-Kĩ năng: Nhận biết muối sunfat và làm các bài tập củng cố tính chất hoá học của axit sunfuric.. -Gv: Giáo án, phiếu học tập, TN nhận biết muối sunfat.. -Nx và hcnd -Trong 2 muối tạo thà
Trang 1AXITSUNFURIC-MUỐI SUNFAT
A-Mục tiêu.
-Hs biết: +ứng dụng, phương phápvà PUHH điều chế axit sunfuric.
+ Cách nhận biết muối sunfat.
-Kĩ năng: Nhận biết muối sunfat và làm các bài tập củng cố tính chất hoá học của axit sunfuric.
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
-Gv: Giáo án, phiếu học tập, TN nhận biết muối sunfat.
-Hs: ôn lại kiên thức về axit sunfuric.
C-Phương pháp: đàm thoại tìm tòi.
D- Tiến trình dạy
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: 4, Ứng dụng (3 phút).
-ychs tìm hiểu sgk và nêu các ứng dụng
của axit sunfuric?
-Trả lời tại chỗ Bài 45: Hợp chất chứa oxi
của lưu huỳnh- axit sunfuric và muối sunfat.
III Axit sunfuric
4 Ứng dụng (sgk).
-Ứng dụng trong nhiều ngành sản xuất: hoá chất, phân bón, luyện kim…
Hoạt động 2: Sản xuất axitsunfuric (10phút)
-Nêu sơ đồ các PUHH sx axitsunfuric(giống
sgk)
-Dựa và sơ đồ trên hãy cho biết có bao nhiêu
công đoạn sx axit sunfủic? Hãy viết các PƯHH
ứng với mỗi công đoạn
-nx, hcnd: 3 công đoạn
+1) Sx SO 2
Tuỳ theo nguyên liệu mà có các pp sx khác nhau:
●Thiêu quặng pirit sắt:
●Đốt cháy lưu huỳnh
+2)Sx SO 3
Oxh SO2 bằng O2 ở nhiệt độ 450-500oC, xt: V2O5
+3)Sx H 2 SO 4
●Cho SO3 tác dụng H2O tạo dung dịch H2SO4
98%
●Muốn được axit đặc hơn ta điều chế oleum, rồi
dùng lwongj nước thích hợp để pha oleum tạo
các dung dịch nồng độ tuỳ ý
♣ Cách tạo oleum
Hãy quan sát hình 6.11 sgk, đây là tháp hấp thụ
SO3 trong sx axit sunfuric
-Trả lời tại chỗ
-Hoàn thành nội dung
5 Sản xuất.
Sơ đồ:
Gồm 3 công đoạn:
+1) Sx SO2 từ FeS2, S
PTHH:
4FeS2+11O2→2Fe2O3+8SO2 S+O2→SO2
+2)Sx SO3 PTHH:
SO2+O2 +3)Sx H2SO4 PTHH:
SO3+H2O→H2SO4 Tạo oleum:
H2SO4+SO3→H2SO4.nSO3 Dùng lượng nước thích hợp pha loãng oleum được dd H2SO4 với nồng độ tuỳ ý
Trang 2Người ta cho SO3 đi từ dưới lên trên, dd H2SO4 đi
từ trên xuống, hai chất này đi ngược chiều nhau,
do đó chúng sẽ gặp nhau quấn quýt với nhau rồi
dính chặt với nhau, trong hoá học gọi là sự hâp
thụ SO3 bởi axit H2SO4 tạo oleum H2SO4.SO3
H2SO4.nSO3+nH2O→(n+1)H2SO4
6) Muối sufat và nhận biết ion sunfat.(10 phút)
Hoạt động 3: a) Muối sunfat.
-Hãy viết các PUHH khi cho từ từ dd NạOH vào
dd H2SO4 loãng và ngược lại
-Nx và hcnd
-Trong 2 muối tạo thành hãy cho biết muối nào là
muối axit, muối trung hoà?
-Nx, hcnd:
●Muói axit: NaHSO4 : natrihidrosunfat, là muối
hidro sunfat
●Muối trung hoà: Na2SO4: natrisunfat, là muối
sunfat
- Hãy kể tên các muối sunfat, hidrosunfat và dựa
vào bảng tính tan cho biết tính tan của các muối
đó trong nước
-NX, hcnd
-lên bảng
-hoàn thành nội dung
6) Muối sufat và nhận biết ion sunfat.
a) Muối sunfat.
cho từ từ dd NạOH vào dd H2SO4 loãng:
H2SO4+NaOH→NaHSO4+H2O NaHSO4+NaOH → Na2SO4+ H2O -Muối sufat:vd Phần lớn đều tan; CaSO4, Ag2SO4 ít tan; BaSO4, PbSO4 không tan
-Muối hidrosunfat:vd… đều tan
Hoạt động 4: b) Nhận biết muối sunfat.(10 phút)
-Gọi 2 Hs lên bảng làm TN và nêu hiện tượng:
+TN1: Nhỏ dd H2SO4 vào dd BaCl2
TN2: Nhỏ dd H2SO4 vào dd BaCl2
-Gợi mở: Theo các em kết tủa trắng là chất gì?
-nx, hcnd: kết tủa trắng là BaSO4, hiện tượng rất
rõ rang, vậy hãy cho biết cách nhận ra muối
sufat? Viết PTHH xảy ra
-Ở TN1 theo em nếu nhỏ tiếp dd H2SO4 vào thì
kết tủa có tan không?
-ychs nhỏ thêm axit vào và quan sát hiện tượng
-Gọi Hs nêu hiện tượng và kết luận
-Nx, hcnd: BaSO4 không tan trong dd axit mạnh
● ta có thể nhận biết muối tan của bari bằng cách
nào?
-Gọi hs, nx, hcnd: dung muối tan sufat, hiện
tượng như nhận biết muối sunfat
-làm thí nghiệm
-hoàn thành nội dung
b) Nhận biết muôi sunfat
-Dùng dung dịch muối tan của bari -Hiện tượng: Kết tủa trắng, không tan trong axit mạnh
-PUHH:
H2SO4+BaCl2→BaSO4↓+2HCl
♣ Ta có thể nhận biết muối tan của bari bằng dd muối sunfat
Hoạt động 5: Củng cố (17 phút)
Làm bài tập phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
Natri hidrounfat Natri sunfat
Trắng
Trang 3Câu 1: Điền vào chỗ chấm.
Khi cho từ từ dd NaOH vào dd H2SO4 thì trước tiên tạo ra sản phẩm là muối
………., sau đó NaOH dư sẽ tạo muối………
Câu 2: Xác định A, B, C và viết các PTHH giải thích các hiện tượng sau:
Hiện tượng 1: Cho viên Zn tác dụng với dd H2SO4 đặc, thấy viên Zn tan hết, có khí A mùi khó chịu thoát ra, dẫn A qua dd PB(NO3)2 thấy tạo kết tủa màu đen B.
Hiện tượng 2: Cho viên Mg vào dd H2SO4 đặc, thấy Mg tan hết, dd bị vẩn đục màu vàng nhạt kí hiệu C.
Câu 3: Chỉ dùng thêm quỳ tím hãy nhận biết các lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau: NaCl,
Na2SO4, HCl, H2SO4
Bắc Giang 14/03/2010