dạy học bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập (5ph)
Đặt vấn đề tóm tắt nh ở phần mở đầu: Lực có thể làm biến đổi chuyển động, mà vận tốc xác định sự nhanh, chậm và cả hớng của chuyển động vậy giữa lực và vận tốc có sự liên quan nào không?
GV đa một số ví dụ: Viên bi thả rơi, vận tốc viên bi tăng nhờ tác dụng nào Muốn biết
điều này phải xét sự liên quan giữa lực với vận tốc
Hoạt động 2
Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc (10ph)
Em hãy lấy ví dụ về lực làm
biến dạng vật
Em hãy lấy ví dụ về lực làm
thay đổi vận tốc của vật
HS tự rút ra kết luận về mối quan hệ giữa lực và sự thay
đổi vận tốc bằng những ví dụ
tự tìm ra
HS hoạt động theo nhómTrả lời C1
I/Ôn lại khái niệm lực
Hoạt động 3
Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng vectơ (15ph)
GV: Thông báo hai nội dung:
-Lực là một đại lợng vectơ
-Cách biểu diễn và kí hiệu
vectơ lực
Cần nhấn mạnh: +Lực có ba
yếu tố Hiệu quả tác dụng của
lực phụ thuộc vào các yếu tố
này(điểm đặt, phơng chiều, độ
lớn)
+Cách biểu diễn vectơ lực phải
thể hiện đủ ba yếu tố này
HS:
-Cần đợc nhắc lại các đặc
điểm của lực đã đợc học ở lớp 6
-Vận dụng cách biểu diễn vectơ lực để trả lời C2
II/Biểu diễn lực
1 Lực là một đại lợng vectơ
2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực
Trang 4thẳng đứng, chiều từ dới lên, cờng
độ lực F1=20Nb) F2: điểm đặt tại B, phơng nằm ngang, chiều từ trái sang phải, cờng
độ F2=30Nc) F3: điểm đặt tại C, phơng nghiêngmột góc 300 so với phơng nằm ngang, chiều hớng lên, cờng độ
5) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :
- Tìm thêm ví dụ về lực tác dụng làm thay đổi vận tốc, biến dạng vật
Trang 5- Từ dự đoán (về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động) và làm
TN kiểm tra dự đoán để khẳng định: “Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều”
Dựa vào hình 5.2 SGK nhận xét đặc điểm của hai lực P, Q khi vật đứng yên, từ đó
đặt vấn đề: Lực tác dụng lên vật cân bằng nhau nên vật đứng yên Vậy, nếu một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng, vật sẽ nh thế nào?
3) Dạy và học bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :Tìm hiểu về lực cân bằng (15ph)
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 5.2 SGK
về quả cầu treo trên dây, quả bóng đặt
trên bàn, các vật này đang đứng yên vì
chịu tác dụng của hai lực cân bằng
+Hai lực cân bằng tác dụng lên vật đang
đứng yên làm cho vật đứng yên nghĩa là
không thay đổi vật tốc Vậy khi vật đang
chuyển động mà chỉ chịu tác dụng của
hai lực cân bằng, thì hai lực này cũng
không làm thay đổi vận tốc của vật nên
nó tiếp tục chuyển động thẳng đều mãi
-Làm TN để kiểm chứng bằng máy A-tút
Hớng dẫn HS theo dõi, quan sát và ghi
kết quả TN
Chú ý hớng dẫn HS quan sát TN theo ba
HS: Căn cứ vàonhững câu hỏi của GV để trả
lời C1 nhằm chốt lại những
đặc điểm của hai lực cân bằng
a)Dự đoán
b)Thí nghiệm kiểm tra
Trang 6+Hình 5.3c,d SGK: Quả cân A tiếp tục
chuyển động khi A, bị giữ lại
Đặc biệt giai đoạn (d) giúp HS ghi lại
quãng đờng đi đợc trong các khoảng thời
gian 2s liên tiếp
-Dựa vào kết quả TN để điềnvào bảng 5.1
và trả lời C5
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quán tính (15ph)
GV: -Tổ chức tình huống học tập và giúp
HS phát hiện quán tính, GV đa ra một số
hiện tợng về quán tính mà HS thờng gặp
Ví dụ: ô tô, tàu hỏa đang chuyển động,
không thể dừng ngay đợc mà phải trợt
tiếp một đoạn ; nhằm chốt lại nhận xét
quan trọng: ‘‘ Khi có lực tác dụng, vật
không thể thay đổi vận tốc ngay lập tức vì
mọi vật có quán tính’’
HS: Suy nghĩ
và ghi nhớ dấu hiệu của quán tính là: ‘‘ Khi
có lực tác dụngthì vật không thay đổi vận tốc ngay đợc’’
II/Quán tính
1 Nhận xét
Hoạt động 3 : Vận dụng (10ph)
GV kết luận những ý chính và yêu
cầu HS ghi nhớ, nhắc lại Yêu cầu
HS nêu một số ví dụ về quán tính và
giải thích từng ví dụ
-Vận dụng trả lời C6,
