1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Cấp giấy phép kinh doanh karaoke. pot

5 372 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 93,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tin Lĩnh vực thống kê:Văn hóa quần chúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền

Trang 1

Cấp giấy phép kinh doanh

karaoke

Thông tin

Lĩnh vực thống kê:Văn hóa quần chúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động

Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp huyện

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa và Thông tin

Cách thức thực hiện:Trụ sở cơ quan hành chính

Thời hạn giải quyết:10 ngày

Đối tượng thực hiện:Cá nhân

TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí: Không

Kết quả của việc thực hiện TTHC:Giấy phép

Trang 2

Các bước

1 Cá nhân nhận mẫu và nộp hồ sơ tại Phòng Văn hóa và Thông tin

cấp huyện

2 Phòng Văn hóa và Thông tin thẩm định thực tế cơ sở và trình Ủy

ban nhân dân cấp huyện kiểm tra và ký giấy phép

3 Trả kết quả (giấy phép) tại Phòng Văn hóa và Thông tin cấp

huyện

Hồ sơ

1 - Đơn đề nghị cấp phép hoạt động karaoke (theo mẫu)

2 - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng)

3

- Văn bản xác nhận của các hộ liền kề có xác nhận của Ủy ban nhân dân

Trang 3

Thành phần hồ sơ

phường/xã hoặc văn bản của các hộ liền kề không có ý kiến

4 - Bản vẽ sơ đồ phòng karaoke

5 - Bản chính giấy phép hoạt động karaoke (đối với trường hợp tái thẩm định)

Số bộ hồ sơ:

01

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định

1 Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh

karaoke

Thông tư số 69/2006/TT-BVHTT

2 Văn bản xác nhận các hộ liền kề

Trang 4

Yêu cầu

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:

1

Phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín

ngưỡng, di tích lịch sử - văn hoá, cơ quan hành

chính Nhà nước từ 200m trở lên

Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ng

2 Diện tích phòng từ 20 m2 trở lên, không kể công

trình phụ

Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ng

3 Cửa phòng Karaoke là kính không màu, bên ngoài

có thể nhìn thấy toàn bộ phòng

Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ng

4

Không được đặt khoá, chốt cửa bên trong hoặc đặt

thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra

của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ng

5 Địa điểm hoạt động karaoke trong khu dân cư phải

được sự đồng ý bằng văn bản của các hộ liền kề

Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ng

Trang 5

Nội dung Văn bản qui định

6 Phù hợp với quy hoạch về karaoke của địa phương Nghị định số

11/2006/NĐ-CP ng

Ngày đăng: 02/07/2014, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w