C7, C8 ; đặc biệt, làmthực hành để giải thích mục e) của C8
C Hai lực cùng phơng, cùng cờng độ, cùng chiều
D Hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cờng độ, có phơng nằm trên một đờng thẳng, ngợc chiều
Bài tập 5.2 SBT`
Vật sẽ nh thế nào khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng ? Hãy chọn câu trả lời đúng :
A Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
B Vật đang chuyển động sẽ dừng lại
C Vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa
D Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi
Trang 7- Kể và phân tích đợc một số hiện tợng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống
và kĩ thuật Nêu đợc cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này
B) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Mỗi nhóm HS: một lực kế, một miếng gỗ (có một mặt nhẵn, một mặt nhám), một quả cân phục vụ cho TN 6.2 SGK
Trang 8GV đặt vấn đề nh ở phần mở bài: so sánh sự khác nhau giữa trục bánh xe bò ngày
xa với trục xe đạp và trục bánh ô tô vì có sự xuất hiện ổ bi Sự phát minh ra ổ bi đã làm giảm lực cản lên các chuyển động Lực này xuất hiện khi các vật trợt trên nhau
3) Dạy học bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
nghỉ Đặc biệt, phải thông qua
thực nghiệm giúp HS phát hiện
HS (thảo luận theo nhóm)
-Từ thông tin do GV cung cấp qua các ví dụ về sự xuất hiện các loại lực ma sát, HS rút ra
đặc điểm của mỗi loại lực ma sát này và tìm ví dụ về các loại lực ma sát trong thực tế đời sống và kĩ thuật
SGK gợi mở cho HS phát hiện
các tác hại của ma sát và nêu
biện pháp giảm tác hại này
-Trong mỗi hình, yêu cầu HS kể
tên lực ma sát và cách khắc
phục để giảm ma sát có hại
-Cung cấp cho HS biết những
biện pháp giảm ma sát nh : nhờ
dùng dầu bôi trơn làm giảm ma
sát tới hàng chục lần, thay trục
quay thông thờng bằng trục
quay có lót ổ bi, biện pháp này
Quan sát kĩ trên từng hình để phát hiện về tác hại hay lợi ích của ma sát Đồng thời, nêu đợcnhững biện pháp khắc phục cáctác hại hoặc tăng cờng ích lợi của ma sát trong mỗi trờng hợp
GV yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi C8, C9 Trả lời các câu hỏi C8, C9. III/Vận dụng
4) Củng cố, luyện tập bài học :
- HS trình bày kết luận trong SGK
- Giải quyết vấn đề đặt ra ở đầu bài
- Làm bài tập 6.1, 6.2 SBT
Bài tập 6.1 SBT
Trong các trờng hợp lực xuất hiện sau đây, trờng hợp nào không phải là lực ma sát ?
A Lực xuất hiện khi lốp xe trợt trên mặt đờng
Trang 9B Lực xuất hiện làm mòn đế giày.
C Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn
D Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động
4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :
- Nghiên cứu bài 7
- Làm các bài tập 6.3, 6.4, 6.5 SBT
Ngày soạn: 11/10/2009
Ngày dạy: 8A- 14/10/2009
8B- 14/10/2009
Trang 10Tiết 7: KIểM TRA
A Khoanh tròn chữ cái đứng trớc phơng án trả lời đúng
1 (0,25đ) Có một ôtô đang chaỵ trên đờng Câu mô tả nào là không đúng:
A Ôtô chuyển động so với mặt đờng
B Ôtô chuyển động so với ngời láI xe
C Ôtô chuyển động so với cây bên đờng
D Ôtô đứng yên so với ngời láI xe
2 (0,25đ) Một ngời đi quãng đờng S1 hết t1 giây, đi quãng đờng tiếp theo S2 hết t2 giây Trong các công thức sau đây, công thức nào tính đợc vận tốc trung bình của vật trên cả
dụng lên vật vẽ theo tỉ xích 1cm ứng với
5N Câu mô tả nào sau đây là đúng?
A Lực F có phơng nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 15N
B Lực F có phơng nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15N
C Lực F có phơng nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 25N
D Lực F có phơng nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 1,5N
4 (0,25đ) Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng
ng-ời sang trái, chứng tỏ xe:
A đột ngột giảm vận tốc
B đột ngột tăng vận tốc C đột ngột rẽ sang tráiD đột ngột rẽ sang phải
5 (0,25đ) Trong các phơng án sau, phơng án nào có thể làm giảm đợc lực ma sát?
Trang 11D m/s
7 (0,25đ) Khi chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì
A vật đang đứng yên sẽ chuyển động
B vật đang chuyển động sẽ chuyển động chậm lại
C vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
D vật đang chuyển động sẽ chuyển động nhanh lên
8 (0,25đ) Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật thay đổi nh thế nào:
A Vận tốc không thay đổi
B Vận tốc tăng dần
C Vận tốc giảm dần
D Vận tốc có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần
B- Điền từ, cụm từ thích hợp vào ô trống:
A (0,25đ) Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc
B (0,25đ) Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi đột ngột
đợc vì có
C (0,25đ) Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật
D (0,25đ) Các dạng chuyển động cơ học thờn gặp là
Phần II Tự luận (7 điểm)
Bài 1 (2 điểm) Hãy giải thích tại sao:
A Khi cán búa lỏng, có thể làm chặt lại bằng cách gõ mạnh đuôi cán xuống đất
B Giày dép di nhiều sẽ bị mòn?
Bài 2 (3 điểm) Một ngời đi bộ đều với vận tốc là 8,6 km/h trên đoạn đờng dài 3 km, sau
đó đi tiếp 3,9 km trong 1 h Tính vận tốc trung bình của ngời đó trong suốt cả quãng đờng
Bài 3 (2 điểm) Kéo một quả cầu đợc treo vào một sợi dây cố định thẳng xuống dới một
lực bằng 2 N Hãy vẽ các véc tơ lực tác dụng lên quả cầu với tỉ xích 1N ứng với 1cm
IV Đáp án và biểu điểm:
I Phần trắc nghiệm
Mỗi câu đúng đợc 0,25 điểm
A Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời gian
B Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột đợc vì có quán tính
C Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác
D Các dạng chuyển động cơ học thờn gặp là chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
II-Phần tự luận
Bài 1: 2,0điểm : Trả lới đúng theo ý
-Khi gõ mạnh xuống đất, cán búa dừng lại đột ngột Phần thân búa theo quán tính
tiếp tục chuyển động di xuống khiến búa ngập sau vào cán
- Giày dép khi đi thì sinh ra lực ma sát trợt giữa mặt tiếp xúc và đế dép, ma sát này khiến dép mòn dần
Trang 12- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất
- Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng có mặt trong công thức
Một chậu nhựa đựng cát hạt nhỏ (hoặc bột mì )
Ba miếng kim loại hình hộp chữ nhật của bộ dụng cụ TN, hoặc ba viên gạch
2) Học sinh:
C) Tiến trình bài dạy:
1) ổn định: 8A-Tổng: … Vắng……….……
8B-Tổng: … Vắng………
2) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
- HS1: Khi nào có lực ma sát ? ổ bi có tác dụng gì ? Tại sao việc phát minh ra ổ bi lại có ýnghĩa quan trọng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ ?
- HS2: Chữa bài tập 6.4 SBT
3) Dạy và học bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Trang 13Hoạt động 1 :Tổ chức tình huống học tập (5ph)
GV tổ chức tình huống học tập nh phần mở bài trong SGK
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm áp lực (10ph)
GV: Trình bày khái niệm áp
I/áp lực là gì
áp lực là lực ép có phơng vuông góc với mặt bị ép
-Muốn biết sự phụ thuộc của p
vào S phải làm TN thế nào? (cho
F không đổi còn S thay đổi)
-Muốn biết sự phụ thuộc của p
vào F phải làm TN thế nào? (cho
S không đổi còn F thay đổi )
HS (hoạt động theo nhóm)
-Thảo luận ở nhóm
về phơng pháp làm
TN Tìm sự phụ thuộc của p vào S ; của p vào F và tiến hành TN Rút ra kết luận bằng cách điền từ
-Tham gia thảo luận trên lớp về những vấn đề trên
II/áp suất
1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Kết luậnTác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng mạnh và diện tích bị ép càng nhỏ
Hoạt động 4: Giới thiệu công thức tính p (10ph)
trên một đơn vị diện tích bị ép
F
S =
3400001,5 =226666,6N/m2.
áp suất của ôtô lên mặt đờng nằm ngang là:
pô= 2 2
F
S = 20000250 = 80N/cm2 = 800000N/m2
áp suất của xe tăng lên mặt đờng nằm ngang còn nhỏ hơn nhiều lần áp suất của ôtô Do đó xe tăng chạy đợc trên
Trang 14C Ngời đứng cả hai chân nhng cúi gập xuống.
D Ngời đứng cả hai chân nhng tay cầm quả tạ
Bài tập 7.2 SBT
Muốn tăng, giảm áp suất thì phải làm thế nào ? Trong các cách sau đây, cách nào là
không đúng ?
A Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép
B Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép
C Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép
D Muốn giảm áp suất thì phải tăng diện tích bị ép
5) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :
Trang 15A) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Mô tả đợc TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
- Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng có mặt trong công thức
2) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
- HS1: áp suất là gì? Công thức tính áp suất? Đơn vị áp suất?
- HS2: Chữa bài tập 7.5 SBT
GV tổ chức tình huống học tập nh phần mở bài trong SGK
3) Dạy và học bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1
Tìm hiểu về áp suất chất lỏng lên đáy bình và thành bình (TN1 SGK) (10ph)
GV:- Giới thiệu dụng cụ TN,
nêu rõ mục đích của TN, GV
yêu cầu HS dự đoán hiện tợng
trớc khi tiến hành TN
HS (hoạt động theo nhóm)
-Phát biểu dự đoán của cá nhân trớc nhóm-Làm TN để kiểm tra dự
GV đặt vấn đề nghiên cứu: Chất
lỏng có gây ra áp suất trong lòng
nó không?
GV mô tả dụng cụ TN, cho HS dự
đoán trớc hiện tợng trớc khi tiến
hành TN
HS (hoạt động theo nhóm)
-Theo dõi phần trình bày của GV
-Thảo luận ở nhóm vềphơng pháp làm TN
và dự đoán kết quả
TN-Tiến hành TN, rút ra kết luận bàng cách trả
lời C3.Sau đó chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu kết luận
2 Thí nghiệm 2
3 Kết luận
C4 (1)-thành (2)-đáy (3)-trong lòng
Hoạt động 3
Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng (5ph)
GV yêu cầu HS dựa vào công thức
tính áp suất đã học để chứng minh
công thức tính áp suất chất lỏng và
HS chứng minh công thức tính áp suất chất lỏng
II/Công thức tính áp suất chất lỏng
p=d.h
Trang 16yêu cầu HS làm bài tập dơn giản
áp dụng công thức tính áp suất của
chất lỏng
p là áp suất ở đáy cột chất lỏng
d là trọng lợng riêng của chất lỏng
h là chiều cao của cột chất lỏng
Hoạt động 4
Tìm hiểu nguyên tắc bình thông nhau (10ph)
GV: giới thiệu cấu tạo bình thông
nhau, trớc khi cho HS làm TN, yêu
cầu HS dự đoán mực nớc trong
bình sẽ ở trạng thái nào trong ba
trạng thái đợc mô tả trong SGK
HS (hoạt động theo nhóm)
-Thảo luận ở nhóm về
dự đoán kết quả TN-Tiến hành TN và rút
ra kết luận Chọn từ thích hợp để điền vào kết luận trong SGK
III/Bình thông nhau
Kết luận:
cùng một
Hoạt động 5 : Vận dụng (5ph)
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
trong phần “Vận dụng” HS trả lời các câu hỏi trong phần “Vận
dụng”
III/Vận dụng
4) Củng cố, luyện tập bài học :
- Nhắc HS ghi nhớ phần đóng khung trong SGK
- Yêu cầu HS làm bài tập 8.1 SBT
B A
5) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :
- Làm các bài tập còn lại trong SBT
- Đọc kĩ phần “Có thể em cha biết”
Trang 17Thực hiện theo phân phối chơng trình mới từ ngày 26/10/2009Ngày soạn: 26/10/2009
Ngày dạy: 8A- 28/10/2009
8B- 28/10/2009
Tiết- 11 :Bài 9: áp suất khí quyển
A) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển
- Giải thích đợc TN Tô-ri-xe-li và một số hiện tợng đơn giản thờng gặp
Hai vỏ chai nớc khoáng bằng nhựa mỏng
Một ống thủy tinh dài 10-15cm, tiết diện 2-3mm
- GV tổ chức tình huống học tập nh phần mở bài trong SGK
3) Dạy và học bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
-Làm TN1,2 theo nhóm, thảo luận về kếtquả TN và lần lợt trả
lời C1, C2, C3, C4
I/Sự tồn tại của áp suất khí quyển
Trang 18GV giải thích ý nghĩa cách nói
áp suất khí quyển theo cm Hg
HS : -Nghe phần trìnhbày của GV
-Trả lời C5, C6, C7 Từ
đó phát biểu về độ lớn của áp suất khí quyển
II/Độ lớn của áp suất khí quyển
1 Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
2 Độ lớn của áp suất khí quyển
Hoạt động 3
Vận dụng (10ph)
GV yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi trong phần“Vận dụng” HS thảo luận theo nhóm rồi trả lời các
câu hỏi trong phần“Vận dụng”
III/Vận dụng
C11 Trong TN Tô-ri-xe-li, giả sử không dùng thủy ngân mà dùng nớc thì
103360
=10,36m
Nh vậy ống Tô-ri-xe-li ít nhất dài hơn 10,36m
C Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nớc từ cốc nớc vào miệng
D Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng sẽ phồng lên
5) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :
- Về nhà đọc phần “Có thể em cha biết” để trả lời C12
Trang 19- Chuẩn bị dụng cụ để HS làm TN ở H.10.2 SGK theo nhóm
- Chuẩn bị dụng cụ để GV làm TN ở H.10.3 SGK cho HS xem
2) Học sinh:
III) NộI Dung bài :
1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
- GV đặt vấn đề vào bài mới nh phần mở bài trong SGK
2) Dạy và học bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó (15ph)
GV phân phối dụng cụ TN cho các
nhóm HS, yêu cầu HS làm TN nh
SGK rồi lần lợt trả lời C1, C2
HS làm TN nh SGK rồi lần lợt trả lời C1, C2 I/ Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng
chìm trong nó
C2 .dới lên trên theo phơng thẳng đứng
Hoạt động 2 Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy ác-si-mét (15ph)
GV :
- Kể lại cho HS nghe truyền thuyết
về ác-si-mét, cần nói thật rõ là
ác-si-mét đã dự đoán độ lớn của
lực đẩy ác-si-mét đúng bằng trọng
lợng của phần chất lỏng bị vật
chiếm chỗ Yêu cầu HS mô tả TN
kiểm chứng dự đoán của ác-si-mét
trong SGK và trả lời C3
- Yêu cầu HS viết công thức tính
độ lớn của lực đẩy ác-si-mét, nêu
tên các đơn vị đo các đại lợng có
mặt trong công thức
HS : - Cá nhân tìm hiểu
TN kiểm chứng độ lớn của lực đẩy ác-si-mét
- Nhóm lắp ráp và tiến hành TN
- Cá nhân viết công thứctính độ lớn của lực đẩy
F = d.V
Hoạt động 3 Vận dụng (10ph)
GV hớng dẫn HS trả lời và thảo
luận để trả lời các câu hỏi trong
phần vận dụng
HS trả lời và thảo luận
để trả lời các câu hỏi C4,
C5, C6, C7
III/ Vận dụng
C4 Kéo gàu nớc lúc ngập nớc cảm thấy nhẹhơn khi kéo trong không khí, vì gàu nớc chìm trong nớc bị nớc tác dụng một lực đẩy
ác-si-mét hớng từ dới lên, lực này có độ lớn bằng trọng lợng của phần nớc bị gàu chiếm chỗ
Trang 20Lực đẩy ác-si-mét phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu dới đây:
A Trọng lợng riêng của chất lỏng và của vật
B Trọng lợng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
C Trọng lợng riêng và thể tích của vật
D Trọng lợng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :
- Nhắc HS làm các bài tập còn lại trong SBT
- Chuẩn bị bài thực hành : nghiệm lại lực đẩy ác-si-mét
- Một bản mẫu báo cáo TN ( nh SGK)
III) NộI DUNG bài :
1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
2) Dạy và học bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
GV yêu cầu HS tự làm bài theo tài liệu, lần lợt trả lời các câu hỏi vào mẫu
báo cáo đã đợc chuẩn bị trớc (15ph)
Trong khi HS làm việc, GV theo dõi và hớng dẫn cho các nhóm gặp khó khăn, làm
Trang 21chậm so với tiến độ chung của cả lớp
Hoạt động 5
GV thu các bản báo cáo, tổ chức thảo luận về các kết quả, đánh giá cho
điểm (5ph)
Yêu cầu các nhóm HS thu dọn cẩn thận dụng cụ TN của nhóm
Trang 22- Một chiếc đinh, một miếng gỗ nhỏ
- Một ống nghiệm nhỏ đựng cát ( làm vật lơ lửng) có nút đậy kín
- Bảng vẽ sẵn các hình trong SGK
- Mô hình tàu ngầm
2) Học sinh:
III) NộI DUNG bài :
1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
- GV tổ chức tình huống học tập nh phần mở bài trong SGK Làm TN để HS quan sát vật nổi, chìm, lơ lửng trong chất lỏng
2) Dạy và học bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 Tìm hiểu khi nào vật nổi, khi nào vật chìm (20ph)
I/ Điều kiện để vật nổi, vật chìm
Hoạt động 2 Xác định độ lớn của lực đẩy ác-si-mét khi vật nổi lên mặt thoáng của chất
lỏng (15ph)
GV làm TN thả một miếng
gỗ trong nớc, nhấn cho
miếng gỗ chìm xuống rồi
buông tay ra Miếng gỗ sẽ
nổi lên trên mặt thoáng của
C3 Miếng gỗ thả vào nớc lại nổi vì trọng lợng riêng của miếng gỗnhỏ hơn trọng lợng riêng của n-ớc
C4 Khi miếng gỗ nổi trên mặt
- Vật sẽ nổi lên trên mặt chất lỏng khi P < FA ⇒dv < dl
C7 Hòn bi làm bằng thép có trọng lợng riêng lớn hơn trọng l-ợng riêng của nớc nên bị chìm Tàu làm bằng thép, nhng ngời ta thiết kế sao cho có các khoảng trống để trọng lợng riêng của cả con tàu nhỏ hơn trọng lợng riêngcủa nớc, nên con tàu có thể nổi trên mặt nớc
C8 Thả một hòn bi thép vào thủyngân thì bi thép sẽ nổi vì trọng l-ợng riêng của thép nhỏ hơn trọng lợng riêng của thủy ngân
C9
FAM = FAN
FAM < PM
Trang 23FAN = PN
PM > PN
3) Củng cố, luyện tập bài học :
- HS ghi nhớ phần đóng khung trong bài Đọc phần “ Có thể em cha biết ”
- Làm bài tập 12.1 SBT Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy ác-si-mét đợc tính nh thế nào ? Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu dới đây:
A Bằng trọng lợng của phần vật chìm trong nớc
B Bằng trọng lợng của phần nớc bị vật chiếm chỗ
C Bằng trọng lợng của vật
D Bằng trọng lợng riêng của nớc nhân với thể tích của vật
4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :
- Làm các bài tập trong SBT
- Đọc trớc bài ‘‘Công cơ học’’ để biết đợc khi nào có công cơ học
III) NộI DUNG bài :
1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
- HS1: Chữa bài tập 12.1, 12.2 SBT
- HS2: Chữa bài tập 12.3, 12.4 SBT
- GV đặt vấn đề nh trong SGK
2) Dạy và học bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 Hình thành khái niệm công cơ học (5ph)
GV
Treo tranh có hai hình vẽ: con
bò kéo xe, vận động viên nâng
tạ ở t thế đứng thẳng để HS
quan sát GV thông báo:
+ ở trờng hợp thứ nhất, lực kéo
của con bò thực hiện công cơ
học
+ ở trờng hợp thứ hai, ngời lực
sĩ không thực hiện công
- Nêu C1, phân tích các câu trả
lời của HS Nhắc lại kết luận
sau khi HS trả lời C2
Hoạt động 2 Củng cố kiến thức về công cơ học (10ph)
GV:
Lần lợt nêu C3, C4 Cho HS thảo
luận theo nhóm Đi từng trờng
hợp một GV cho HS thảo luận
câu trả lời của mỗi nhóm xem
HS ( làm việc theo nhóm )
Thảo luận tìm câu trả
lời cho C3, C4 Cử đại diện trả lời
3 Vận dụng
C3 a) c) d)
C4 a) Lực kéo của đầu tàu
Trang 24đúng hay sai hỏa
b) Lực hút của Trái Đất (trọng lực), làm quả bởi rơi xuống
c) Lực kéo của ngời công nhân
Hoạt động 3 Thông báo kiến thức mới: công thức tính công (5ph)
GV: Thông báo công thức tính
công A, giải thích các đại lợng
trong công thức và đơn vị công
Nhấn mạnh hai điều cần chú ý,
đặc biệt là điều thứ hai ( trờng
hợp công của lực bằng không)
HS đọc SGK, nghe thông báo của GV
II/ Công thức tính công
1 Công thức tính công cơ học
A = F.S , trong đó:
A là công của lực F,
F là lực tác dụng vào vật
S là quãng đờng vật dịch chuyển
Hoạt động 4 Vận dụng công thức tính công để giải bài tập (5ph)
GV: Lần lợt nêu các bài tập C5,
C6, C7 ở mỗi bài tập cần phân
tích các câu rả lời của HS
HS ( làm việc cá nhân) giải các bài tập vận dụng C5, C6, C7
2 Vận dụng
C5 A = F.S = 5000.1000 = 5000000J = 5000kJ
C6 A = F.S = 20.6 = 120J
C7 Trọng lực có phơng thẳng đứng, vuông góc với phơng chuyển động của vật, nên không có công cơ học của trọng lực
A Công ở lợt đi bằng công ở lợt về vì đoạn đờng đi đợc nh nhau
B Công ở lợt đi lớn hơn vì lực kéo ở lợt đi lớn hơn lực kéo ở lợt về
C Công ở lợt về lớn hơn vì xe không thì đi nhanh hơn
D Công ở lợt đi nhỏ hơn vì kéo xe nặng thì đi chậm hơn
4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :
Trang 25- Một giá thí nghiệm
- Một thớc đo đặt thẳng đứng
2) Học sinh:
III) NộI DUNG bài :
1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
-HS1: Chữa bài tập 13.1, 13.2 SBT
-HS2: Chữa bài tập 13.3 SBT
GV đặt vấn đề nh trong SGK
2) Dạy và học bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 Tiến hành TN nghiên cứu để đi đến định luật về công (15ph)
đợc vào bảng
- Lần lợt trả lời từng
C1, C2, C3, C4
HS có thể làm các TNtrên
III/ Vận dụng
C5 a) Trờng hợp thứ nhất lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần
b) Không có trờng hợp nào tốn cônghơn Công thực hiện trong hai trờng hợp là nh nhau
c) Công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên ôtô
cũng đúng bằng công của lực kéo trực tiếp thùng hàng theo phơng thẳng đứng lên ôtô
A = P.h = 500.1 = 500J
C6 a) Kéo vật lên cao nhờ ròng rọc
động thì lực kéo chỉ bằng nửa trọng lợng của vật
F = 2
1 P =
2
420 = 210NDùng ròng rọc động đợc lợi hai lần
về lực, vậy phải thiệt hai lần về ờng đi ( theo định luật về công) nghĩa là muốn nâng vật lên độ cao hthì phải kéo đầu dây đi một đoạn l =2h
đ-l = 2h = 8m ⇒h =
2
8 = 4m b) Công nâng vật lên
A = P.h = 420.4 = 1680Jtính cách khác
A= F.l = 210.8 =1680J
3) Củng cố, luyện tập bài học :
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại định luật về công
- HS : Nhắc lại kết luận trong SGK và minh họa bằng một ví dụ cụ thể có áp dụng định luật về công
- Làm bài tập 14.1 SBT
Ngời ta đa một vật nặng lên độ cao h bằng hai cách Cách thứ nhất, kéo trực tiếp vật lên theo phơng thẳng đứmg Cách thứ hai, kéo vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp
Trang 26hai lần độ cao h Bỏ qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng, so sánh công thực hiện trong hai cách Câu trả lời nào sau đây là đúng ?
A Công thực hiện ở cách thứ hai lớn hơn vì đờng đi lớn gấp hai lần
B Công thực hiện ở cách thứ hai nhỏ hơn vì lực kéo vật theo mặt phẳng nghiêng nhỏ hơn
C Công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn vì lực kéo lớn hơn
D Công thực hiện ở cách thứ nhất nhỏ hơn vì đờng đi của vật chỉ bằng nửa đờng đi của vật ở cách thứ hai
E Công thực hiện ở hai cách đều nh nhau
4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :
- Học thuộc định luật về công
- Làm các bài tập trong SBT
- Đọc trớc bài ‘‘Công suất’’ để chuẩn bị cho tiết học sau
- Tranh vẽ ngời công nhân xây dựng đa vật lên cao nhờ dây kéo vắt qua ròng rọc cố định
để nêu bài toán xây dựng tình huống học tập
2) Học sinh:
iii) nội dung bài:
1) Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:
Phát biểu định luật về công
Chữa bài tập 14.1 SBT
2) Dạy và học bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
Ai làm việc khẻo hơn? ( 10ph )
GV: Nêu bài toán ( dùng
tranh minh họa) nh trong
SGK Chia HS thành các
nhóm và yêu cầu giải bài
toán; điều khiển các nhóm
báo cáo kết quả lời giải
HS: Từng nhóm giải bài toán theo các câu hỏi định hớng C1, C2,
C3, cử đại diện trình bày trớc lớp
I/ Ai làm việc khẻo hơn?
C1 Công của anh An thực hiện
A1 = 10.16.4 = 640J Công của anh Dũng thực hiện
A2 = 15.16.4 = 960J
C2 Phơng án c) và d) đều đúng
*Theo phơng án c)Nếu để thực hiện cùng một công
là 1jun thì An phải mất một khoảng thời gian là:
t1 =
64050 = 0,078sDũng phải mất một khoảng thời gian là:
t2 =
96060 = 0,0625s
So sánh ta thấy t2< t1 Vậy Dũng
Trang 27làm việc khỏe hơn
*Theo phơng án d)Nếu xét trong cùng một thời gian
là 1 giây thì
An thực hiện đợc một công là:
A1 = 50
640 = 12,8JDũng thực hiện đợc một công là:
A2 =60
960 = 16J
So sánh ta thấy A2> A1 Vậy Dũnglàm việc khẻo hơn
C3 (1) Dũng(2) để thực hiện cùng một công là 1J thì Dũng mất thời gian ít hơn (2) trong cùng 1s Dũng thực hiện
đợc công lớn hơn
Hoạt động 2 Thông báo kiến thức mới (10ph)
GV: Thông báo khái niệm
II/Công suấtCông thực hiện đợc trong một đơn
vị thời gian đợc gọi là công suất
p = t
A III/ Đơn vị công suất
Đơn vị công suất J/s đợc gọi là oát, kí hiệu là W
Hoạt động 3 Vận dụng giải bài tập (20ph)
GV: Cho HS lần lợt giải
các bài tập C4, C5, C6
Gọi HS lên bảng giải, cho
cả lớp thảo luận lời giải
Công suất của Dũng: p2=
60
960 = 16W
C5 Cùng cày một sào đất, nghĩa
là công thực hiện của trâu và của máy cày là nh nhau
Trâu cày mất thời gian t1=2giờ = 120phút
Máy cày mất thời gian t2= 20phút
t1= 6t2 vậy máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần
C6 a)Công của lực kéo của ngựa trên
đoạn đờng S là:
A = F.s = 200.9000 = 1800000JCông suất của ngựa
p = t
A =
3600
1800000 = 500Wb) Công suất:
p = t
A ⇒ p =
t
F.s = F.v
3) Củng cố, luyện tập bài học :
- Nhắc lại kiến thức đợc đóng khung trong SGK
- Cho HS đọc mục “ Có thể em cha biết ”
Trang 28- Làm bài tập 15.1 SBT.
Hai bạn Long và Nam thi kéo nớc từ một giếng lên Long kéo gầu nớc nặng gấp đôi gầu nớc của Nam Thời gian kéo gầu nớc lên của Nam lại chỉ bằng nửa thời gian của Long Sosánh công suất trung bình của Long và Nam Câu trả lời nào sau đây là đúng ?
A Công suất của Long lớn hơn vì gầu nớc của Long nặng gấp đôi
B Công suất của Nam lớn hơn vì thời gian kéo nớc của Nam chỉ bằng một nửa thời gian kéo nớc của Long
C Công suất của Nam và Long là nh nhau
D Không thể so sánh đợc
4) Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :
- Làm các bài tập trong SBT
- Tìm hiểu khái niệm năng lợng trong đời sống
Trang 29III) Nội dung đề:
I/ Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Khoanh tròn (hoặc viết vào bài làm) chữ cái đứng trớc phơng án trả lời mà em cho
là đúng:
Câu 1 (0,25đ) Lực đẩy ác-si-mét phụ thuộc vào những yếu tố nào? Chọn câu trả lời đúng
nhất trong các câu dới đây:
A Trọng lợng riêng của vật
B Trọng lợng riêng của chất lỏng
C Thể tích của vật và thể tích của chất lỏng
D Trọng lợng riêng của chất lỏng và thể tích của chất lỏng bị vật chiếm chỗ
Câu 2 (0,25đ) Treo một vật nặng vào một lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ giá trị P1 Nhúng vật nặng trong nớc, lực kế chỉ giá trị P2 Kết quả nào sau đây là đúng?
Câu 4 (0,25đ) Tại sao miếng gỗ thả vào nớc lại nổi?
A Vì trọng lợng riêng của gỗ nhỏ hơn so với trọng lợng riêng của nớc
B Vì trọng lợng riêng của gỗ lớn hơn so với trọng lợng riêng của nớc
C Vì gỗ là một vật nhẹ
D Vì khi thả gỗ vào nớc thì nớc không thấm đợc vào gỗ
Câu 5 (0,25đ) Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy ác-si-mét đợc tính nh thế nào? Hãy
chọn câu trả lời đúng trong các câu dới đây:
A Bằng trọng lợng của phần vật chìm trong nớc
B Bằng trọng lợng của phần nớc bị vật chiếm chỗ
C Bằng trọng lợng của vật
D Bằng trọng lợng riêng của nớc nhân với thể tích của vật
Câu 6 (0,25đ) Trờng hợp nào trong các trờng hợp sau đây là có công cơ học? Chọn câu
đúng nhất trong các câu trả lời sau đây:
A Khi có lực tác dụng vào vật
B Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển dời theo phơng vuông góc với phơng của lực
C Khi có lực tác dụng vào vật, vật chuyển dời theo phơng không vuông góc với
ph-ơng của lực
D Khi có lực tác dụng vào vật, nhng vật vẫn đứng yên
Câu 7 (0,25đ) Dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng khối lợng 2500kg lên độ cao
12m Công thực hiện trong trờng hợp này là bao nhiêu?
Câu 8 (0,25đ) Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng với định luật về công?
A Các máy cơ đơn giản đều cho lợi về công
B Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, mà chỉ lợi về lực và lợi về ờng đi
đ-C Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, đợc lợi bao nhiêu lần về lực thìthiệt bấy nhiêu lần về đờng đi
D Các máy cơ đơn giản đều cho lợi về công, trong đó lợi cả về lực lẫn về đờng đi
Câu 9 (0,25đ) Điều nào sau đây là đúng khi nói về công suất?
A Công suất đợc xác định bằng công thực hiện đợc trong một giây
B Công suất đợc xác định bằng lực tác dụng trong một giây
C Công suất đợc xác định bằng công thức P =A.t
D Công suất đợc xác định bằng công thực hiện đợc khi vật dịch chuyển đợc một mét
Câu 10 (0,25đ) Quan sát một viên bi lăn từ đỉnh một máng nghiêng xuống dới Hãy cho
biết lí do gì mà vận tốc của vật thay đổi?
A Vì vật chịu tác dụng của trọng lực
B Vì vật chịu tác dụng của các lực không cân bằng
C Vì vật không chịu tác dụng của một lực nào